mối quan hệ biện chứng giữa phát huy nội lực với hợp tác kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nay - Pdf 14

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Đề cơng chi tiết
A. Đặt vấn đề
B. Nội dung
1. Những vấn đề lí luận cơ bản về phát huy nội lực và hợp tác kinh tế quốc tế.
1.1. Khái niệm phát huy nội lực
1.2. Khái niệm hợp tác kinh tế quốc tế
1.3. Mối quan hệ biện chứng giữa phát huy nội lực và hợp tác kinh tế quốc
tế
1.3.1. Phát huy nội lực làm cơ sở cho quá trình hợp tác kinh tế quốc tế
phát triển
1.3.2. Hợp tác kinh tế quốc tế cũng có những tác động ngợc trở lại đối
với việc phát huy nội lực
1.3.2.1. Tác động tích cực
1.3.2.2. Tác động tiêu cực
2. Vấn đề phát huy nội lực và hợp tác kinh tế quốc tế ở nớc ta hiện nay
2.1. Hội nhập kinh tế quốc tế trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam là một
tất yếu khách quan
2.2. Thực trạng
2.2.1. Phát huy nội lực
2.2.2. Hợp tác kinh tế quốc tế
2.2.3.Mối quan hệ biện chứng giữa phát huy nội lực và hợp tác kinh tế
quốc tế ở Việt Nam
2.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc phát huy nội lực và
hợp tác kinh tế quốc tế ở nớc ta trong giai đoạn hiện nay
2.3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với chuẩn mực quốc tế và
đặc thù quốc gia
2.3.2. Xây dựng đồng bộ các yếu tố thị trờng tạo môi trờng thuận lợi
cho hoạt động sản xuất kinh doanh
2.3.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh, hoàn thiện môi trờng đầu t,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế

nội lực với hợp tác kinh tế quốc tế ở nớc ta hiện nay làm đề tài cho
tiểu luận môn Triết học. Là sinh viên năm thứ nhất, với kiến thức và kinh
nghiệm còn hạn chế, nên nội dung bài tiểu luận không tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong đợc sự nhận xét, đóng góp ý kiến của thầy. Điều
này sẽ giúp em bổ sung kiến thức và hoàn thiện bài tiểu luận.
Em xin chân thành cảm ơn!

B. Nội dung
1.Những vấn đề lí luận cơ bản về phát huy nội lực và hợp tác kinh tế
quốc tế
1.1 Phát huy nội lực
Từ những năm cuối thế kỉ 20, vấn đề phát huy nội lực đã đợc nói đến
nhiều ở Việt Nam, trớc trào lu toàn cầu hoá ngày càng phát triển mạnh, vấn
đề tăng cờng và phát huy nội lực để chủ động phát triển kinh tế trong ổn định
là cần thiết.
Khái niệm nội lực theo nghĩa hẹp bao gồm tất cả các nguồn lực, trong đó
đất đai, kinh tế, lao động và t bản là những yếu tố sản xuất chính. Ngoài ra
những nguồn lực khác nh công nghệ, tri thức, trình độ quản lí, khả năng kinh
doanh, khả năng tổ chức, cũng rất quan trọng.2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Theo nghĩa rộng, nội lực có thể bao gồm khả năng của chính phủ trong
việc hoạch định kế hoạch, chính sách phát triển và khả năng quản lí, sử dụng
vốn nớc ngoài.
Vậy phát huy nội lực chính là tìm hiểu đi đến khai thác, sử dụng có hiệu
quả nguồn nội lực trong việc hoạch định các kế hoạch, chính sách nhằm phát
triển kinh tế
1.2.Hợp tác kinh tế quốc tế

triển nhanh và hiệu quả.3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trong vấn đề phát huy nội lực, không chỉ có các chính sách của Đảng, Nhà
nớc mới tác động tới quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế mà ngoài ra còn rất nhiều
các vấn đề khác nh nguồn lao động, điều kiện cơ sở vật chất hạ tầng, khoa học
công nghệ, trình độ tổ chức quản lí kinh tếTất cả các nhân tố trên dù ít hay
nhiều đều ảnh hởng tới vấn đề hợp tác kinh tế.
Nguồn lao động: đứng trớc một nguồn nhân lực không có trình độ tay nghề,
không hiểu biết về khoa học kĩ thuật, về máy móc hiện đại thì có lẽ không một
nhà đầu t, một tổ chức nào lại bỏ vốn ra để đầu t phát triển sản xuất, nâng cao
năng suất lao động. Nhng nếu chúng ta có một chính sách đào tạo nguồn nhân
lực, bồi dỡng và nâng cao tay nghề cho ngời lao động thì sẽ thu hút đợc rất nhiều
cơ hội đầu t.
Cũng nh vậy đối với cơ sở vật chất hạ tầng hệ thống giao thông, mạng lới
thông tin liên lạc phải đáp ứng đợc những yêu cầu của nhà đầu t thì sự hợp tác
kinh tế mới có điều kiện diễn ra.
Nh vậy việc phát huy nội lực có tác động trực tiếp đến sự phát triển hợp tác
kinh tế quốc tế. Nếu những nguồn lực của mỗi quốc gia đợc tạo điều kiện phát
huy theo đúng xu hớng phát triển của thế giới thì nội lực sẽ tạo tiền đề cho hợp
tác kinh tế diễn ra, ngợc lại nếu những nguồn lực tụt hậu so với thế giới thì nó sẽ
kìm hãm sự phát triển của quá trình hợp tác kinh tế quốc tế.
1.3.2.Hợp tác kinh tế quốc tế cũng có những tác động ngợc trở lại đối với
việc phát huy nội lực
Không chỉ có nội lực ảnh hởng tới quá trình hợp tác kinh tế quốc tế mà
chính quá trình hợp tác kinh tế cũng có những tác động ngợc trở lại đối với vấn
đề phát huy nội lực trên cả 2 mặt tích cực và tiêu cực.
1.3.2.1 Tác động tích cực

mua công nghệ, nguồn đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI, một số con đờng khác nh
BOI, OEM,
Do đó quá trình hợp tác kinh tế quốc tế mang lại cho mỗi quốc gia rất nhiều
thuận lợi để phát triển kinh tế.
1.3.2.2 Tác động tiêu cực
Ngoài những tác động tích cực trên thì quá trình hợp tác kinh tế cũng
không tránh khỏi những hạn chế cần khắc phục. Quá trình toàn cầu hoá hợp
tác kinh tế quốc tế làm sự phân hoá giàu nghèo ngày càng sâu sắc. Bên cạnh
đó là những vấn đề về khủng hoảng kinh tế, tiền tệ, tài chính, các vấn đề về ô
nhiễm môi trờng, đe dọa nền văn hoá trong nớc và khu vực, vấn đề tội phạm
quốc tế.
2.Vấn đề phát huy nội lực và hợp tác kinh tế quốc tế ở nớc ta hiện nay.
Thực trạng và giải pháp.
2.1.Hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là
một tất yếu khách quan
Đại hội VII Đảng Cộng Sản Việt Nam họp từ ngày 17 đến ngày 22/06/1991
trong bối cảnh đất nớc và quốc tế có nhiều biến đổi, Đại hội đã thông qua nhiều
văn kiện chính trị quan trọng trong đó có báo cáo chính trị và cơng lĩnh xây dựng
đất nớc trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Bên cạnh những
vấn đề quốc tế với nhiều diễn biến phức tạp, khi nhấn mạnh đến đặc điểm của
thời đại, tình hình thế giới, Đảng ta đã khẳng định mặc dù chế độ xã hội chủ
nghĩa ở Liên Xô và các nớc Đông Âu đã sụp đổ khiến chủ nghĩa xã hội tạm thời
lâm vào thoái trào nhng điều đó không làm thay đổi đợc tính chất của thời đại:
loài ngời vẫn đang trong quá độ từ chủ nghĩa t bản lên chủ nghĩa xã hội. Đồng
thời Đảng cũng nắm thêm một số đặc điểm chủ yếu của giai đoạn hiện nay nh
vai trò của cuộc cách mạng khoa học hiện đại, vai trò của toàn cầu hoá nh nh là
một xu thế khách quan lôi cuốn ngày càng nhiều nớc tham gia, vừa có mặt tích5

ta đã có những động lực nội sinh mạnh mẽ để nhanh chóng vợt qua cuộc khủng
hoảng giữa những năm 80 đầu 90 của thế kỉ trớc.
Cũng chính nhờ những nội lực mà sự hấp dẫn của nớc ta đối với đầu t nớc
ngoài và các luồng thơng mại ngày càng tăng. Nhờ đó chúng ta đã khai thác
thêm những nguồn ngoại lực phục vụ cho quá trình tăng trởng. Việt Nam đã trở
thành điểm đến hấp dẫn trên bản đồ đầu t quốc tế cho tới trớc khi xảy ra cuộc tài
chính khu vực. Và khi các luồng đầu t nứơc ngoài vào Việt Nam giảm dần thì sự
phục hồi tốc độ phát triển của nớc ta hiện nay tiếp tục đợc hỗ trợ một cách vững
chắc bởi những chính sách khai thác và phát huy nội lực.6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Để khai thác nguồn nội lực, hàng loạt chính sách khai thác nhằm khuyến
khích và đa các nguồn lực trong nớc vào hoạt động đã đợc ban hành từ Luật
Doanh Nghiệp, Luật Doanh Nghiệp Nhà Nớc, Luật Hợp Tác Xã, Luật Khuyến
khích đầu t trong nớc, thực hiện Nghị quyết Trung ơng 3: tiếp tục đổi mới, sắp
xếp lại và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Nhà nớc, sửa đổi luật đầu t nớc
ngoài.
Kết quả của những chính sách và biện pháp nêu trên là các nguồn lực
trong nớc đợc khai thác và sử dụng tốt hơn. Trong những năm gần đây, vốn
đầu t trong nớc chiếm hơn 70% tổng số vốn đầu t toàn xã hội, quan trọng hơn
chất lợng đầu t từ nguồn vốn trong nớc đã đợc cải thiện đáng kể. Khu vực kinh
doanh Nhà nớc tiếp tục đợc đổi mới, sắp xếp lại và đã hoạt động hiệu quả hơn,
số doanh nghiệp có 100% vốn Nhà nớc là 5654. Trong những năm qua có
1170 doanh nghiệp nhà nớc đợc cổ phần hoá. Quan trọng hơn, khu vực doanh
nghiệp Nhà nớc đã đợc hớng vào tập trung đầu t cho những lĩnh vực phục vụ
sự tăng trởng chung của các thành phần khác không hoặc không có khả năng
đầu t.
Kinh tế tập thể tiếp tục phát triển với những hình thức đa dạng. Hình thức

Nền kinh tế Việt Nam đã hội nhập với quốc tế, nhng mức độ và qui mô còn
hạn chế. Do nhu cầu phát triển của nền kinh tế hiện tại và trong tơng lai cũng nh
xu thế phát triển chung của thế giới đã đến lúc chúng ta cần phải đẩy nhanh quá
trình hợp tác khu vực và thế giới nh Nghị quyết Đại hội Đảng VIII đề ra. Tuy
vậy, để có thể mở rộng qui mô cũng nh năng lực hội nhập, vấn đề quan trọng đặt
ra cần có sự đánh giá tổng kết lại tiến trình hội nhập của ta trong giai đoạn hiện
nay.
Trải qua hơn một thập kỉ từng bớc hội nhập chúng ta đã có những kết quả b-
ớc đầu quan trọng trên các mặt thơng mại, đầu t ngoại giao phá bỏ thế cô lập,
tạo ra môi trờng cùng hợp tác phát triển với các đối tác trên thế giới.
Việt Nam đã phá thế bao vây, cấm vận mở rộng quan hệ đối ngoại theo hớng
đa phơng hoá, đa dạng hoá, giữ vững độc lập chủ quyền quốc gia. Cần phải
khẳng định đây là một thành tựu to lớn trong những năm đầu của công cuộc đổi
mới. Trong bối cảnh Mỹ và các thế lực thù địch tiếp tục xiết chặt cấm vận Việt
Nam, dùng sức ép buộc các nớc khác phải chống lại Việt Nam thì yêu cầu tạo
môi trờng quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới trở nên cấp thiết và cần phải
có bớc đi thích hợp, xử lí đúng đắn các mối quan hệ trực tiếp, tạo ra những thay
đổi trong cục diện chung.
Ta bình thờng hoá quan hệ với Trung Quốc(1991), với Mỹ (1995) cùng các
nớc phơng Tây các tổ chức quốc tế và gia nhập ASEAN (1995). Lần đầu tiên
trong lịch sử, nớc ta có quan hệ với tất cả các nớc lớn; đến nay ta đã có quan hệ
ngoại giao với 168 nớc trong số 200 nớc trên thế giới. Với các nớc ASEAN, ta đã
bình thờng hoá quan hệ, chuyển từ đối đầu sang hữu nghị hợp tác, góp phần tạo
môi trờng khu vực thuận lợi cho công cuộc xây dựng đất nớc, mở rộng thị trờng,
thu hút đầu t, có thêm đối tác, nâng cao vị thế của Việt Nam ở khu vực và thúc
đẩy các mối quan hệ quốc tế khác.
Yêu cầu phát triển đất nớc, đẩy mạnh hơn nữa công cuộc đổi mới đòi hỏi Việt
Nam phải có bớc đột phá quan trọng với các nớc lớn; một mặt vừa phá thế bao vây
cấm vận, mặt khác vừa khẳng định vị thế của chúng ta trong khu vực và trên thế
giới. Chúng ta đã kí kết hiệp định khung về hợp tác EU(1995) và khuôn khổ quan

hợp cho việc phát triển nền công nghiệp hiện đại trong thời đại ngày nay. Theo
con số của Vụ quản lí dự án, Bộ Kế hoạch và đầu t, riêng trong khu vực có
FDI đã thu hút 285,7 nghìn lao động (8/1999).
Thực ra để đạt đợc những kết quả nh trên trong những năm qua Việt Nam
đã có nhiều đổi mới cải thiện môi trờng đầu t, đặc biệt là luật đầu t, mặc dù
còn có nhiều điều cần điều chỉnh, song đều thừa nhận là luật cởi mở, có sức
hút đối với FDI. Chúng ta cũng có nhiều đổi mới trong lĩnh vực tài chính tiền
tệ, điều chỉnh các mức thuế theo hớng ngày càng tự do hơn.
Kết quả của việc hợp tác kinh tế quốc tế còn đợc thể hiện rõ ở việc gia
nhập và tham gia vào những hoạt động của các tổ chức kinh tế khu vực và toàn
cầu. Chúng ta đã trở thành thành viên của APTA, APEC, WTO và có quan hệ
chặt chẽ với các tổ chức chuyên môn của UN, IMF và WB cũng nh ADB. Việc
hội nhập tích cực, chủ động nh vậy đã góp phần quan trọng vào thành tựu kinh
tế-xã hội trong hơn 20 năm đổi mới vừa qua.
Tuy vậy cũng phải nhận thấy là bên cạnh những kết quả đã đạt đợc quá
trình hợp tác kinh tế quốc tế ở Việt Nam trong những năm qua cũng đã và
đang đặt ra nhiều vấn đề ở tầm vĩ mô và vi mô cần suy nghĩ, giải quyết để tiếp
tục hội nhập ngày càng hiệu quả hơn.9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.2.3 Mối quan hệ biện chứng giữa phát huy nội lực và hợp tác kinh tế
quốc tế ở Việt Nam hiện nay
Đối với một nớc có nền kinh tế kém phát triển nh Việt Nam thì việc tìm
hiểu mối quan hệ biện chứng giữa phát huy nội lực và hợp tác kinh tế quốc tế
để từ đó tìm ra hớng đi đúng đắn cho phát triển kinh tế là rất quan trọng.
Đại hội Đảng lần thứ IX đã nêu ra: Nội lực là quyết định, ngoại lực là quan
trọng, gắn kết với nhau thành nguồn lực tổng hợp để phát triển đất nớc. Nội
lực là điều kiện cần thiết để phát triển kinh tế quốc tế, hợp tác kinh tế quốc tế

côngnghệ, các dịch vụ thông tin, t vấn, tiếp thị, pháp lý, tài chính ngân10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hàngkhắc phục tình trạng kinh doah trái phép trốn thuế. Hạn chế độc
quyền kinh doanh duy trì đặc quyền đặc lợi, lũng đoạn thị trờng, khắc phục
tình trạng buông lỏng thị trờng miền núi nông thôn.
Tổ chức quản lí và hớng dẫn tốt việc thuê mớn và sử dụng lao động, tạo thêm
việc làm, tổ chức tốt dịch vụ giới thiệu việc làm và đào tạo nghề. Bảo hộ quyền
lợi và an toàn lao động và ngời sử dụng lao động.
Quản lí chặt chẽ đất đai và thị trờng bất động sản,đất đai thuộc sở hữu toàn
dân, không đợc t nhân hoá không đợc phép buôn bán, trao đổi bất hợp pháp gây
mất ổn định về kinh tế. Thực hiện đúng luật đất đai, bổ sung hoàn thiện hệ thống
luật về đất đai.
Xây dựng thị trờng vốn, từng bớc hình thành thị trờng chứng khoán, thu hút
vốn qua ngân hàng và các công ti tài chính để đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu t
phát triển.
2.3.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh, hoàn thiện môi trờng đầu t, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
Hội nhập vừa là quá trình hợp tác vừa là cạnh tranh. Chúng ta tham
gia hợp tác nhng phải luôn chú ý cảnh giác tránh thua thiệt không chỉ về
kinh tế mà cả các phơng diện khác. Vấn đề then chốt để hội nhập có hiệu
quả là phải nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế dân tộc. Muốn
vậy cần phải đẩy mạnh quá trình chuyển dịch kinh tế theo hớng công
nghiệp hoá hiện đại hoá. Cùng với việc chú ý những ngành phù hợp xu thế
phát triển chung của thế giới, cần chú ý những ngành kinh tế mà ta có
tiềm năng nhằm tạo cơ sở xây dựng chiến lợc sản phẩm đặc trng lấp chỗ
trống trên thị trờng quốc tế, trong đặc biệt chú trọng đổi mới hệ thống tài
chính tiền tệ châu á vừa qua càng khẳng định phải chú trọng hệ thống dịch

2.3.5 Chủ động- tích cực hội nhập quốc tế, mở rộng quan hệ kinh tế
quốc tế
Nhiệm vụ hợp tác kinh tế trong thời gian tới là củng cố môi trờng hoà bình
và tạo điều kiện quốc tế thuận lợi hơn nữa để đẩy mạnh phát triển kinh tế xã
hội, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc,phục vụ sự nghiệp xây dựng tổ quốc,
góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình
độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội.
Tiếp tục thực hiện đờng lối đối ngoại độc lập, tự chủ rộng mở, đa phơng hoá
đa dạng hoá các mối quan hệ đối ngoại với tinh thần Việt Nam là bạn của các
nớc trong cộng đồng thế giới. Hợp tác nhiều mặt, song phơng đa phơng với các
nớc, các tổ chức quốc tế trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ
của nhau, bình đẳng cùng có lợi, giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thơng l-
ợng.
Ra sức tăng cờng mối quan hệ với các nớc láng giềng và các nớc trong tổ
chức ASEAN, không ngừng củng cố quan hệ với bạn bè truyền thống, coi trọng
quan hệ với các nớc phát triển và các trung tâm chính trị trên thế giới.
Tăng cờng các hoạt động ở liên hợp quốc, tổ chức thơng mại thế giới tổ chức tài
chính tiền tệ thế giới. Tích cực đóng góp cho các hoạt động ở diễn đàn quốc tế,
tham gia giải quyết các vấn đề toàn cầu. Phát triển quan hệ với các đảng cộng
sản và công nhân, các lực lợng cách mạng, độc lập dân tộc và tiến bộ. Mở rộng
quan hệ đối ngoại nhân dân, quan hệ với các tổ chức phi chính phủ, tranh thủ sự
đồng tình và ủng hộ rộng rãi của nhân dân các nớc.
Trong tình hình mới nền kinh tế thế giới có nhiều thay đổi, cùng với sự
phát triển của khoa học công nghệ thông tin. Đòi hỏi ngành công nghiệp cần
phải liên tục áp dụng công nghệ mới để tránh bị lạc hậu trong sản xuất.
2.3.6 Giải quyết các vấn đề xã hội, môi trờng12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

trọng vào những ngành nớc ta có thế mạnh nhằm hớng tới xuất khẩu các
mặt hàng đó. Hiện nay đang xây dựng cơ sở hạ tầng để phục vụ cho hoạt
động kinh tế đợc thuận lợi thì cần có vốn đầu t trong khi vốn của ta còn
thiếu nên việc tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài là rất quan trọng. Việc tham
gia vào các tổ chức thơng mại thế giới nh khối APEC, WTO là điều kiện
giúp hàng hoá nứơc ta mở rộng thị trờng, cạnh tranh bình đẳng với các nớc
khác. Nhng cũng đặt cho chúng ta những thách thức mới khi nền kinh tế
của ta còn yếu hơn so với các thành viên trong tổ chức này, các doanh
nghiệp làm ăn theo qui mô nhỏ vốn đầu t ít hơn so với các đầu t nớc ngoài
gây ảnh hởng đến chất lợng và số lợng sản xuất hàng hoá cạnh tranh với
doanh nghiệp nớc ngoài. Đây là bài toán khó của doanh nghiệp và nhà nớc
Việt Nam đang tìm cách giải quyết. Trớc sự thông thoáng của đảng và Nhà
nớc có nhiều kẻ lợi dụng và phản động,viên trợ và hứa hẹn gây chia rẽ tinh
thần đoàn kết dân tộc mà Đảng và Nhà nứơc cần phải giải quyết. Những
hành động đó đã đợc ngăn chặn ngay từ khi nó mới bắt đầu hình thành với
tinh thần cảnh giác cao độ của nhân dân ta. Hy vọng đất nớc ta sẽ vợt qua
mọi khó khăn thách thức đa nền kinh tế nớc ta hoà nhập với nền kinh tế thế
giới.
D. Danh mục tài liệu tham khảo14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1. GS, TS-Đỗ Nguyên Phơng-giáo trình Chủ nghĩa xã hội khoa học-NXB
Chính trị quốc gia
2. GS,TS Nguyễn Ngọc Long- GS,TS Nguyễn Hữu Vui-Giáo trình Triết
học- NXB Chính trị quốc gia.
3. PTS Trơng Văn Phớc- Hớng dẫn ôn thi môn triết học Mác Lênin- NXB
Chính trị quốc gia.
4. PGS,TS Nguyễn Văn Nam- Phát triển kinh tế thị trờng ở Việt Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status