Báo cáo thực tập công nhân GVHD: TS.Đon Th Thu Loan
Th.S: Phan Th Thy Hng
SVTH: Ung Văn Hong-10H4 Trang 1
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG
I. Giới thiệu công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng
Công ty Nhựa Đà Nẵng trước đây là cơ sở tư nhân và được thành lập sau gần 1
năm Đà Nẵng giải phóng (ngày 22/01/1976). Lúc mới thành lập có tên là Xí nghiệp
Nhựa Đà Nẵng.
Thương hiệu Danaplast đã được Thủ Tướng Chính Phủ kí duyệt ngày 04/08/2000
do Cục Sở Hữu Trí Tuệ và kiểu dáng Công Nghiệp thuộc Bộ Công Nghiệp Việt Nam
bảo hộ. Ngoài ra công ty còn được Bộ Thương Mại kiểm tra và bảo hộ thông qua số
lượng cổ phiếu của công ty được niêm yết tại Trung tâm giao dịch Chứng Khoán Thành
phố Hồ Chí Minh.
Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty Cổ Phần Nhựa Đà Nẵng là
sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ chất dẻo, kinh doanh các sản phẩm vật tư nguyên
liệu và các phụ gia ngành nhựa. Trong quá trình hoạt động vừa sản xuất vừa tích luỹ
cho tái đầu tư, đến nay công ty đã hoàn thiện toàn bộ từ cơ sở hạ tầng nhà xưởng, đường
nội bộ trong diện tích 1.57 ha. Hiện nay công ty đã sản xuất được nhiều loại sản phẩm
khác nhau để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường: Nhóm sản phẩm bao bì xi
măng, túi xốp, các loại ống nước, HDPE, PVC, bao dệt PP.
Công ty Nhựa Đà Nẵng đã trãi qua gần 38 năm hoạt động kinh doanh. Nay trở
thành Công ty nhựa lớn của Miền Trung. Đây là kết quả của sự cố gắng của tập thể cán
bộ công nhân viên toàn Công ty và sự giúp đỡ của Chính quyền địa phương. Tuy sản
phẩm của Công ty vẫn chưa được tiêu thụ rộng rãi ở Hà Nội và TP HCM nhưng đã đáp
ứng một số lượng rất lớn, chiếm 50% sản phẩm bao dệt và ống nước Với bề dày kinh
nghiệm như vậy, cùng với một đội ngũ công nhân lành nghề và máy móc thiết bị hiện
đại, hy vọng trong tương lai không xa sẽ đưa Công ty Nhựa Đà Nẵng phát triển hơn
nữa, sản phẩm của Công ty sẽ xuất khẩu sang nhiều nước.
Nguyên
liệu
Sấy
Nóng chảy
tại Xilanh
Đùn
Làm nguội
Máy in nhãn
Máy ko
Đánh cuộn
Thu sản
phẩm
Báo cáo thực tập công nhân GVHD: TS.Đon Th Thu Loan
Th.S: Phan Th Thy Hng
SVTH: Ung Văn Hong-10H4 Trang 3
Nguyên lý hoạt động
Nhựa nguyên liệu được máy hút hút lên bình chứa trên cao. Tại đây nhựa được
sấy ở 80
o
C để loại hơi ẩm có trong nhựa. Sau đó nhựa được trút xuốngbộ phận máy đùn
1 trục vít.
Máy đùn một trục vít, nhiệt độ máy đùn trục vít chia làm 5 vùng, nhiệt độ từ
vùng 1 đến vùng 5 là khác nhau. Vùng 1 là 170
o
C, tại đây nhựa bắt đầu nóng chảy.
-Chống ăn mòn: không bị ăn mòn điện hóa, chịu được độ ẩm cao, chống thấm
nước, chống axit ăn mòn và chịu được hầu hết các chất hóa học thông thường khác.
-Chống gặm mòn: Trong thành phần cấu tạo có các hóa chất đặc biệt để diệt trừ
mối mọt, chống sự cắn phá của các loại côn trùng.
-Chịu va đập, dễ dàng uốn cong và chịu được lực nn cao theo tiêu chuẩn, bảo vệ
dây điện an toàn. Cách điện an toàn khi lắp đặt, có khả năng chống cháy.
-Trọng lượng nhẹ, đóng gói từng cuộn dễ dàng trong vận chuyển và lắp đặt.
Báo cáo thực tập công nhân GVHD: TS.Đon Th Thu Loan
Th.S: Phan Th Thy Hng
SVTH: Ung Văn Hong-10H4 Trang 4 CHƯƠNG II. Sn xut ng PVC
1.1. Nguyên liệu
Nguyên liệu chính để sản xuất ống PVC là bột PVC và PVC phế phẩm.
Công thức cấu tạo: PVC là nhựa nhiệt dẻo có cấu tạo vô định hình, trong công nghiệp sản xuất ở dạng
bột, tỷ trọng 1,4g/cm
3
, chiết suất ở 20
0
C là 1,544. Có dạng bột màu trắng, dễ tạo màu.
PVC là một loại polymer bền vững về cấu trúc hoá học, ch khi đốt cháy mới bị
phân hủy thải ra khí độc. Do vậy nhựa PVC không dùng để sản xuất sản phẩm đựng
chảy của hỗn hợp nguyên liệu gia công, tăng độ bóng bề mặt sản phẩm, giảm độ sần sùi
của bề mặt, làm hỗn hợp nguyên liệu đồng đều hơn trong gia công, tăng tính chịu cường
lực của sản phẩm, ổn định màu sản phẩm do có khả năng trung hòa hơi HCl tạo ra trong
quá trình lão hoá của PVC.
Báo cáo thực tập công nhân GVHD: TS.Đon Th Thu Loan
Th.S: Phan Th Thy Hng
SVTH: Ung Văn Hong-10H4 Trang 5
Giới thiệu về hoá chất trong quá trình sản xuất ống nhựa ba lớp
1.2.1. Bột đá (CaCO
3
)
Có 2 loại bột đá nặng và bột đá nhẹ
Tên hoá học: Calsium carbonate
Tiêu chuẩn kỹ thuật (loại bột đá nặng)
- Hàm lượng CaCO
3
, 98.5 %
- Fe
2
O
3
, 0.05%
- Độ trắng, 96%
- Tỷ trọng đổ đống, 0.97 g/cm
3
- Độ ẩm, Max 0.15%
- Độ thấm dầu lanh, 32
m
Công dụng: bột đá có độ mịn cao và có khả năng phân tán tốt, được cho vào PVC để
làm chất trợ cho quá trình gia công và cải thiện một số tính chất sản phẩm đồng thời
làm giảm giá thành sản phẩm.
1.2.2. Bột màu
Tên hoá học: Pigment
- Màu đen: oxit sắt đen
- Màu vàng: vàng crom
- Màu xanh: oxit crom
- Màu tím: dioxazin
Công dụng: tạo màu vàng cho sản phẩm
Báo cáo thực tập công nhân GVHD: TS.Đon Th Thu Loan
Th.S: Phan Th Thy Hng
SVTH: Ung Văn Hong-10H4 Trang 6
1.2.3. KN500
Tên hoá học: PVC stabilizer (chất ổn định cho PVC).
- Dạng hạt màu trắng
- Hàm lượng bay hơi, Max 0.5%
- Hàm lượng tro (ASH), 36
1.0%
- Tỷ trọng gộp, 0.4 – 0.7
Công dụng: chất ổn định nhiệt cho PVC, ổn định tổng hợp cho v ống làm cho chất
lượng sản phẩm ổn định. Trong PVC có hợp chất vinyl nó kết hợp với chất hoá dẻo làm
vật liệu mềm dẻo hơn. Trong trường hợp cháy vinyl, thì KN500 sẽ tiếp xúc với nhiệt,
chúng tạo các liên kết ngang trong polymer để hình thành lớp than trơ không phản ứng
trên bề mặt vật liệu, hỗ trợ ngăn chặn khí cháy bên trong thoát ra ngoài.
- Màu trắng
- Hàm lượng chì, 27.2 – 28.2%
- Hàm lượng acide bo( FFA), Max 1.0%
- Độ ẩm, Max 0.3%
- Khối lượng phân tử: 773.2
Công dụng: Chất ổn định nhiệt và quang, chất ổn định chì
1.2.7. Qplas ( PE-Wax)
Tên hóa học: parafin (Polyethylene Wax)
Báo cáo thực tập công nhân GVHD: TS.Đon Th Thu Loan
Th.S: Phan Th Thy Hng
SVTH: Ung Văn Hong-10H4 Trang 7
- Dạng viên nh
- Màu trắng
- Điểm nóng chảy, 115
5
0
C
- Độ nhớt( ở 140
0
C), Max 100cps
- Tỷ trọng, 0.93-0.95g/cm
3
- Không có khả năng hòa tan trong nước
Công dụng: Chất bôi trơn, làm bóng bề mặt ống. Gồm có chất bôi trơn trong, làm giảm
độ nhớt của chất nóng chảy. Chất bôi trơn ngoài để điều chnh tính chất trượt của chất
nóng chảy ở trong các thiết bị gia công.
- Tinh thể còn dư: 2%
- Hàm lượng chất bốc: max 0.2%
Công dụng: làm chất hóa dẻo. Chất hóa dẻo là chất trộn với nhựa PVC để làm cho
nguyên liệu có độ mềm dẻo, dễ uốn gấp, làm giảm độ dòn ở nhiệt độ thấp, làm giảm
nhẹ điều kiện gia công và tăng thời gian sử dụng vật phẩm.
1.10 TC122
Tên hóa học: PVC additive (phụ gia PVC)
Công dụng: chất ổn định, chất làm bóng cho v và xốp
1.11 CS3
Tên hóa học: Calsium stearic
CTPT: (CH
3
(CH
2
)
16
COO)
2
Ca
Công dụng: chất bôi trơn, làm cứng và ổn định, dùng cho v và xốp
Báo cáo thực tập công nhân GVHD: TS.Đon Th Thu Loan
Th.S: Phan Th Thy Hng
SVTH: Ung Văn Hong-10H4 Trang 8
1.12 Acid hữu cơ
Tên hóa học: Stearic acid
CTPT: CH
3
(CH
Phụ gia
Bột màu
Máy trộn Phụ gia
Bột màu
Máy
Máy đùn 2 trục vít
Đầu tạo hình
Thùng định hình
chân không
Bể làm mát
Hệ thống ko xích
3 sợi
Máy in chữ, số
Máy cưa hành
tinh
Hệ thống hút
bụi cắt
Máng đựng ống
Kho chứa
Phế phẩm
đã nghiền
Hệ thống
nong đầu ống
Phế phẩm
Thành phẩm
KCS
Bột PVC
15 – 20kg
Màu trắng
0,22kg
KN500
3kg
Màu đen
0,0053kg
CPE
1,5kg
Màu xanh
0,0016kg
CS3
0,2kg
Màu tím
0,0005kg
* Đơn phối liệu cho ống viễn thông 1 lớp
Tên nguyên liệu
Khối lượng
Tên nguyên liệu
Khối lượng
Bột PVC
100kg
ACR
1,2kg
Bột đá
25kg
CS3
0,2kg
Phế phẩm
0,18kg
Bột đá
25kg
PWAx
0,5kg
Phế phẩm
15 – 20kg
Acid
0,5kg
TS
2,9kg
Bột nổi
0,3kg
ACR
2,0kg
Màu vàng
0,22kg
NS
1,0kg
(Lớp vỏ và lớp trong)
Tên nguyên liệu
Khối lượng
Tên nguyên liệu
Khối lượng
CPE
1,01kg
Acid
SVTH: Ung Văn Hong-10H4 Trang 11
* Chế độ tay động: các bước thực hiện
- Đổ nguyên liệu vào phễu cấp liệu.
- Chuyển đồng hồ đo nhiệt độ ở ben xả nóng và ben xả nguội sang chế độ mở.
- Bật công tắc vít tải sang chế độ mở.
Lúc này hai môtơ hút sẽ chuyển nguyên liệu từ phểu cấp liệu lên ben cấp liệu.
- Bật công tắc vít tải sang chế độ đóng.
- Khởi động mô tơ trộn nóng.
- Mở van nước làm mát cho ben trộn nóng.
- Chuyển ben cấp liệu sang chế độ mở.
Khi này nguyên liệu từ ben cấp liệu sẽ đưa xuống ben xả nóng.
Nguyên liệu trong ben xả nóng được đảo trộn đều nhờ cánh khuấy bên trong ben.
- Đóng ben cấp liệu, cho hoá chất vào ben cấp liệu khi nhiệt độ trong ben trộn
nóng được 90
o
C.
- Mở ben cấp liệu khi nhiệt độ trong ben trộn nóng được 95
o
C
Hoá chất được cấp cho mẻ trộn nhờ bước này.
Khi cho hoá chất vào ben cấp liệu phải mở và đóng nắp ben cho cẩn thận.
- Bật môtơ trộn nguội và mở ben xả nóng khi nhiệt độ ở thùng trộn nóng đạt
được 130
o
C (đối với nguyên liệu tạo xốp) hoặc 140
o
C (đối với nguyên liệu tạo v
ống).
- Mở 2 van nước làm mát cho ben xả nguội.
1
2
3
7
5
9
8
10
Báo cáo thực tập công nhân GVHD: TS.Đon Th Thu Loan
Th.S: Phan Th Thy Hng
SVTH: Ung Văn Hong-10H4 Trang 13
Hình 2: Hệ thống máy đùn 2 trục vít
(1) Môtơ chính (2) Môtơ hút (3) Phểu đùn
(4) Trục đùn (xilanh) (5) Đầu tạo hình (6) Bệ máy (7) Tủ điện
- Bột sau khi được trộn xong được cho vào phễu đựng liệu của máy đùn dọc và
máy đùn ngang, bột trộn cho lớp v thì đổ vào phễu đựng liệu máy đùn dọc, bột trộn
cho lớp xốp thì đổ vào phễu đựng liệu máy đùn ngang, không được đổ lộn nhau sẽ
không đùn được. Bật công tắc nguồn của hai máy đùn, cài nhiệt độ ở các nòng và các
khuôn của hai máy đùn khi nhiệt độ ở các nòng và các khuôn đạt đến nhiệt độ cài đặt
thì ta bật môtơ hút để hút nguyên liệu từ phễu đựng liệu lên phễu nạp liệu, bơm tự động
hút nguyên liệu lên phễu nạp liệu, khi nguyên liệu được hút lên đầy phễu thì bơm sẽ tự
động tắt, đến đủ thời gian cài đặt thì bơm sẽ tự động bật và hút nguyên liệu lên.
Nguyên liệu ở phễu nạp liệu sẽ được vận chuyển xuống vùng nhập liệu nm trong
xilanh, người vận hành có thể điều chnh được số lượng nguyên liệu từ phễu nạp liệu
xuống vùng nhập liệu bng nút điều chnh vít cấp liệu ở trên bảng tụ điện, ở trong vùng
này nguyên liệu đựơc cách nhiệt khi các vùng khác của xilanh và được làm nguội bng
Hình 3: Hệ thống định hình chân không
Ray máy giúp cho thùng chân không có thể chuyển động tới lùi.
Vòi phun sương nhận nước từ bơm phun vào thùng để làm nguội ống.
b) Nguyên tắc hoạt động
Khi ống được ko qua thùng chân không, tại đây ống được cố định hình dạng
của sản phẩm theo đúng kích thước đến khi ống đông cứng lại. Trong bình chân
không có hệ thống hút chân không nhm định hình sản phẩm (tạo đọ tròn cho sản
phẩm). Áp suất chân không trong ống là 10 – 20 kgf/cm
2
. ng được làm nguội nhờ hệ
thống phun sương có gắn gần thành thùng.
3
1
5
2
4
6
7
Báo cáo thực tập công nhân GVHD: TS.Đon Th Thu Loan
Th.S: Phan Th Thy Hng
SVTH: Ung Văn Hong-10H4 Trang 15
2.2.5. Thùng làm mát Cấu tạo:
(1) Thùng làm mát (2) Nắp thùng (3) Bơm
(4) Vòi phun (5) Ray má (6) Bệ máy
Nguyên tắc hoạt động
Hệ thống ko ống, đưa ống nhựa qua hệ thống cưa hành tinh và đi đến khay lật
ống.
Khi đến khay lật ống, đầu ống sẽ chạm vào bộ cảm biến cắt ống.Vì vậy, ống
được kẹp chặt bởi các má kẹp thông qua các ben hơi kẹp ống và đồng thời hai ben hơi
cắt sẽ p xát dao cắt vào thành ống. Dao cắt được gắn vào mâm cắt và chuyển động
nhờ môtơ. Hệ thống mâm cắt sẽ quay tròn nhờ một môtơ, khi quay được một vòng là
ống đã được cắt xong. Lúc này, ben hơi cắt và ben hơi kẹp sẽ được nhả ra. Một ben
hơi đẩy lùi sẽ đưa máy cắt về vị trí ban đầu.
Trong quá trình cắt ống, mâm cắt sẽ kẹp chặt ống. Nhờ vậy, mâm cắt chuyển
động đồng tốc với modul ko theo chiều ống, nhờ lực của hệ thống ko ống.
Khi cắt ống, bụi sẽ được hút ra bao gom bụi nhờ một môtơ hút.
Báo cáo thực tập công nhân GVHD: TS.Đon Th Thu Loan
Th.S: Phan Th Thy Hng
SVTH: Ung Văn Hong-10H4 Trang 17
Quá trình cắt kết thúc, ống tiếp tục di chuyển trên khay lật. Đầu ống sẽ chạm vào
bộ cảm biến lật, lật ống hạ xuống và ống chuyển đến bộ phận nong đầu ống.
2.2.9. Công đoạn nong đầu ng
Quá trình cắt kết thúc, ống tiếp tục di chuyển trên khay lật. Đầu ống sẽ chạm vào
bộ cảm biến lật, lật ống hạ xuống và ống chuyển đến bộ phận nong đầu ống. Trước khi
nong đầu ống được gia nhiệt để làm mềm, sau đó đưa vào bộ phận đầu nong.
Hình 6: Hệ thống nong đầu ống
2.2.10. Khâu kiểm tra thử mẫu (KCS)
Sau khi ống được nong đầu ống sẽ chuyển qua khâu KCS để tiến hành kiểm tra
xem ống có đạt chất lượng hay không để đưa vào kho.
Kết quả thử nghiệm:
Ngoại quan (quan sát trực tiếp):
10%
Lực chịu nn khi
biến dạng đường
kính 5%
Dùng lực nn
Máy đo lực
190: không vỡ
Độ dãn dài
Dùng lực ko
máy
5%: không có vết
nứt
Độ bền vicat
Đo trực tiếp
hệ thống nung nhiệt(
vicat kế)
80
0
C
Độ bền hoá học
ddH
2
SO
4
30%
ddHNO
3.2. Thuyt minh dây chuyền kéo sợi PP
Trộn đều hỗn hợp gồm nhựa, phế phẩm xay, chất cải biến, bột màu (nếu cần). Sau
đó được bơm hút lên bộ phận sấy nhựa (mỗi lần hút 45 giây), nhiệt độ nạp liệu 65
0
C.
Giữ bô phận gia nhiệt cho phối liệu chuẩn bị đưa vào bộ phận p đùn trục vít có bộ phận
làm nguội cục bộ bng nước nhm không cho nhựa đóng dính hay chống lại sự bó nhựa,
phần này còn có tác dụng là khi nhiệt độ tăng cao thì nước bốc hơi tạo áp lực góp phần
đẩy nhựa. Thân của máy p đùn trục vít gồm có 1 xilanh hình trụ, bên trong có 1 vít
xoắn nhm đẩy nhựa theo chuyển động của trục vít.
- Nhiệt xi lanh được chia làm 5 vùng
Xylanh I: 215
0
C
Xylanh II: 230
0
C
Xylanh III: 245
0
C
Xylanh IV: 250
0
C
ADAPTOR: 255
0
C
Hỗn hợp được trộn đều và làm nóng chảy. Tại đây phối liệu đã nóng chảy hoàn toàn
, tiếp tục được xoáy trong xilanh thành chuyển động thẳng. Sau đó nhựa được đẩy xuống
các đầu lỗ tạo thành màng theo yêu cầu.
- Đầu đùn có 5 đầu lỗ
- Màng mng PP được tạo thành được đi qua hệ thống làm mát bng nước, sau đó đi qua
dàn cuốn sơ bộ, dàn này có tác dụng ko màng và làm khô màng. Tại dàn cuốn có găn các
lưỡi dao để tạo sợi.
Dàn cun sơ bộ có găn các lưi dao để ct thành sợi.
- Sợi sau khi tạo thành được đưa qua hệ thống hấp sợi, nhiệt độ hấp sợi 140
0
C, hệ thống
có tác dụng ko dãn sợi, làm cho sợi mng nh, làm duỗi thẳng các mạch phân tử polymer,
kích thước của sợi theo yêu cầu được điều chnh trên hệ thống ko căng sợi trên các trục cuốn
có tốc độ 750v/p. Sợi được đánh vào ống (1300v/p) để chuẩn bị cho công đoạn dệt bao. Hệ thng kéo căng sợi trên trục cun
Báo cáo thực tập công nhân GVHD: TS.Đon Th Thu Loan
Th.S: Phan Th Thy Hng
SVTH: Ung Văn Hong-10H4 Trang 21
3.2.1. Dây chuyền sn xut bao 3.2.2. Thuyt minh dây chuyền sn xut bao
Những ống sợi được đặt trên hệ thống nhả sợi, hệ thống này cung cấp sợi cho máy
dệt bao. Máy dệt sợi đan sợi thành dạng ống bao sau đó được cuộn vào 1 cuộn nhờ hệ
thống cuốn. kích thước của tùng loại bao tùy thuộc vào loại máy dệt.
C, xylanh IV: 290
0
C, ADAPTOR: 296
0
C. Đầu định hình gồm 5
đầu lỗ, tùy theo kích thước của từng loại bao ma sử dụng số đầu lỗ cho phù hợp. Nhiệt độ
đầu lỗ được gia nhiệt 294
0
C. Sau đó bao được cuộn lại và quay lại cán tráng mặt 2, rối tiếp
tục chuyển sang cắt bao và may miệng bao.
3.3. Dây chuyền sn xut bao xi măng
3.4. Thuyt minh dây chuyền sn xut bao xi măng
Tương tự như quá trình sản xuất bao, nhưng ở dây chuyền này sau khi dệt sợi thành
ống sau đó cắt ống thành tấm rồi cuộn lại. Cuộn vải được đưa sang hệ thống cán tráng.
Hệ thống cán tráng như trên nhưng ở đây có thêm hệ thống nhả giấy KRAFT. Hệ thống
cán tráng có tác dụng dán tấm giấy và vải bao lại với nhau. Nhựa cung cấp cho hệ thống
là từ máy đùn trục vít như trên. Hệ thống cán tráng 2 trục dán p 2 lớp này lại với nhau.
Sau đó được đánh vào cuộn rồi chuyển sang giai đoạn sau. Giai đoạn tiếp theo cuộn bao
được đặt trên hệ thống xả, vải bao được dịch chuyể, ko căng qua các trục quay, trên
các trục có một vài trục có chữ để in trên bao xi măng theo yêu cầu đơn đặt hàng. Sau
KP
Giấy
KRAFT
Máy in-
ghp tạo
phôi
Mực in
PP Dán
Báo cáo thực tập công nhân GVHD: TS.Đon Th Thu Loan
Th.S: Phan Th Thy Hng
SVTH: Ung Văn Hong-10H4 Trang 23
Chương 4. Sn xut túi HDPE
4.1. Nguyên liệu
- Nhựa HDPE
- Nhựa LLDPE
4.2. Thit b
- Thiết bị sấy
- Thiết bị đùn trục vít một trục
- Nhiệt xi lanh được chia làm 3 vùng
Xylanh I: 162
0
C
Xylanh II: 174
0
C
Xylanh III: 282
0
bao
Kho
Báo cáo thực tập công nhân GVHD: TS.Đon Th Thu Loan
Th.S: Phan Th Thy Hng
SVTH: Ung Văn Hong-10H4 Trang 24
Chương 5. Sn xut đa nhựa PP
5.1. Nguyên liệu
- Hạt PP nhập khẩu
- Phế liệu
5.2. Thit b
- Thiết bị sấy
- Thiết bị đùn trục vít một trục
- Thiết bị làm nguội bng nước
- Nhiệt xi lanh được chia làm 3 vùng
Xylanh I: 167
0
C
Xylanh II: 196
0
C
Xylanh III: 210
0
C
5.3. Dây chuyền công nghệ
ADAPTOR: 210
0
C. Nhựa được làm chảy mềm trong xylanh và được trục vít làm di
chuyển trong xylanh đến đầu đùn. Từ đầu đùn chất dẻo được đùn ra đầy vào khuôn và
được làm nguội bng nước ở 190
o
C. Thời gian để máy p hai khuôn vào là 4 giây, thời
gian đẩy nhựa đầy khuôn là 3 giây. 19 giây là thời gian định hình sản phẩm. Cuối cùng
thu sản phẩm là đa có hình dạng của khuôn.