Giáo trình quản lý và tổ chức y tế phần 2 – BS nguyễn miền - Pdf 14

Biên soạn: BS CKI Nguyễn Miền Hiệu đính: BS CKII Mai Lượm 47Bài 7 ĐẠI CƯƠNG VỀ QUẢN LÝ Y TẾ

A. MỤC TIÊU HỌC TẬP:
Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
1.1. Trình bày được đinh nghĩa và nguyên tắc quản lý theo mục tiêu.
1.2. Trình bày được chức năng và quy trình quản lý.
2. Về kỹ năng:
2.1. Vẽ và giải thích được chu trình quản lý.
2.2. Áp dụng quản lý để nâng cao chất lượng công tác chăm sóc bảo vệ và nâng
cao sức khỏe.
3. Về thái độ:
3.1. Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, chủ động xây dựng bài.
3.2. Nghiêm túc, tôn trọng và chính xác đúng đắn trong việc nhận thức cũng như
thực hiện nguyên tắc và qui trình quản lý trong lĩnh vực công tác.
B. NỘI DUNG HỌC TẬP:
1. Định nghĩa
Ở những góc độ khác nhau quản lý có thể được định nghĩa như sau:
- Quản lý là làm cho mọi việc cần làm phải được mọi người làm.
- Quản lý là sử dụng có hiệu quả (sử dụng tốt nhất) những nguồn tài nguyên (nhân
lực, vật lực, tài lực…) có trong tay để hoàn thành nhiệm vụ nào đó.
- Quản lý là làm cho tất cả mọi người, mọi bộ phận hoạt động đều có hiệu quả

là người kế cận, người thay thế. Phải tin tưởng đồng nghiệp. Không độc đoán, bao biện, nhất
là phải biết chia sẻ trách nhiệm và ủy quyền khi cần thiết.
3. Chức năng và quy trình quản lý
3.1. Chức năng chính của quản lý
- Lập kế hoạch;
- Thực hiện kế hoạch;
- Đánh giá kết quả thực hiện.
3.2. Qui trình cơ bản
3.2.1. Lập kế hoạch: gồm các bước:
- Thu thập những chỉ số, những thông tin cần thiết để phát hiện những vấn đề sức khỏe
cho cộng đồng;
- Chọn ưu tiên: chọn những vấn đề cần tập trung giải quyết trước.
- Đề ra mục tiêu cụ thể;
- Nêu ra những giải pháp có thể giải quyết được;
- Chọn những giải pháp thích hợp;
- Đề ra những hoạt động cụ thể;
- Thành lập các đội nhóm công tác, phân công công việc;
- Dự trù tiền;
- Dự trù trang thiết bị;
- Quỹ thời gian cần thiết để thực hiện kế hoạch.
3.2.2. Thực hiện kế hoạch:
- Tổ chức thực hiện và điều hành giám sát các nguồn tài nguyên.
- Xử lý kịp thời các thông tin thu thập được, giám sát, kiểm tra trong quá trình thực
hiện
3.2.3. Đánh giá:
-Là đối chiếu kết quả đã làm so với mục tiêu: đạt, vượt, không đạt, những nguyên nhân
dẫn đến kết quả trên.
- Xem xét những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện.
- Ra quyết định điều chỉnh;
- Chuẩn bị kế hoạch tốt hơn.

4.

Đánh giá là:
A. Là đối chiếu kết quả đã làm so với mục tiêu B. …. C. …

D. Chuẩn bị kế hoạch tốt hơn.
Phần 2: Câu hỏi phân biệt đúng sai
5.

Quản lý là sử dụng có hiệu quả (sử dụng tốt nhất) những nguồn tài nguyên (nhân
lực, vật lực, tài lực…) có trong tay để hoàn thành nhiệm vụ nào đó.
6.

Quản lý phải biết thay thế các nguồn tài nguyên. Khi các nguồn tài nguyên đang sử
dụng bị thiếu hoặc đắt, cần phải tìm nguồn tài nguyên thích hợp thay thế. Trừ
nguồn tài nguyên quí nhất là con người
7.

Quản lý là phải biết đào tạo, bồi dưỡng, chia xẻ trách nhiệm và quyền hạn cũng như
ủy quyền khi cần thiết
Phần 3: Câu hỏi chọn trả lời đúng nhất
8.

Quản lý là:
A. Làm cho tất cả mọi người, mọi bộ phận hoạt động đều có hiệu quả
B. Đưa ra những quyết định làm việc này, chưa làm việc kia…
C. Đưa ra những quyết định đúng lúc, đúng chỗ D. Các câu A, B, C
9.

Sử dụng tốt các nguồn lực là:

Biên soạn: BS CKI Nguyễn Miền Hiệu đính: BS CKII Mai Lượm 50Bài 8

LẬP KẾ HOẠCH Y TẾ

A. MỤC TIÊU HỌC TẬP:
Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
1.1. Liệt kê được 5 bước của lập kế hoạch y tế.
1.2. Trình bày được cách thu thập, ý nghĩa các chỉ số y tế, để phân tích và xác định
vấn đề sức khỏe ưu tiên.
1.3. Trình bày được 5 đặt tính khi viết một mục tiêu y tế.
2. Về kỹ năng:
Viết được kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu trong chăm sóc, bảo vệ và
nâng cao sức khỏe cho nhân dân.
3. Về thái độ:
3.1. Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, chủ động xây dựng bài.
3.2. Có ý thức thận trọng, đúng đắn, nghiêm túc trong khi tiến hành lập và thực
hiện kế hoạch y tế.
Nhận thức được tầm quan trọng của lập kế hoạch y tế trong chăm sóc sức khỏe ban đầu.
B. NỘI DUNG HỌC TẬP:
1. Tầm quan trọng của lập kế hoạch y tế trong chăm sóc sức khỏe ban đầu
Trong công việc hằng ngày, các cán bộ quản lý phải thường xuyên lập kế hoạch.
Kế hoạch là một sự sắp xếp, bố trí làm việc gì đó đã được tính toán và cân nhắc trước.
Lập kế hoạch là xác định một kế hoạch hoạt động, hoặc xác định phân bổ nguồn

-Vấn đáp với cộng đồng: có 3 cách:
+ Phỏng vấn cá nhân hộ gia đình, cán bộ y tế, cán bộ quản lý.
+ Gởi bảng câu hỏi in sẵn.
+ Thảo luận với một nhóm người.
2.1.2. Những chỉ số cần thu thập:
2.1.2.1. Chỉ số về dân số:
- Dân số trung bình
Dân số đầu năm + Dân số cuối năm
2

hay dân số ngày 1.6 hằng năm
- Tỉ lệ tử vong thô và các loại tỉ lệ tử vong khác.
- Tỉ lệ sinh thô, tỉ lệ phát triển dân số tự nhiên.
2.1.2.2. Chỉ số về kinh tế, văn hóa, xã hội:
- Phân bố nghề nghiệp trong xã.
- Số người đủ ăn, số người thiếu ăn.
- Thu nhập bình quân đầu người.
- Bình quân ruộng đất đầu người.
- Tỉ lệ gia đình có nghề phụ.
- Tỉ lệ người mù chữ.
- Tỉ lệ gia đình có phương tiện truyền thông.
- Tỉ lệ gia đình cầu cúng khi có người ốm đau.
2.1.2.3. Chỉ số về sức khỏe bệnh tật và vệ sinh môi trường:
Chỉ số về sức khỏe bệnh tật:
- Mười nguyên nhân gây tử vong cao nhất.
- 10 bệnh có tỉ lệ gây tử vong cao nhất.
- Số trẻ >5 tuổi mắc từng loại bệnh trong 6 bệnh tiêm chủng.
- Số trường hợp mắc bệnh phải báo cáo lên tuyến trên.
- Tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng.
- Số trẻ sinh ra có cân nặng <2,5kg (2.500g).

VĐ1 VĐ2 VĐ3…
1 Các chỉ số biểu hiện VĐ (vấn đề ) ấy
vượt quá mức bình thường

2 Cộng đồng đã biết tên VĐ ấy và đã có
phản ứng rõ ràng

3 Đã có dự kiến hành động của nhiều
ban, ngành, đoàn thể

4 Ngoài CBYT, trong cộng đồng có một
nhóm người khá thông thạo VĐ đó.

Tổng cộng
* Cách cho điểm:
- 3 điểm : rất rõ ràng.
- 2 điểm : rõ ràng.
- 1 điểm : có thể không rõ.
- 0 điểm : không có, không rõ.
* Nhận định:
- Từ 9-12 điểm : có vấn đề sức khỏe
- > 9 điểm : vấn đề chưa rõ.
Sau khi xác định các vấn đề sức khỏe, phải đặt ra câu hỏi “Tại sao?” để tìm
nguyên nhân của vấn đề đó.
2.2.2. Lựa chọn vấn đề sức khỏe ưu tiên
Sau khi xác định vấn đề sức khỏe ta có thể thấy trong cộng đồng tồn tại nhiều vấn
đề sức khỏe. Lúc này ta phải chọn lựa ưu tiên vì không thể coi các vấn đề như nhau cũng
như không thể giải quyết ngay mọi vấn đề một lúc nên phải lựa chọn ưu tiên, ta dùng bản
điểm 6 tiêu chuẩn sau:
Điểm T

Mức độ
phổ biến
của vấn đề
Múc độ
gây tác hại

Ảnh
hưởng tới
người
nghèo
Có kỹ
thuật giải
quyết
Kinh phí
Quan tâm
của cộng
đồng
0 Rất thấp Không Không
Không thể
giải quyết
Không Không
1 Thấp Thấp Ít Khó khăn Thấp Thấp
2 Trung bình Trung bình Tương đối
Có khả
năng
Trung
bình
Trung bình
3 Cao Cao Nhiều Chắc chắn Cao Cao
Cách nhận định kết quả:

- Có thể thực hiện được (khả thi): có thể đạt được mục tiêu với nguồn lực sẵn có
và có thể vượt qua được các khó khăn, trở ngại.
- Khoảng thời gian: phải được quy định rõ, để đạt được những điều mong muốn
trên công việc đã nêu.
2.4. Bước 4: lựa chọn giải pháp/ hoạt động
2.4.1. Chọn giải pháp
Biên soạn: BS CKI Nguyễn Miền Hiệu đính: BS CKII Mai Lượm 54

Dựa trên cây vấn đề đã phân tích, để đề ra giải pháp thích hợp. Có thể có nhiều
giải pháp để giải quyết một nguyên nhân, cần phải chọn những giải pháp thích hợp có
khả năng thực thi.
2.4.1.1. Giải pháp là gì?
Giải pháp là con đường hoặc cách nhằm để đạt được mục tiêu hay là cách thức để
giải quyết nguyên nhân gốc rễ của vấn đề. Giải pháp là phương tiện, phương thức để đạt
tới mục tiêu.
Ví dụ 1: Khi muốn đi từ nhà tới cơ quan, ta có thể đi xe đạp, xe máy hay ô tô,
chọn giải pháp chính là phương tiện nào để sử dụng.
Ví dụ 2: Để đạt được mục tiêu là giảm tỷ lệ trẻ sơ sinh bị uốn ván rốn, có thể bằng
nhiều giải pháp như tiêm vaccin uốn ván cho bà mẹ khi mang thai, thực hiện đỡ đẻ sạch,
vận động đến đẻ tại trạm y tế xã.
2.4.1.2. Tính chất của giải pháp
Các giải pháp được chọn lựa để giải quyết các vấn đề sức khỏe phải:
- Rất rõ ràng, cụ thể
- Có hiệu quả nhất
- Có khả năng thực thi
- Giải quyết được nguyên nhân gốc rễ của vấn đề tồn tại
- Giá thành rẻ


55

Kế hoạch hành động đảm bảo cho mọi việc thực hiện theo trình tự và thời gian,
đạt được mục tiêu. Kế hoạch hành động cần trả lời được các câu hỏi:
- Ai?
- Cái gì?
- Khi nào?
- Ở đâu?
- Như thế nào?
- Kết quả đạt được?
2.5.2. Viết kế hoạch hành động theo mục tiêu
2.5.2.1 Thời gian, địa điểm, người thực thi, người phối hợp, người giám sát
Là những yếu tố cần cân nhắc và viết trong từng hoạt động
2.5.2.2. Nguồn kinh phí, vật tư và mức kinh phí
Tương ứng với những hoạt động, nếu cần những nguồn kinh phí và vật tư, thiết bị,
thuốc men nhất định. Trong bản kế hoạch phải nêu đầy đủ các mục này.
Nhiều khi chỉ việc lập kế hoạch chi tiết đã phát hiện ra sự thiếu hụt các nguồn
nhân lực và vì thế mà phải điều chỉnh lại mục tiêu hoặc giải pháp của bản kế hoạch.
2.5.2.3 Kết quả dự kiến
Đối với người thực hiện, kết quả dự kiến là cái đích cần đạt được một cách cụ thể.
Đối với người quản lý, đây là cơ sở để theo dõi tiến độ thực hiện và đánh giá khi kết thúc
kế hoạch.
Kết quả dự kiến được nêu lên dưới dạng các con số cụ thể hay bằng tỷ lệ. Cũng có
thể bằng tên những sản phẩm được hoàn thành. Ví dụ: lập được danh sách của tất cả phụ
nữ có thai ngay từ tháng thứ hai của thai kỳ.
Kết quả dự kiến cũng có thể được nêu lên dưới dạng các chỉ số đánh giá. Ví dụ: tỷ lệ
tiêm chủng đầy đủ đạt 90%, không còn dịch sởi, bại liệt. 80% bà mẹ có kiến thức dinh
dưỡng.
Ví dụ bảng kế hoạch mẫu được trình bày như sau:

kết quả
Lập
danh
sách
các bà
mẹ khi
họ mới
mang
thai
01/01/2
002
31/12/
2002
Tại
cộng
đồng
Nhân
viên y
tế thôn
bản
Nữ hộ
sinh
A của
trạm
Trạm
trưởng
B
Không 95% các
bà mẹ
mang thai

vào danh
Biên soạn: BS CKI Nguyễn Miền Hiệu đính: BS CKII Mai Lượm 56

thai và
tiêm
vaccin
uốn
ván
sách
………* Giải pháp 2: huấn luyện cho bà đỡ biết làm rốn vô trùng.
3. Bài tập tình huống: Lập kế hoạch
Số liệu thu thập được từ xã Phú Hội – huyện Đức trọng – tỉnh Lâm Đồng năm
2002 như sau:
- Dân số trung bình trong năm 2002: 10.000 người
- Số trẻ em dưới 5 tuổi: 2000
- Số trẻ em dưới 1 tuổi: 550
- Nữ 15 – 49 tuổi: 2500
- Nữ 15 – 49 tuổi có chồng: 1500
Trong đó:
- Số chưa có con: 400
- Số có 2 con: 500
- Số có 3 con trở lên: 400
- Số con sinh sống trong năm: 300
- Số sinh con thứ 3: 75

Lập kế hoạch là chức năng …(A)…và là …(B)…của các nhà quản lý.
3.

Muốn xác định được các vấn đề sức khỏe cần can thiệp, phải tiến hành phân
tích…(A)… . Muốn làm được điều này, chúng ta phải sử dụng các…(B)…
Biên soạn: BS CKI Nguyễn Miền Hiệu đính: BS CKII Mai Lượm 57

4.

Có 3 phương pháp thu thập thông tin chính thậpđể chẩn đoán cộng đồng
A. … B. … C. Quan sát trực tiếp
5.

Có 3 phương pháp quan sát trực tiếp để thu thập thông tin thập trong chẩn đoán
cộng đồng
A. … B. … C. Xét nghiệm
6.

Có 3 phương pháp vấn đáp với cộng đồng để thu thập thông tin trong chẩn đoán
cộng đồng
A. … B. … C. Thảo luận với một nhóm người
7.

Những chỉ số cần thu thập để chẩn đoán cộng đồng
A. … B. … C. Chỉ số về sức khỏe bệnh tậtvà vệ sinh môi trường:
D. Chỉ số về dịch vụ y tế:
8.


Mục tiêu là kết quả phải đạt được của một chương trình hoặc một hoạt động.
16.

Giải pháp là con đường hoặc cách nhằm để đạt được mục tiêu hay là cách thức
để giải quyết nguyên nhân gốc rễ của vấn đề.
17.

Hoạt động là phương tiện, phương thức để đạt tới mục tiêu
18.

Lập kế hoạch là xác định một kế hoạch hoạt động, hoặc xác định phân bổ nguồn
lực hiệu quả nhất, nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
19.

Khi làm kế hoạch phải tính toán để thực hiện chỉ tiêu kế hoạch trên giao, mà
không cần thiết phải quyết những vấn đề riêng của cộng đồng mình.
20.

Tỉ lệ sinh thô là chỉ số về dân số
21.

Tỉ lệ tử vong thô là chỉ số về dân số
22.

Tỷ lệ gia đình có hố xí hợp vệ sinh là chỉ số về sức khỏe bệnh tật
Phần 3: Câu hỏi chọn trả lời đúng nhất
23.

Một bảng kế hoạch có khả năng thực thi và phù hợp phải trả lời được câu hỏi

28.

Tiêu chuẩn nào sau đây dùng để xác định vấn đề sức khoẻ
A. Mức độ phổ biến của vấn đề B. Gây tác hại lớn
C. Cộng đồng đã biết tên vấn đề ấy và đã có phản ứng rõ ràng
D. Ảnh hưởng tới lớp người có khó khăn
29.

Khi xây dựng mục tiêu cần phải đảm bảo được dặc tính:
A. Đặc thù. B. Đo lường được C. Phù hợp và khả thi. D. Các câu A,B,C đều đúng

30.

Tiêu chuẩn của một giải pháp tối ưu:
A. Tính khả thi, chấp nhận được. B. Hiệu quả, thích hợp.
C. Có tính bền vững. D. Câu A, B.đều đúng
31.

Kế hoạch hành động cần trả lời được các câu hỏi:
A. Ai? - Cái gì? B. Khi nào? - Ở đâu?
C. Như thế nào? - Kết quả đạt được? D. Các câu A,B,C đều đúng

1. Về kiến thức:
1.1. Trình bày được định nghĩa theo dõi, đánh giá hoạ t động y tế.
1.2. Trình bày được các bước lên kế hoạch theo dõi và công cụ theo dõi.
1.3. Kể được 5 tiêu chuẩn để chọn chỉ số đánh giá.
2. Về kỹ năng:
2.1. Vận dụng dược các kiến thức đã học để xây dựng được các công cụ đánh giá.
2.2. Làm và triẻn khai được kế hoạch theo dõi, đánh giá các hoạt động y tế tại
cộng đồng.
3. Về thái độ:
3.1. Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, chủ động xây dựng bài.
3.2. Thận trọng, tỷ mỷ, chính xãc trong khi xây dựng và triển khai việc theo dõi, đánh giá
hoạt động y tế trong chăm sóc sức khỏe ban đầu.
B. NỘI DUNG HỌC TẬP:
1. Khái niệm về theo dõi và đánh giá: Theo dõi và giám sát Chu trình quản lý

1.1. Theo dõi: là một hoạt động thường xuyên của chu trình quản lý, nhằm liên tục cung
cấp các thông tin phản hồi về tiến độ và khiếm khuyết trong quá trình thực hiện một
chương trình/ hoạt động y tế và đưa ra những khuyến nghị về các biệp pháp khắc phục,
nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
1.2. Đánh giá: là một hoạt động định kỳ của chu trình quản lý, nhằm thu thập và phân
tích các thông tin, tính toán các chỉ số, để đối chiếu xem chương trình/ hoạt động có đạt

Khi lên kế hoạch theo dõi để lượng giá tiến độ đạt được các kết quả mong muốn
cần phải quan tâm đến những bước cơ bản sau:
- Xác định các kết quả của chương trình/ hoạt động y tế, để góp phần đạt được
kết quả đó. Cần những thông tin gì để lượng giá các kết quả đó? Những yếu tố
nào là quan trọng nhất, cần phải theo dõi chặt chẽ? Những chỉ số nào cho biết
được tiến độ thành công của chương trình/ hoạt động y tế.
- Đánh giá các công cụ theo dõi hiện đang sử dụng, có cung cấp các thông tin
cần thiết không? Có sự tham gia các đối tác chính không? Theo dõi có tập
trung những vấn đề then chốt không, đối với hiệu quả chương trình/hoạt động
y tế đó hay không?
- Xem xét kỹ lưỡng phạm vi và công cụ giám sát. Có cần phải bổ sung phạm vi
hoặc sử dụng công cụ giám sát cụ thể nào nữa không?
- Đưa ra cơ chế theo dõi để cung cấp đầy đủ cơ sở cho việc phân tích quá trình
hướng tới kết quả và hạn chế khoảng cách giữa thông tin đang có và thông tin
cần phải có.
2.2. Công cụ theo dõi:
Báo cáo và phân tích Khẳng định tính chính xác

Tham gia
Báo cáo hàng năm về
chương trình/hoạt động y
tế
Kiểm tra tại cơ sở/ thực địa
thực hiện chương trình/hoạt
động y tế
Ban điều hành chương
trình/hoạt động y tế
Báo cáo tiến độ hoặc báo
cáo theo quý
Kiểm tra ngẫu nhiên Họp các bên có liên quan

một hoạt động (ví dụ: phần trăm số xã đã tổ chức ngày tiêm chủng).
- Các chỉ số đầu ra: có 3 mức độ khác nhau: Đầu ra (output) tức thì (ví dụ: Tỷ lệ
% trẻ em < 1 tuổi được tiêm chủng 6 loại vaccin); các chỉ số về hiệu quả
(effect) lại bao gồm chỉ số về kiến thức, thái độ, kỹ năng; các chỉ số về thành
quả tác động (impact) như tỷ lệ chết trẻ < 5 tuổi vì tiêu chảy, tỷ lệ bà mẹ sinh
con thứ 3 …
3.2.2. Tiêu chuẩn của chỉ số:
- Tính hữu dụng: cần thiết và được các nhà quản lý sử dụng thường xuyên trong
việc xây dựng kế hoạch, theo dõi, đánh giá và quyết định đường hướng hoạt
động chương trình/hoạt động y tế trong việc xây dựng các chính sách y tế.
- Tính khả thi: các số liệu dùng để tính chỉ số cần phải đơn giản, dễ thu thập.
- Độ nhạy: chỉ số phải nhạy cảm với sự thay đổi của đối tượng là chỉ số cần đo
lường. Chỉ cần sự thay đổi nhỏ của đối tượng cần đo lường là chỉ số cũng thay
đổi theo.
- Độ đặc hiệu: sự thay đổi của chỉ số phản ánh đúng sự thay đổi của đối tượng là
chỉ số đo lường, chứ không phải do ảnh hưởng của các chỉ số khác.
Biên soạn: BS CKI Nguyễn Miền Hiệu đính: BS CKII Mai Lượm 62

- Tính khách quan: it thay đổi do ảnh hưởng các yếu tố gây nhiễu và không điều
chỉnh số liệu dùng để tính chỉ số.
3.2.3. Các bước chọn chỉ số đánh giá:
Để đáp ứng được các tiêu chuẩn đã nêu trên, khi tiến hành chọn các chỉ số để
đánh giá, người ta thường thực hiện theo 3 bước:
- Bước 1: dựa vào mục tiêu của chương trình/hoạt động. Xác định câu hỏi cho
việc đánh giá.
- Bước 2: lựa chọn cho các chỉ số đánh giá
- Bước 3: chọn thông tin, dữ liệu cho các chỉ số, các phương pháp và nguồn thu


Đánh giá là nhằm …(A)…, tính toán các chỉ số, để…(B)…chương trình/ hoạt
động có đạt được mục tiêu kết quả có tương xứng với nguồn lực, (chi phí) bỏ ra
hay không
3.

Theo dõi và đánh giá là những…(A)… cần thiết để…(B)…cho quá trình ra
quyết định
4.

Đánh giá ban đầu để biết được…(A)… về chương trình/hoạt động y tế và
…(B)…của điểm xuất phát
5.

Chỉ số là đại lượng dùng để …(A)… về một…(B)…
Biên soạn: BS CKI Nguyễn Miền Hiệu đính: BS CKII Mai Lượm 63

6.

Chỉ số có tính hữu dụng là chỉ số…(A)…và được các nhà quản lý…(B)… trong
việc xây dựng kế hoạch, theo dõi, đánh giá và quyết định đường hướng hoạt
động
7.

Chỉ số có độ nhạy là chỉ số phải nhạy cảm với sự thay đổi của đối tượng là chỉ số
cần đo lường. Chỉ cần sự …(A)…của đối tượng cần đo lường là chỉ số cũng
…(B)…


16.

Hình thức nào sau đây là công cụ theo dõi
A. Kiểm tra ngẫu nhiên B. Họp các bên có liên quan C. Điều tra khách
hàng.
D. Các câu A, B, C

17.

Các chỉ số đầu vào bao gồm các con số:
A. Về nguồn lực B. Nói lên việc tổ chức một hoạt động C. Về thành quả tác
động.
D. Các câu A, B, C

18.

Một chỉ số cần có tiêu chuẩn sau:
A. Tính hữu dụng và tính khả thi: B.Độ nhạy và độ đặc hiệu:
C. Tính khách quan.
D. Các câu A, B, C

19.

Công cụ theo dõi nào sau đây thuộc nhóm báo cáo và phân tích:
A. Thảo luận trong nhóm có trọng tâm. B. Điều tra khách hàng
C. Các kế hoạch làm việc
D. Các câu A, B, C

20.

1.3. Trình bày được nguyên tắc xây dựng bảng kiểm, dùng cho giám sát hoạt động
chăm sóc sức khỏe ban đầu.
2. Về kỹ năng:
2.1. Áp dụng được các kiến thức đã học khi thực tập tại cộng đồng.
2.2. Xây dựng được bảng kiểm giám sát và triển khai thực hiện được các kỹ năng
giám sát tại cộng đồng
3. Về thái độ:
3.1. Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, chủ động xây dựng bài.
3.2. Cẩn thận, chính xác, tích cực và nghiêm túc khi triển khai các hoạt động giám sát
trong chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cộng đồng.
B. NỘI DUNG HỌC TẬP:
1. Khái niệm giám sát:
1.1. Giám sát là gì?
Giám sát là một khâu quan trọng của chu trình quản lý. Giám sát là tìm ra các vấn
đề tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện kế hoạch hành động, để có thể
giải quyết kịp thời và có thể điều chỉnh kế hoạch các hoạt động. Chu trình quản lý

1.2. Phân biệt giữa giám sát, kiểm tra, thanh tra và theo dõi:

hợp nhất để:
- Xem xét lại các cán bộ y tế được giao nhiệm vụ đã thực hiện như thế nào, có
gặp những khó khăn gì không? Cùng phân tích những thuận lợi khó khăn để
xác định nguyên nhân của các khó khăn đó và có biện pháp giải quyết phù hợp.
- Phát hiện những thiếu sót trong kế hoạch để bổ sung kịp thời.
2.3. Giúp đỡ động viên:
Các mục tiêu của chương trình dù rất tốt đẹp cũng không thể tự nó đưa đến kết quả
tốt. Các mục tiêu ấy phải được chấp nhận và thông hiểu bởi các nhân viên thực hiện. Vì
thế, giám sát là cách thích hợp để:
- Tăng cường tính tự giác của các thành viên trong các hoạt động CSSKBĐ.
- Giúp nhân viên y tế hoàn thành nhiệm vụ của họ theo tinh thần thi đua.
2.4. Khuyến khích nâng cao năng lực cán bộ:
Giám sát khác thanh tra ở chỗ, giám sát đem đến sự hỗ trợ cho người được giám
sát. Sự hỗ trợ phải được có ngay khi thấy có nhu cầu, dù để hiểu rõ mục tiêu, để hoàn
thành công việc hoặc trong quan hệ giữa con người. Vì thế giám sát thích hợp để:
- Xác định nhu cầu về thông tin của cán bộ y tế.
- Xác định các kỹ năng cần có để chăm sóc bệnh nhân, TT GDSK, quản lý, đào
tạo và giải quyết vấn đề.
- Quyết định phương pháp học cho cán bộ y tế, để họ có thể bù đắp các thiếu sót.
Biên soạn: BS CKI Nguyễn Miền Hiệu đính: BS CKII Mai Lượm 66

- Đặt ra một chương trình giáo dục liên tục, phù hợp với nhu cầu nâng cao kỹ
thuật của người cán bộ y tế.
- Xác định nhu cầu cơ bản của họ.
- Lựa chọn và lập kế hoạch về các phương pháp quản lý thích hợp.
- Xác định bất cứ nhu cầu đặc biệt nào cho hậu cần và hỗ trợ tài chính.
- Thảo luận và đưa ra những gợi ý cho công tác quản lý.

4.2.2. Giám sát đột xuất:
Giám sát được tiến hành không nằm trong kế hoạch, được thực hiện do yêu cầu
đột xuất trước một thực tế bức xúc, ví dụ như có một vụ dịch xảy ra, cần tiến hành giám
Biên soạn: BS CKI Nguyễn Miền Hiệu đính: BS CKII Mai Lượm 67

sát và hướng dẫn thực hiện các khâu phát hiện người mắc, xử trí kịp thời người bệnh và
môi trường lây nhiễm theo đúng các yêu cầu chuyên môn.
5. Xây dựng các công cụ giám sát:
5.1. Khái niệm bảng kiểm giám sát:
Danh mục bảng kiểm giám sát là bảng liệt kê các nội dung cuộc giám sát cần tiến
hành, để người giám sát có công cụ chủ động trong việc giám sát. Nó giúp cho người
giám sát tiến hành công việc dễ dàng, không bỏ sót nội dung giám sát theo mục tiêu đề ra
và là cơ sở để tổng hợp số liệu, phân tích kết quả giám sát.
5.2. Nguyên tắc xây dựng bảng kiểm:
- Thứ nhất để xây dựng một bảng kiểm, cần phải dựa vào bảng chức năng nhiệm
vụ của từng nhân viên y tế.
- Thứ hai là phải dựa vào hoạt động giám sát ưu tiên đã được chọn lựa.
- Thứ ba là cấu trúc của một bảng kiểm, bao giờ cũng có mục nội dung, mục đánh
giá và cuối bảng có phần xác định mức độ đạt hay chưa đạt yêu cầu về tiêu chuẩn của nội
dung giám sát.
5.3. Cách viết một bảng kiểm giám sát:
5.3.1. Tiêu đề của bảng kiểm:
Tiêu đề của bảng kiểm phải phù hợp với nội dung cần giám sát, ví dụ: giám sát kỹ
thuật khám thai, giám sát kỹ thuật đỡ đẻ ngôi chẩm chậu trái trước.
5.3.2. Nội dung giám sát:
Nội dung giám sát được biên soạn dựa trên vấn đề giám sát được nêu và mục tiêu
cụ thể của cuộc giám sát, trên cơ sở các yêu cầu kỹ thuật chuyên môn, chỉ tiêu kế hoạch y

thận, không rơi rớt lẫn lộn

5
Không được để bệnh nhân hoặc thân nhân tự ý xem hồ sơ
của mình hoặc của người khác

6
Kết quả cận lâm sàng được đính vào hồ sơ theo đúng thứ tự
trước sau

7
Hồ sơ sao chép vì lý do hỏng, rách phải có hồ sơ gốc đính
kèm để đảm bảo tính hợp pháp

8
Khi bệnh nhân chuyển viện, ra viện, tử vong hồ sơ được
hoàn tất thủ tục và được lưu trữ tại nơi quy định.

9 Hồ sơ thủ tục được hoàn tất trước khi bệnh nhân rời khoa.
10
Sổ hồ sơ nhập viện được ghi đầy đủ ở giấy ra viện của
bệnh nhân.

Đánh giá: + Đạt: …………. + Không đạt: ………

C. CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ:
Phần 1: Câu hỏi điền khuyết
1.

Giám sát là hoạt động…(A)… và …(B)…cùng đối tượng được giám sát, để xác

định của Pháp luật.
9.

Mỗi bước hoạt động trong bảng kiểm được phân thành hai bậc đạt hoặc không đạt
Phần 3: Câu hỏi chọn trả lời đúng nhất
10.

Hoạt động tìm ra các vấn đề tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực
hiện kế hoạch hành động, để có thể giải quyết kịp thời và có thể điều chỉnh kế
hoạch các hoạt động là khái niệm của:
Biên soạn: BS CKI Nguyễn Miền Hiệu đính: BS CKII Mai Lượm 69

A. Theo dõi B. Giám sát C. Đánh giá D. Kiểm tra
11.

Giám sát nhằm đạt được mục đích chính sau:
A. Đảm bảo các mục tiêu hoạt động phù hợp
B. Đảm bảo giải quyết được các vấn đề khó khăn gặp phải
C. Giúp đỡ động viên và khuyến khích nâng cao năng lược cán bộ
D. Các câu A, B, C
12.

Nguyên tắc xây dựng bảng kiểm:
A. Cần phải dựa vào bảng chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên y tế
B. Phải dựa vào hoạt động giám sát ưu tiên đã được chọn lựa.
C. Bao giờ cũng có mục nội dung, mục đánh giá . D. Các câu A, B, C
IV. Bài tập tình huống

Biên soạn: BS CKI Nguyễn Miền Hiệu đính: BS CKII Mai Lượm 70

Bài 11

TRUYỀN THÔNG GIAO TIẾP VỚI ĐỒNG NGHIỆP

A. MỤC TIÊU HỌC TẬP:
Sau khi học xong bài này, học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
1.1. Trình bày được khái niệm, mục đích của giao tiếp với đồng nghiệp.
1.2. Liệt kê được các hình thức giao tiếp, nguyên tắc giao tiếp với đồng nghiệp.
1.3. Trình bày được các yếu tố tác động đến giao tiếp với đồng nghiệp.
2. Về kỹ năng:
2.1. Thực hành được kỹ năng giao tiếp với đồng nghiệp
2.2. Áp dụng được các kỹ năng giao tiếp với đồng nghiệp khi thực tập tại cộng đồng.
3. Về thái độ:
3.1. Có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, chủ động xây dựng bài.
3.2. Nhiệt tình, hòa nhã, cẩn thận trong khi thực hiện kỹ năng truyền thông giao tiếp với
đồng nghiệp trong công tác hằng ngày .
B. NỘI DUNG HỌC TẬP:
1. Khái niệm, mục đích của giao tiếp với đồng nghiệp.
1.1. Khái niệm:
Trong cuộc sống hàng ngày, khi giao tiếp với mọi người xung quanh, chúng ta
thường phải trao đổi các ý kiến, suy nghĩ và thông tin với người khác đó là sự giao tiếp,
đối với đồng nghiệp ngoài giao tiếp thông thường, còn đòi hỏi sự tôn trọng, chia sẻ kinh
nghiệm trong công việc hàng ngày, hay nói cách khác, nó thể hiện thái độ, hành vi, lương
tâm, bổn phận giữa các đồng nghiệp với nhau.

hầu hết chúng ta phải thể hiện bằng lời nói để có thể nói lên hết ý muốn truyền đạt của
chúng ta. Qua cách trao đổi hoặc giải thích này, nhằm giúp cho đồng nghiệp hiểu rõ mình
cần biết gì, làm gì và họ sẽ nói gì. Giúp họ có thêm kinh nghiệp trong quá trình làm việc,
thậm chí cả trong cuộc sống. Ngoài ra, còn giúp họ có niềm tin vào chính bản thân và tự
tin trong quá trình làm việc. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng lời nói phải mang tính thuyết
phục, dễ hiểu, thông tin chính xác và phải chân tình.
Trao đổi với đồng nghiệp ngoài công việc (quan hệ xã hội): ngoài công việc ra, các
đồng nghiệp thường vẫn cần trao đổi với nhau về nhiều chủ đề, nhiều lĩnh vực như kinh
tế, văn hóa, xã hội, gia đình… điều đó thể hiện sự quan tâm gắn bó của các đồng nghiệp
với nhau. Lúc này lời nói không phân biệt cấp trên cấp dưới, chức vụ. Nhằm tạo ra mối
quan hệ thân thiện, cởi mở, từ đó mới có thể hiểu thêm các thông tin về hoàn cảnh, tư
tưởng của từng đồng nghiệp. Trên cơ sở đó, tạo điều kiện để giúp đỡ nhau hoàn thành
nhiệm vụ.
2.2. Trao đổi không lời (thái độ)
Thái độ trong quá trình trao đổi, giải thích là vô cùng quan trọng. Nó ảnh hưởng
không nhỏ tới chất lượng hoặc thành công của chủ đề buổi trao đổi. Thái độ đó có thể thể
hiện qua cử chỉ, ánh mắt, động tác, nét mặt…Chỉ cần một nét cau lại khi trao đổi, thì
người nghe sẽ tiếp thu khác hẳn với một nét mặt tươi cười. Hoặc trong quá trình trao đổi,
người nói luôn nhìn vào mặt người nghe và người nghe thì chăm chú nghe người nói…
Tất cả các hành vi đó, đều làm cho cuộc trao đổi đạt kết quả tốt.
Tuy nhiên, cũng nên lưu ý rằng: việc trao đổi không lời (thông qua thái độ) thường
đi đôi (xen lẫn)lời nói và biểu hiện bằng hành vi cụ thể, tác dụng tốt trong công việc hàng
ngày hoặc ngược lại.
3. Nguyên tắc trao đổi bằng lời.
3.1. Trao đổi thông tin cần chính xác (thông tin có thực) .
Là lượng thông tin phản ánh đúng sự việc, mà mắt thấy, tai nghe, tay sờ vào được.
Ví dụ: tôi đã nhìn thấy bạn Lan giở tài liệu, lúc kiểm tra bài 15 phút sáng nay.
Ví dụ 2: vừa rồi trong khi đi tiêm chủng, tôi nhìn thấy em làm động tác sát trùng chưa
đúng, bây giờ em cần chú ý thận trọng hơn.
3.2. Trao đổi thông tin phải đầy đủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status