Xây dựng phân hệ tra tìm đối tượng theo vân tay trên mạng INTRANET ứng dụng công nghệ ASP.NET & SQLSERVER - Pdf 14

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, Công Nghệ Thông Tin đã thật sự thông dụng và đang có những bước
phát triển mạnh mẽ trong rất nhiều lónh vực, cả về chiều sâu lẫn chiều rộng. Máy tính cá
nhân không còn xa lạ với con người nữa mà nó đã trở nên rất quen thuộc và không thể
thiếu được đối với nhiều người, nhiều công ty, nhiều tổ chức hay nhiều đơn vò v. v... Nó
thật sự là một công cụ hết sức thuận lợi để giúp con người giải quyết các vấn đề về khoa
học, kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, xã hội, kinh tế, chính trò, quản lý và còn là công cụ giải
trí khá tốt cho con người.
Không nằm ngoài sự phát triển đó của xã hội. Một số các công việc trong ngành
trước đây phải làm thủ công nay đã được ứng dụng Công Nghệ Thông Tin. Không những
làm giảm đáng kể công lao động mà còn tăng nhanh tốc độ công việc lên hàng trăm lần
đáp ứng kòp thời yêu cầu công việc.
Một trong những công việc mà các cán bộ trong ngành chúng ta thường xuyên
phải làm đó là việc tra tìm căn cước đối tượng qua vân tay hay chỉ bản. Trước đây khi
chưa ứng dụng Công Nghệ Thông Tin vào công tác này thì thường phải mấât nhiều thời
gian. Do đó đôi khi không đáp ứng được yêu cầu cấp bách của công việc. Từ tình hình đó
một yêu cầu đặt ra là chúng ta phải nghiên cứu để ứng dụng Công Nghệ thông tin vào
công tác này. Nhằm khắc phục nhược điểm trên của công việc khi làm thủ công.
Có rât nhiều cách ứng dụng Công Nghệ Thông Tin để giả quyết vần đề trên
nhưng hiệu quả công việc của mỗi cách là khác nhau. Trong khoá luận này của Em chỉ
đưa ra một giải pháp. Đó là dùng công nghệ ASP.NET và SQLSERVER của Microsoft
để xây dựng một Phân Hệ Tra Tìm Căn Cước Theo Vân Tay Trên Mạng. Mà cụ thể là
xây dựng một trang WEB trên mạng nội bộ của ngành phục vụ công tác này
1
Chương 1
TỔNG QUAN
I. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
1. Mục đích của đề tài:
Xây dựng trang WEB trong hệ thống mạng nội bộ của ngành phục vụ
công tác tra tìm căn cước theo vân tay. Làm cho công việc tra tìm căn
cước theo vân tay được thực hiên dễ dàng nhanh chóng dáp ứng nhanh

- Client gửi các thông tin yêu cầu từ may trạm trên mạng tới Server.
- Server :nhận các yêu cầu từ Client sau đó giải quyết yêu cầu và trả lời lại cho
Client.
5. Công nghệ ASP.NET
- Từ những yêu cầu trên và việc đặt vấn đề, ta nhận thấy hệ thống của
chúng ta hoạt động trên môi trường mạng (Internet) theo mô hình
Client/Server. Công nghệ ASP.NET của Microsoft hiện là công nghệ
mới với nhiều ưu điểm
- ASP.NET Cho phép sử dụng ngôn ngữ trung lập. Trang ASP.NET có
thể được viết bằng rất nhều ngôn ngữ như : VBScript, Jscript,
VisualBasic, C++, C#, Pert …
- ASP.NET Cho phép tách rời mã lập trình với nội dung tài liệu làm cho
ứng dụng dễ bảo trì hơn.
- ASP.NET kiểm soát giúp lập trình viên mọi việc về trạng thái va tương
tác với các thành phần điều khiển.
- Ngoài việc sử lý các trang HTML ASP.NET còn co khả năng tạo ra
các trang WML phục vụ cho điện thoạ di động va thực hiên trao đổi dữ
liệu XML
- Xây dựng được các đối tượng phân tán có thể triệu gọi từ xa và sử
dụng lại trên nhiều hệ điều hành.
- APS.NET cung cấp nhiều công cụ phục vụ cho việc bảo mật thông tin
trên mạng.
6. ADO.NET
- ADO+ Hay ADO.NET là một công nghệ truy xuất cơ sở dữ liệu mới của Microsoft
nó vẫn dữ lại những đặc điểm dễ dùng của ADO. Nhưng kiến trúc của ADO.NET
3
thay đổi rất nhiều theo hướng phục vụ cho những ứng dụng WEB đó là do sự búng
nổ của Internet.
7. SQL Server:
- Khối lượng thông tin căn cướcø là rất lớn và đòi hỏi tính bảo mật cao nên việc

định xây dựng một mạng riêng NSFNET liên kết các trung tâm tính toán lớn và các tr-
ờng đại học vào năm 1986. Mạng này phát triển hết sức nhanh chóng, không ngừng đợc
nâng cấp và mở rộng liên kết tới hàng loạt các doanh nghiệp, các cơ sở nghiên cứu và
đào tạo của nhiều nớc khác nhau.
Cũng từ đó thuật ngữ Internet ra đời. Dần dần kỹ thuật xây dựng mạng ARPANET
đã đợc thừa nhận bởi tổ chức NSF, kỹ thuật này đợc sử dụng để dựng mạng lớn hơn với
mục đích liên kết các trung tâm nghiên cứu lớn của nớc Mỹ. Ngời ta đã nối các siêu
máy tính (Supercomputer)thuộc các vùng khác nhau bằng đờng điện thoại có tốc độ
cao. Tiếp theo là sự mở rộng mạng này đến các trờng đại học.
Ngày càng có nhiều ngời nhận ra lợi ích của hệ thống trên mạng, ngời ta dùng để
trao đổi thông tin giữa các vùng với khoảng cách ngày càng xa. Vào những năm 1990
ngời ta bắt đầu mở rộng hệ thống mạng sang lĩnh vực thơng mại tạo thành nhóm CIX
(Commercial Internet Exchange Association). Có thể nói Internet thật sự hình thành từ
đây.
Cho đến thời điểm hiện tại, Internet đã trở thành một phần không thể tách rời của
cuộc sống hiện đạiĐối với một ngời lao động bình thờng tại một nớc phát triển bình th-
5
ờng, Internet đã trở thành một khái niệm giống nh Điện thoại, Tivi. Trong thời gian biểu
của một ngày làm việc đã xuất hiện một khoảng thời gian nhất định để sử dụng Internet,
cũng giống nh khoảng thời gian xem Tivi mà thôi.
Theo số liệu thống kê, năm 2000 số lợng ngời sử dụng Internet là khoảng 150 triệu
và dự đoán đến năm 2003 sẽ là 545 triệu ngời sử dụng hiệnSố lợng 150 triệu ngời sử
dụng hiện tại đợc phân bố rất không đồng đều trên toàn cầuQuá nửa số ngời sử dụng là
ở khu vực Bắc Mỹ còn lại ở Châu Âu, Châu á, Nam Mỹ, Châu Phi và khu vực cận
ĐôngCụ thể là: Bắc Mỹ 57%, Châu Âu 21.75%, Nam Mỹ 3%, Châu Phi 0.75% và khu
vực cận Đông 0.5%
Các loại hình dịch vụ đợc sử dụng nhiều nhất trên Internet là:
Giáo dục, mua bán, giải trí, công việc thờng ngày tại công sở,
truyền đạt thông tin, các loại dịch vụ có liên quan đến thông tin cá
nhân. Trong đó, các dịch vụ liên quan đến thông tin cá nhân chiếm

trên toàn thế giới. Đó là ngân hàng dữ liệu khổng lồ của nhân loại.
Một số mạng máy tính bao gồm một máy tính trung tâm (còn gọi là máy chủ) và
nhiều máy trạm khác nối với nó. Các mạng khác kể cả Internet có quy mô lớn bao gồm
nhiều máy chủ cho phép bất kỳ một mạng máy tính nào trong mạng đều có thể kết nối
với các máy khác để trao đổi thông tin.
Một máy tính khi đợc kết nối với Internet sẽ là một trong số hàng chục triệu thành
viên của mạng khổng lồ này. Vì vậy Internet là mạng máy tính lớn nhất thế giới hay nó
là mạng của các mạng.
3. Các dịch vụ trên Internet
Internet là công nghệ thông tin liên lạc mới, nó tác động sâu sắc vào xã hội, vào
cuộc sống ở mức độ khá bao quát. Nó đa chúng ta vào một thế giới có tầm nhìn rộng lớn
và chúng ta có thể làm mọi thứ nh: viết th, đọc báo, xem bản tin, giải trí, tra cứu và hiện
nay các công ty có thể kinh doanh thông qua Internet, dịch vụ thơng mại điện tử hiện
nay đang phát triển khá mạnh mẽ. Dới đây chỉ là một số dịch vụ trên Internet:
Th điện tử (E-mail): Dịch vụ E-mail có thể dùng để trao đổi thông tin giữa các
cá nhân với nhau, các cá nhân với tổ chức và giữa các tổ chức với nhau. Dịch vụ
này còn cho phép tự động gửi nội dung thông tin đến từng địa chỉ hoặc tự động
gửi đến tất cả các địa chỉ cần gửi theo danh sách địa chỉ cho trớc (gọi là mailing
list). Nội dung thông tin gửi đi dùng trong th điện tử không chỉ có văn bản (text)
mà còn có thể ghép thêm (attack) các văn bản đã đợc định dạng, graphic, sound,
video. Các dạng thông tin này có thể hoà trộn, kết hợp với nhau thành một tài
liệu phức tạp. Lợi ích chính dịch vụ th điện tử là thông tin gửi đi nhanh và rẻ.
WWW (World Wide Web): Đây là khái niệm mà ngời dùng Internet quan
tâm nhiều nhất hiện nay. Web là một công cụ, hay đúng hơn là một dịch vụ của
Internet, Web chứa thông tin bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và thậm chí
cả video đợc kết hợp với nhau... Web cho phép chúng ta chui vào mọi ngõ ngách
trên Internet, là những điểm chứa CSDL gọi là Website. Nhờ có Web nên dù
không phải là chuyên gia, mọi ngời có thể sử dụng Internet một cách dễ dàng.
Phần mềm sử dụng để xem Web gọi là trình duyệt (Browser). Một trong những
trình duyệt thông thờng hiện nay là Navigator của Netcape, tiếp đó là Internet

thì trình duyệt web thường đáp ứng bằng cách trả về
một trang web mới.
 Nhưng không phải tất cả các liên kết điều là đoạn chữ – hình ảnh cũng có thể
trở thành “có khả năng click”. Trong trường hợp này gọi là một siêu liên kết
(hyperlink) thì thích hợp hơn, nhưng điều đó thì không quan trọng, chúng có thể
dùng thay thế cho nhau được.
 Nhưng làm thế nào để liên kết đến trang này ? Mỗi trang web (và hầu hết các
tài nguyên khác trên Internet) có một đòa chỉ đặt biệt và duy nhất. Các đòa chỉ
đó gọi là Uniform Resource Locators (URLs).
9
URL :
 Hầu hết các dòch vụ đều có một phương pháp đònh đòa chỉ, vì thế chúng ta có
thể tìm thấy tài nguyên cụ thể một cách dễ dàng. Đối với mỗi loại dòch vụ, đòa
chỉ có thể khác nhau. Bảng liệt kê sau chỉ ra các loại dòch vụ :
Giao thức Tài liệu có thể truy cập
http:// Tài liệu HTML
https:// Tài liệu HTML được bảo mật
files:// Tài liệu HTML trên đóa cục bộ
ftp:// Site Ftp và các tập tin
gopher:// Menu Gopher và các tài liệu
news:// Nhóm tin UseNet trên một News Server
b. World Wide web cũng có phương pháp đònh đòa chỉ của
chính nó, nhưng có hơi cao cấp hơn so với các phương
pháp được dùng trong những dòch vụ trước kia. Không
những vì web rất mới, mà còn vì nó là dòch vụ duy nhất
cho phép truy cập tất cả các dòch vụ Internet khác, nên
đòa chỉ của nó phải tinh vi hơn.
c. URLs chính là các đòa chỉ mà chúng ta đang nói tới.
Chúng có dạng như sau :
protocol://internet_address/path/filename.ext

Datafld = colname
Datasrc = #ID
Href = url
id =value
lang = language
Language = Javscript | Jscript | VBScript | VBS
Method = http-method
Name =name
Rel = "stylesheet"
Rev ="stylesheet"
11
Style = css1-properties
Tabindex = n
Target = window_name | _blank | _parent | _search | _self | _top
Title = text
Urn = urn
event = script >
e. Để liên kết đến một trang khác chúng ta sử dụng :
<a href=”url”> văn bản click </a>
ví dụ : muốn liên kết với microsoft :
<a href=”http://www.microsoft.com”> Microsoft Home Page
</a>
 Liên kết trên cùng một trang, chúng ta dùng ký tự # hay một tên anchor.
Ví dụ :
<a href = “#about”> Về nhóm tác giả </a>
Khi click vào liên kết này có thể tác động lên thanh cuộn trên trình duyệt cho
đến khi có phần tên là “about” hiển thò trên màn hình. Điều này có nghóa là
một phần nào đó trên tài liệu của chúng ta bao gồm luôn đích đến của một liên
kết, chẳng hạn đoạn mã sau:
<a name = “about”> <h3> Về Nhóm Tác Giả </h3> </a>

http-equiv = response
Name = text
Title = text
url = url >
<marquee> : hiển thò dòng văn bản chạy từ phải sang trái. Có rất nhiều
thuộc tính nhưng có hai thuộc tính thường được sử dụng : direction và
behavior.
Cú pháp : <Marquee behavior = alternate | scroll | slide
Bgcolor = color
Class = classname
Datafld = colname
Dataformatas = html | text
Datasrc = #ID
Direction = down | left | right | up
Height = n
Hspace = n
ID=value
Language = javascript | jscript| vbscript | vbs
Loop = n
Scrollamount = n
Scrolldelay = milliseconds
13
Style = css1-properties
Title = text
Truespeed vspace = n width = n event = script >
<basefont> : đặt giá trò font nền được sử dụng mặc đònh khi dàn trang văn
bản. Có sáu thuộc tính : face, color, id, size, title, class.
Cú pháp : <basefont
Class = classname
Color =color

<style> : xác đònh một tập văn phong cho trang.
Cú pháp : <style
Disabled
Media = Screen | Print | All
Title = text >
1.2 Phần Thân Của Tài Liệu
Phần thân của tất cả các tài liệu HTML được đònh nghóa bằng container tag
<body>. Trong phần này sẽ có văn bản, hyperlink, hình ảnh, bản đồ hình ảnh,
form, bảng, và các thứ khác.
1) Các Tags Đònh Dạng Văn Bản
<h1>,..,<h6> : dùng để tạo đề mục chương, đề mục trang.
<p> : tạo một đoạn văn bản.
<center> : canh giữa bất kỳ đối tượng nào.
<b> : in đậm văn bản.
<strong> : in đậm ở hầu hết các màn hình trình duyệt.
<i> : in nghiên.
<em> : in nghiên ở hầu hết các màn hình trình duyệt.
<strike> : kiểu gạch ngang ở giữa.
<u> : kiểu gạch dưới.
<blink> : nhấp nháy văn bản.
<big> : tăng cỡ chữ do trình duyệt xác đònh.
<small> : giảm cỡ chữ do trình duyệt xác đònh.
<font> : có thuộc tính
size : đònh cỡ chữ.
color : màu chữ.
<sub> : đònh dạng văn bản ở dạng chỉ số dưới như H
2
O.
<sup> : đònh dạng văn bản ở dạng chỉ số trên như A
3

Danh sách đònh nghóa dùng để khai báo các thuật ngữ và đònh nghóa của
thuật ngữ qua các tags :
16
 <dl> : khai báo danh sách đònh
nghóa.
 <dt> : khai báo thuật ngữ.
 <dd> : khai báo đònh nghóa của
thuật ngữ.
3) Các Tags Tạo Bảng
 <table> : khai báo bảng.
 <tr> : khai báo một hàng của bảng.
 <td> : khai báo một ô dữ liệu của
bảng.
 <th> : khai báo các tiêu đề hàng và
tiêu cột của bảng.
 <caption> : khai báo tiêu đề bảng.
4) Các Tags Tạo Form và Tạo Khung
 Form làm những gì ?
Form cho phép chúng ta nhập thông tin hay phản hồi từ các người dùng
như :
 Gõ vào các câu trả lời, ý kiến.
 Chọn các câu trả lời từ danh sách do chúng ta tạo.
 Chọn câu trả lời từ một số tuỳ chọn mà chúng ta đặt tả.
Dữ liệu được gởi đến web server, và được xử lý bởi một script được thiết kế
để xử lý dữ liệu và tạo ra một trang HTML để phản hồi.
Muốn xử lý dữ liệu form, chúng ta phải biết về script, lập trình cho web
server như CGI Script, ASP, PHP, JSP/Servlet.
 Form tags và các tags liên quan đến việc tạo from
Cú pháp form tag : <Form
Action = url

Lang = language
Lowsrc = url
Maxlength = n
Name = name
Readonly
Size = n
Src = url
Style = css1-properties
18
Type = button | checkbox | File | Hidden | img |
password | reset | submit | text
Value = value event = script >
 Tags <select name = “name”> : dùng tag này kèm với <option> tag để
tạo hộp danh sách thả xuống (combo box) nếu không có thuộc tính size
hoặc size = 1 và cả list box nếu ngược lại.
Cú pháp kết hợp hai tag :
<select name="Flavor">
<option value="Chocolate">Chocolate
< option value ="Strawberry">Strawberry
< option value ="Vanilla"
selected>Vanilla
<!--mục muốn chọn -->
</select>
 Tags <textareaname=”varname” rows=num cols=num> : dùng để hiển
thò hộp văn bản thông thường trong form.
 Tạo Khung
 Về cơ bản, frame là một cách tạo giao diện đơn giản, nhưng hiệu quả
cho các web sites. Nó chia trang thành nhiều phần khác nhau, mỗi phần
có thể được cập nhập riêng biệt.
 Tag <frameset> là một container tag được dùng để tạo trang frame. Tag

vào 1 kiểu liên kết nạp vào cùng 1
cửa sổ chứa liên kết này.
 _parent : Buộc tư liệu nạp vào cửa
sổ cha của cửa sổ hiện tại. Nếu
không tồn tại cửa sổ cha nó hoạt
động như _self.
 _top : tài liệu nạp vào phần frame
trên của cửa sổ, tạo ra hình ảnh một
trang không dùng frame.
 Ngoài ra còn có hai tags nâng cao dành cho Applet và Activex Control là
<applet> và <object>. Cả hai tags này có cùng tag <param> để nhận các
tham số đưa vào.
III. Sử dụng Frame , Table , Form trong HTML :
Ví du: frame.html :
<html>
<head><title>Vi du ve Frame</title>
<frameset cols=”50%,50%”>
<frame name=”I” src=”frame1.html”>
20
Frame1.htmlFrame2.html
<frame name=”II” src=”frame2.html”>
</frameset>
</head>
<body> Please use I.E 5.0
</body></html>
Window
Document (frame.html)
Frame1 Frame2
Document frame1.html Document frame2.html
Frame

Nhưng rủi thay, html lại không thể cung cấp bất kỳ 1 nội dung web động nào. Và
với ngày càng nhiều người dùng lên web thì điều này đã khiến cho html có
nhiều hạn chế. Và với sự ra đời của Javascript đã phần nào hạn chế được điều
này. Ngoài ra Javascript cũng còn hỗ trợ được 1 số tính năng sau :
 Truy cập tất cả các thành phần của 1 trang web thông qua lập trình.
 Khai báo các biến cố người dùng
 Gán các thủ tục để xử lý các thành phần web
 Có khả năng tạo và xử lý các thành phần web
 Có khả năng tạo 1 cách hoàn chỉnh các web động.
 Thêm vào đó Javascript cũng tương tác được với CGI
3. Cách thức làm việc của Javascript :
Khi Browser đọc và thông dòch 1 tài liệu html thì nó cũng làm tương tự như vậy
đối với 1 đọan code Javascript. Nói cách khác, Browser sẽ thực hiện các hành
22
động được chỉ đònh trong đoạn code Javascript khi nào nó load và hiển thò tài
liệu html.
Javascript là 1 ngôn ngữ độc lập. Nó đang ngày càng trở nên thông dụng và do
đó mọi trình duyệt hiện nay đều có hỗ trợ Javascript.
II. 1 số đối tượng trong Javascript :
1. Array object : cho phép tạo mảng bằng biến và giá trò index.
 Cú pháp :
New Array()
New Array(size)
New Array(element0, element1,..,elementn)
 Các thành phần của mảng :
 Size : kích thước của mảng. Khi mảng có kích thước = 0 thì chỉ số sẽ
bắt đầu từ 0 đến –1
 Element0,..,elementn : các chỉ số của mảng. Mảng được tạo ra có n+1
chỉ số và độ rộng là n
 Ví dụ minh họa :

slice (begin [, end]) Trở lại từ đầu cho đến cuố
Split ([separator [, limit]])
Substr (begin [, length]) Gọi chuỗi ban đầu và cho chiều dài.
Substring (indexA [, indexB]) Gọi chuỗi ban đầu từ chỉ số A đến chỉ số B
ToLowerCase() Đổi các ký tự thành chữ hoa.
ToUpperCase() Đổi các ký tự thành chữ thường
3. Date object : cung cấp cách thức làm việc với ngày giờ bên trong hệ thống.
Date() Gọi đối tượng date để xáx đònh ngày tháng hiện tại
Date(ms) Gọi đối tượng date được hiện diện bởi con số bằng
ms(milligiây),
January 1, 1970 12:00 GMT.
Date(year,month,day,ho
ur,minutes,second,ms)
Gọi đối tượng thời gian trong khu vực,
Date.UTC() Gọi thời gian hiện thời bằng ms từ GMT như 1 con
số
Date.UTC(ms) Tương tự
 Phương thức :
GetTime() Gọi thời gian ms GMT
GetYear Gọi năm
GetMonth() Gọi tháng
24
GetDay() Gọi ngày của tháng trong khu vực
GetHour() Gọi giờ
GetMinute() Gọi phút trong khu vực
GetSecond() Gọi giây(0….59)
GetYear() Gọi năm
GetMonth() Gọi tháng
SetDay(day) Đặt ngày(1…31)
SetHours(hours,minutes,seconds,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status