Hệ thống hỗ trợ công tác kinh doanh cho Công ty Thiết bị văn phòng - Pdf 14

Mục lục
Mục lục..............................................................................................................................1
Lời nói đầu.......................................................................................................................1
Lời nói đầu
Trong một kỷ nguyên công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển
và đợc chú trọng nh hiện nay, mạng Internet đã trở nên quen thuộc đối với
mọi ngời, không mấy ai còn lạ lẫm với những ứng dụng thiết thực của nó.
Việc ứng dụng nó vào lĩnh vực trong cuộc sống đặc biệt là lĩnh vực kinh tế
thực sự là rất cần thiết và hiệu quả.
Sau một khoá học ở Học viện Kỹ thuật quân sự, em đã đợc học
những gì cơ bản nhất về mạng, một số ngôn ngữ lập trình và với đồ án tốt
nghiệp này, em đã lựa chọn thiết kế một hệ thống hỗ trợ cho công việc
kinh doanh của một công ty nhằm nâng cao, ứng dụng những kiến thức đã
học vào thực tế.
Hệ thống này đợc thiết kế giống một trang Web. Nó phải đảm bảo
thực hiện đợc những chức năng sau:
Giúp khách hàng lựa chọn sản phẩm và đặt hàng trực tuyến
T vấn kỹ thuật cho khách hàng trực tuyến
Công ty có thể quản lý đợc hệ thống này.
Sau một thời gian nghiên cứu, nhờ sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của
thầy Đào Thanh Tĩnh, hệ thống của em đã hoàn thành. Tuy nhiên, đây là
một chơng trình đầu tiên nên có thể vẫn còn nhiều sơ sót, cha đợc tối u,
bởi thế em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo hớng dẫn thêm của các thầy và
các bạn để hệ thống đợc tốt hơn và hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Chơng i: thiết kế trang Web.
1.1. Giới thiệu chung.
Trang web đợc xây dựng bởi một tập các file của các chơng trình
ứng dụng khác nhau. Ví dụ nh các text file, gồm text xuất hiện trên trang
đó và các text để định dạng trang, chỉ ra các nối kết và hiển thị hình ảnh.

Một trang web đợc thiết kế với sự định hớng rõ ràng sẽ giúp ngời
xem di chuyển giữa các trang một cách dễ dàng và nhanh chóng:
- Xây dựng một trang web với cấu trúc linh động, không nên cứ
giữ một cấu trúc nghiêm ngặt cho trang web của mình nhng phải đơn giản
và nhất quán. Hầu hết các web site có cấu trúc theo hệ thống, bắt đầu bằng
những thông tin tổng quát nhất trên trang chủ với các nối kết sang các
trang chi tiết hơn, đây là cách tổ chức thông tin tốt nhất. Tuy nhiên, hãy cố
gắng giới hạn số lần sang trang mà ngời đọc phải thực hiện để tìm kiếm
thông tin mà họ cần. Thông tin trên các trang nên là những thông tin cần
thiết và hấp dẫn để giữ đợc sự hứng thú của ngời đọc.
3
- Sử dụng các kết nối định hớng để hớng dẫn ngời đọc sang các
trang khác. Ví dụ khi muốn ngời đọc sang các trang tiếp, theo thứ tự, hãy
sử dụng nối kết Next (bảo đảm cả một kết nối Previuos). Một kết nối cuối
trang chủ thì cũng rất hữu dụng. Và các nối kết định hớng thờng đợc đặt
trên các nút hoặc các biểu tợng. Mặc dù hầu hết các bộ trình duyệt hiển thị
đồ thị, tốt nhất là nên cung cấp các nối kết, bên cạnh các biểu tợng hoặc
các nút để phòng khi một số ngời đọc đang sử dụng các bộ trình duyệt
không hỉên thị trên các nút, đó là lý do mà các nối kết định hớng dợc lặp
đi lặp lại lặp lại trên các trang web và các kết nối text ở cuối trang.
- Các frame cân nhắc: nếu muốn ngời đọc xem các trang trong
một trật tự nào đó mà họ chọn, hãy sử dụng các frame để hiển thị các kết
nối trang ở bất kỳ thời điểm nào. Các trang đợc tạo cấu trúc với các frame
thờng có bảng nội dung trong một frame ở bên trái của trang. Khi ngời đọc
chuyển từ trang này sang trang khác, bảng nội dung frame vẫn có thể thấy
trên màn hình. Khi họ hoàn tất việc xem một trang, họ sẽ chọn một kết nối
khác.
1.4. Một số khía cạnh kỹ thuật khác.
4
Để có đợc một trang web hấp dẫn, dễ truy cập thì cần quan tâm đến

xem dới hình thức mà nó sẽ xuất hiện trong bộ trình duyệt. Ta không cần
phải vào một trình ứng dụng khác hoàn toàn để xem trang Web đã đợc
định dạng.
Khi sử dụng Web Page Editor bạn tiết kiệm đợc rất nhiều thời gian
vì không cần phải nhập vào tất cả HTML tag. Các Web Page Editor đã bổ
sung tag cho bạn, bạn có thể tập trung vào thiết kế dàn bài và nội dung của
trang.
b, Một số Editor phổ biến
Netscape Composer: Là một phần của bộ Netscape Communication
và có thể đợc tải từ Netscape Web site tại
.
Frontpage và Frontpage Express là hai Web Page Editor xuất phát
từ Microsoft. Frontpage Express là một chơng trình tối u để tạo
trang Web một cách nhanh chóng. Frontpage có nhiều tính năng
hơn Frontpage Express và cho phép xem cũng nh quản lý toàn bộ
cấu trúc của Web và tạo các trang Web. Để biết thêm bạn có thể
xem Microsoft Web site tại .
PageMill là Web Page Editor từ Adobe. Để biết thêm, hãy xem
Adobe Web site tại . Đây không phảI là một
phần mềm chia sẻ hay miễn phí.
6
HotDog Professional là một chơng trình có thể chia sẻ của Sausage
Software ( )
1.6. Tạo các đồ hoạ web.
Các đồ hoạ máy tính đợc lu giữ theo nhiều dạng file khác nhau, nh-
ng thuộc hai kiểu chính sau:
Vector image: gồm các đờng thẳng và các dạng khác nhau, đ-
ợc tô màu hoặc bóng đổ.
Bitmap image: gồm các chấm màu hoặc pixel. Các tài liệu
Web thờng sử dụng hình ảnh bitmap và hai dạng chính của

nếu có thể. Các yếu tố chính ảnh hởng đến kích cỡ là: chọn định dạng
(JPEG, GIF); kích thớc ảnh; số lợng màu.
- Để giảm thiểu tối đa kích thớc ảnh thì cách tốt nhất là sử
dụng chiều cao và chiều rộng của một hình ảnh nhỏ nhất (trong các
ảnh điểm). Chiều cao và chiều rộng nếu đợc giảm đi một nửa thì tức
là hầu hết các file ảnh có kích cỡ đã giảm tối đa là một nửa. Khi
thực hiện việc định kích thớc dùng cho hình ngay từ đầu thì sẽ có
những kết quả tốt nhất. Hầu hết các chơng trình đồ hoạ sẽ cung cấp
một trình điều khiển thuộc tính về kích cỡ, độ co giãn và thuộc tính
định lại kích cỡ để giảm kích thớc ảnh.
- Các hình ảnh có ít chi tiết hoặc là có nhiều tính chất đồng
nhất trong số các pixel của nó sẽ tạo ra các file nhỏ. Tất cả các định
dạng cho web dựa trên việc nén dữ liệu và nén các đặc điểm trợ giúp
tính đồng nhất. Với việc nén dữ liệu, nếu một nhóm các pixel giống
nhau về màu sắc thì mọi pixel sẽ không đòi hỏi giá trị màu sắc của
nó trong file này, nhóm này có thể đại diện bằng một giá trị đơn.
8
Màu sắc thay đổi càng ít trong một hạt các pixel thì càng ít nhóm đ-
ợc đòi hỏi, và kích cỡ càng nhỏ.
- Số lợng màu sử dụng cho hình ảnh càng ít thì file càng
nhỏ. Nên sử dụng ít màu khi vẽ một bức tranh ngay từ lúc đầu. Bên
cạnh đó, có nhiều chơng trình đồ hoạ giúp ta giảm bảng mẫu màu
của hính ảnh đang có. Việc giảm đi số lợng màu trong bảng mẫu sẽ
làm giảm kích thớc file ảnh nhng không do file này có ít dữ liệu về
bảng mẫu, dữ liệu bảng mẫu là một phần nhỏ của file ảnh. Khi ch-
ơng trình xóa các mẫu này, nó sẽ cung cấp cho các pixel có ảnh h-
ởng các màu mới. Nó có ít màu nên có một pixel thì chỉ tơng ứng
với một màu của pixel đó. Các pixel thuộc một nhóm pixel cùng
màu và không cần dữ liệu của chúng trong file này.
Việc tốc độ tải nhanh là quan trọng nhng cũng cần giữ mức độ chất

3. Hiệu chỉnh và xử lý audio không nén.
4. Mã hoá file vào một format audio khác nhau.
5. Tải audio kết quả vào Web Server, bổ sung các liên kết vào các
file audio từ các trang web.
10
Chơng II: bảo mật mạng
Mạng Internet là một mạng công cộng rất rộng lớn, số ngời truy cập
vào đây rất nhiều gồm cả kẻ xấu lẫn kẻ tốt, với vô số mục đích, nên thông
tin trên mạng rất dễ bị ăn cắp, sửa đổi và bị phá hoại. Mặt khác, những kẻ
xấu có thể tận dụng chúng để truy cập vào hệ thống mạng nội bộ của một
công ty, một tổ chức nhằm phá hoại hoặc chỉ vì muốn thoả mãn sự hiếu
kỳ, sở thích a phiêu lu, mạo hiểm. Dù với bất kỳ nhu cầu nào điều đó cũng
sẽ gây tổn hại cho công ty, tổ chức đó, đặc biệt là với các công ty, tập đoàn
kinh doanh, tài chính.
Công việc bảo mật trên mạng đợc thực hiện dới nhiều hình thức,
bằng nhiều cách. Hệ thống bảo mật đợc thiết kế bởi nhiều lớp với nhiều
phần mềm chống ăn cắp, sao chép thông tin, phá hoại thông tin, hay mã
hoá thông tin, kết hợp với nhau. Tất cả đều nhằm mục đích là che dấu hay
bảo vệ các điểm yếu trên mạng, chống sự xâm phạm bất hợp pháp, chống
sự phá hoại gây bất lợi cho những ngời sử dụng mạng.
Hệ thống hỗ trợ công tác kinh doanh thiết kế dới đây nằm trong một
mạng nội bộ của công ty, giao tiếp với Internet nên cũng rất dễ bị phá hoại
thông qua mạng Internet. Vì vậy, hệ thống bảo mật mạng nội bộ khỏi tác
động của bên ngoài cần phải đợc tìm hiểu.
2.1. Giới thiệu qua về hệ thống bảo mật cho mạng máy tính:
2.1.1. Mục đích:
Việc kết nối máy tính là nhằm sử dụng chung tài nguyên của hệ
thống và chia sẻ tài nguyên cho nhau của các đối tợng tham gia hoạt động
trong mạng, cho dù họ đang ở các vị trí địa lý khác nhau.
11

- Tính toàn cục: các hệ thống an toàn đòi hỏi phải có tính toàn cục
của các hệ thống cục bộ. Nếu có kẻ nào muốn bẻ gãy một cơ chế
an toàn, chúng có thể làm bằng cách tấn công vào một hệ thống
tự do của ai đó trong mạng và dùng hệ thống đó để tấn công từ
bên trong.
- Tính đa dạng của việc bảo vệ: sử dụng nhiều biện pháp khác
nhau cho những hệ thống khác nhau, nếu không sẽ tạo điều kiện
cho một kẻ tấn công vào đợc một hệ thống dễ dàng tấn công hệ
thống khác.
2.1.3. Các mức bảo vệ an toàn mạng:
Không thể có một giải pháp bảo vệ mạng tuyệt đối nên sẽ sử dụng
đồng thời nhiều mức bảo vệ khác nhau, tạo nhiều lớp rào chắn đối với các
hoạt động xâm phạm.
Việc bảo mật thông tin trong mạng chủ yếu là bảo vệ thông tin cất
giữ trong các máy tính, máy chủ của mạng. Vì vậy, các phơng pháp nhằm
chống thất thoát thông tin trên đờng truyền, sẽ đợc xây dựng bằng các mức
chắn từ ngoài vào trong cho các hệ thống kết nối vào mạng theo mô hình
sau:
- Quyền truy nhập (Acess Right): kiểm soát việc truy nhập tài
nguyên mạng và quyền hạn trên tài nguyên đó. Việc quản lý đợc
tiến hành ở mức truy nhập file. Việc xác lập các quyền đợc quyết
định bởi ngời quản lý mạng (Supervisor).
- Đăng ký tên/ mật khẩu (Login/ Password): mỗi ngời sử dụng
muốn đợc sử dụng mạng phải đăng ký tên/ mật khẩu để ngời
13
ngoài không biết tên/ mật khẩu không thể truy nhập mạng. Ph-
ơng pháp này không mấy hiệu quả với những ngời quá hiểu biết
về hệ thống.
- Mã hoá dữ liệu (Data Encryption): biến đổi dữ liệu từ dạng nhận
thức sang dạng không nhận thức đợc theo một thuật toán nào đó

các chính sách an ninh của mỗi mạng.
Các loại Firewall tinh vi hơn thì sử dụng dịch vụ uỷ quyền (Proxy
Server) hay còn đợc gọi là Bastion Host. Dịch vụ này có nhiệm vụ ngăn
chặn các truy nhập trực tiếp của ngời sử dụng trong mạng ra bên ngoài. Do
đó, ngời quản trị mạng có thể kiểm soát đợc các quyền trao đổi thông tin
giữa bên trong và bên ngoài mạng.
2.2.1.2. Mục đích của việc xây dựng Firewall.
Mục đích của Firewall là làm việc nh một cổng bảo an, cấp quyền
điều khiển cho các thành phần bên trong mạng; cho phép ai đó đợc quyền
truy xuất vào tài nguyên nào của mạng cũng nh cho ai đợc quyền truy xuất
ra ngoài mạng.
Nó còn đựơc sử dụng để kiểm soát các kết nối giữa mạng nội bộ và
mạng bên ngoài. Ví dụ, ta có thể sử dụng Firewall để ghi những điểm cuối
và lợng dữ liệu gửi qua mọi kết nối TCP/ IP giữa tổ chức và thế giới bên
ngoài.
Thậm chí, Firewall còn đợc sử dụng để nghe trộm và ghi lại tất cả
các cuộc hội thoại giữa mạng nội bộ và thế giới bên ngoài.
Nếu tổ chức có hơn một vị trí và ta có Firewal cho mỗi vị trí đó, ta
có thể lập trình cho các Firewall này để mã hoá gói tin đợc gửi qua mạng
giữa các vị trí một cách tự động. Trong trờng hợp này, ta có thể sử dụng
Internet nh một mạng diện rộng riêng của chính mình mà không gây tổn
hại dữ liệu; cơ chế này thờng đợc dựa vào để tạo một mạng riêng ảo
(Virtual Private Network) hoặc VPN.
2.2.1.3. Chức năng của Firewall:
16
- Firewall hỗ trợ cho hệ thống bảo mật của toàn mạng, phải linh
hoạt, dễ dàng chỉnh sửa cho phù hợp với nhu cầu của hệ thống.
- Firewall phải từ chối thực hiện tất cả các dịch vụ ngoại trừ các
dịch vụ đặc biệt đợc ngời quản trị cho phép.
- Firewall có khả năng mở rộng, nâng cấp hoặc có khả năng thẩm

Chức năng cơ bản của Firewall là giới hạn luồng thông tin lu thông
giữa hai mạng: mạng nội bộ (Internal Network) và mạng bên ngoài
(External Network), nh là mạng Internet. Để thiết lập Firewall, cần phải
xác định rõ loại dữ liệu nào đợc qua và loại nào không đợc qua. Công việc
này chính là việc xây dựng một chính sách bảo mật mạng. Sau khi đã xác
định rõ chính sách, ta cần tạo các kỹ thuật thực tế để thực hiện chính sách.
Có hai chiến lợc cơ bản để xây dựng chính sách:
- Chấp nhận mặc định (Default Permit): tạo cho Firewall một tập
các điều kiện xác định dữ liệu bị khoá. Bất cứ một máy chủ hoặc
thủ tục nào không bị kiểm soát bởi chính sách sẽ đợc qua vì đã
đợc xác lập mặc định.
- Từ chối mặc định (Derfalt Deny): mô tả những thủ tục đặc biệt
đợc cho phép qua Firewall và các máy chủ đặc biệt có thể cho dữ
liệu đi qua và đợc quyền liên lạc. Những thứ còn lại sẽ bị từ chối.
18
Một ví dụ về cấu trúc của Firewall.
Ưu điểm của chiến lợc chấp nhận mặc định là khiến dễ dàng định
rõ, phác ra các thủ tục đợc xem là quá nguy hiểm và dựa vào kiến thức của
mình để khoá các thủ tục mới vì chúng luôn thay đổi và đợc phát hiện ra.
Với chiến lợc từ chối mặc định, dễ cài đặt các thủ tục đợc ngời sử
dụng và nhà quản lý đòi hỏi. Bất cứ một thủ tục nào mà tổ chức không sử
dụng sẽ dễ dàng bị ngăn chặn.
Việc cài đặt Firewall bị ảnh hởng trực tiếp bởi hai mức chính sách
mạng:
- Chính sách bảo mật mạng xác định các dịch vụ đợc phép truy
cập hay nhất định bị từ chối đợc gọi là chính sách bậc cao. Chính
sách này cũng xác định các dịch vụ đó đợc sử dụng nh thế nào.
19
- Chính sách bậc thấp xác định Firewall sẽ giới hạn việc truy cập
và lọc các dịch vụ bị từ chối ở chính sách bậc cao nh thế nào.

với phần mềm hoặc phần cứng. Các password nếu có bị giám sát cũng chỉ
có thể sử dụng đợc một lần.
Hệ thống thẩm định quyền của Firewall cần phải đợc đặt trong
Firewall vì nó chịu trách nhiệm kiểm soát và điều khiển việc truy cập tới
các máy con.
Tất cả các kết nối bắt đầu từ Internet tới hệ thống máy trạm sẽ phải
chịu sự thẩm định quyền trớc khi sự cho phép đợc chấp nhận. Password có
thể vẫn cần thiết phải sử dụng nhng trớc khi truy cập đợc cho phép thì
những Password này đã đợc bảo vệ cho dù chúng đã bị giám sát.
c. Bộ lọc gói tin (Packet Filtering):
Việc lọc các gói tin IP thờng đợc thực hiện bằng việc sử dụng
router. Các router này có thể lọc các gói tin IP dựa vào các trờng sau:
- Địa chỉ IP nguồn
- Địa chỉ IP đích
- Cổng TCP/ UDP nguồn
- Cổng TCP/ UDP đích.
Trong việc chặn đứng các kết nối ra hay vào mạng, việc chọn lọc đ-
ợc thực hiện bằng nhiều cách, bao gồm cả việc chặn các kết nối tới các
cổng cụ thể. Ví dụ, có thể quyết định ngăn chặn những kết nối từ các địa
chỉ hoặc các máy con những địa chỉ mà cảm thấy không đáng tin cậy, hoặc
có thể quyết định ngăn kết nối từ các từ tất cả các địa chỉ ở bên ngoài
mạng. Tất cả những việc đó đều có thể thực hiện đợc bằng việc lọc bỏ.
21
Mặc dù, bộ lọc gói tin làm nhiệm vụ rất hiệu quả, làm tăng độ bảo
mật mạng nhng nó vẫn có một số nhợc điểm.
Các quy luật của nó phức tạp khiến cho việc xác định và kiểm tra
gặp khó khăn. Bởi vì khi có vấn đề thì chỉ có thể hoặc phải kiểm tra bằng
tay mọi khả năng hoặc phải phán đoán để tìm ra chỗ thuận lợi để có thể
kiểm tra tính chính xác các quy luật của nó.
Mặt khác, trong các router không có chức năng khoá. Nếu router

Proxy server còn có thể cung cấp dịch vụ cache cho ngòi dùng trong
mạng. Nó lu trữ thông tin về các nơi (site) để ngời dùng truy cập nhanh
hơn. Khi ngời dùng truy cập đến những nơi nầy, thông tin đợc lấy từ vùng
cache đã lu trữ trớc đó.
Có hai loại proxy server:
- Proxy server mức mạng: Loại proxy server này cung cấp kết
nối (có điều khiển) giữa các hệ thống bên trong và ngoài. Có một
mạch ảo giữa ngời dùng bên trong và proxy server. Các yêu cầu
Internet đi qua mạch này đến proxy server, và proxy server
chuyển giao yêu cầu này đến Internet sau khi thay đổi địa chỉ IP.
Ngời dùng ngoài chỉ thấy địa chỉ IP của proxy server. Các phản
hồi đợc proxy server nhận và gởi đến ngời dùng thông qua mạch
ảo. Mặc dù lợng lu thông đợc phép đi qua, các hệ thống ngoài
không bao giờ thấy đợc hệ thống bên trong. Loại kết nối này th-
ờng đợc dùng để kết nối ngời dùng trong mạng đợc uy thác với
Internet.
- Proxy server mức ứng dụng: cung cấp tất cả các chức năng cơ
bản của proxy server và còn phân tích các gói dữ liệu. Khi các
23
gói từ bên ngoài đến cổng này, chúng đợc kiểm tra và đánh giá
để xác định chính sách an toàn có cho phép gói này đi vào mạng
nội bộ hay không. Proxy server không chỉ đánh giá địa chỉ IP, nó
còn nhìn vào dữ liệu trong gói để ngăn những kẻ đột nhập cất
dấu thông tin trong đó.
Để ý rằng có một khoảng trống ảo tồn tại trong bức tờng lửa giữa
mạng nội bộ và mạng bên ngoài, và các khoảng trống này đợc nối bằng
các phần tử đại diện cho ngời dùng nội bộ hoặc ngoài. Phải cài đặt từng
proxy riêng lẻ cho mỗi dịch vụ mức ứng dụng.
Với các proxy server, các chính sách an toàn mạnh hơn và mềm dẻo
hơn nhiều vì tất cả thông tin trong các gói đợc ngời điều hành sử dụng đã

thủ gồm dây thép, hào, dầu nóng và những thứ khác để đẩy lùi những kẻ
phá rối. Nhng mối đe dọa thật sự là những kẻ đi qua các bức tờng vào ban
đêm và qua đợc mọi vật cản để đến đích tấn công.
Nếu bức tờng lửa giống nh lâu đài, ngời dùng đợc hợp thức hóa để
truy cập ở mức độ nào, và họ đợc làm gì một khi vào đợc bên trong? Dĩ
nhiên mọi bức tờng lửa đều cần tìm cách nào đó để cho phép ngời dùng
hợp lệ đi qua và chặn lại những ngời dùng bất hợp lệ.
Dới thời trung cổ, những thị dân và thơng gia đợc phép vào sân chợ
trong lâu đài tơng đối dễ dàng để có thể mua bán hàng hóa. Vào ban đêm,
cổng đợc khóa và hàng hóa đợc cất trong lâu đài thờng có đội tuần tra.
Trong khi hầu nh mọi ngời đều có thể vào sân chợ nhng chỉ có những ngời
đợc uy thác và có th uy nhiệm mới đợc vào vùng bên trong lâu đài. Trong
25

Trích đoạn Lựa chọn Firewall:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status