Lời nói đầu
Chất lợng hàng hoá là mối quan tâm hàng đầu của mọi ngời , là một trong
những mục tiêu quan trọng của toàn xã hội.
Trong nền kinh tế thị trờng, trở về với đúng vị trí quan trọng của nó, chất lợng
không những đợc ngời tiêu dùng coi trọng, nó là nhân tố cơ bản quyết định sự
thắng bại trong cạnh tranh , quyết định sự tồn tại , hng vong của từng doanh
nghiệp nói riêng cũng nh sự thành công hay tụt hậu của một đất nớc nói
chung.Do đó, để đảm bảo sự phát triển, nâng cao chất lợng hàng hoá, dịch vụ
trong nớc, sự lành mạnh, bền vững và công bằng và tiến bộ xã hội, chỉ có quản
lý nhà nớc mới có thể thực hiện đợc điều này thông qua các cơ chế chính
sách.Qua đó, nó tác động trực hay gián tiếp đến việc nâng cao chất lợng hàng
hoá dịch vu, khuyến khích các doanh nghiệp đầu t, liên tục đổi mới trang thiết
bị, công nghệ hiện đại, hớng dẫn áp dụng phong cách quản lý mới, thông qua các
hoạt động thanh tra, kiểm tra phát hiện những sai phạm về chất lợng,tạo môi tr-
ờng cạnh tranh lành mạnh buộc các doanh nghiệp phải nâng cao chất lợng hàng
hoá, dịch vụ của mình, tránh ô nhiễm môi trờng. Nhờ vậy, bảo vệ an toàn cho
ngời tiêu dùng, cho ngời sản xuất và môi trờng trong sạch, văn minh trong xã
hội.
Trong bài viết này, em muốn viết về tình hình quản lý nhà nớc về chất lợng
hiện nay và một số giải pháp trong quản lý nhà nớc về chất lợng trong và
ngoài nớc. Tuy nhiên, do trình độ còn hạn hẹp, không thể tránh nổi những thiếu
sót, em rất mong nhận đợc sự góp ý, nhận xét của thày, cô giáo và các bạn. Xin
chân thành cảm ơn.
1
I- Lý luận chung quản lý Nhà nớc về chất lợng
Sản xuất và cung cấp dịch vụ có chất lợng đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu
dùng là mục tiêu và nhiệm vụ của các doanh nghiệp. Tuy nhiên với t cách là ngời
đại diện cho t nhân, đảm bảo cho lợi ích xã hội, nhà nớc không đứng ngoài để
mặc cho các doanh nghiệp tự xoay sở, đo lờng. Do đó để đảm bảo trật tự và tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển, nhà nớc cần phải thực hiện chức năng
các doanh nghiệp có thể đẩy mạnh, nhanh đợc quá trình hoàn thiện, đổi mới, cải
tiến và nâng cao chất lợng. Nhờ đó các doanh nghiệp có thêm cơ hội đầu t liên
tục tăng cờng, đổi mới áp dụng công nghệ mới, khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện
đại nhằm đa ra thị trờng những sản phẩm ngày càng tốt hơn, cung cấp phục vụ
khách hàng một cách tốt nhất, tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trờng sản
phẩm, đó là điều kiện tiên quyết cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Việc
nghiên cứu, đa ra các hệ thống tiêu chuẩn hợp lý khoa học, hiệu quả cao góp
phần giúp doanh nghiệp sử dụng, tiết kiệm, có hiệu quả nguồn tài nguyên khan
hiếm, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và đẩy mạnh quan hệ kinh tế
đối ngoại. Chất lợng là yếu tố cạnh tranh quan trọng nhất giúp cho doanh nghiệp
và các tổ chức sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận, chiếm lợi thế so sánh với các
đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh và đứng vững trên thị trờng. Sản xuất và cung cấp
sản phẩm có chất lợng đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng là mục tiêu và nhiệm
vụ của mọi doanh nghiệp. Nhà nớc có trách nhiệm quản lý giám sát hợp lý
không làm giảm đi tính năng động sáng tạo vốn có của các doanh nghiệp mà còn
tạo cơ hội tốt cho doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trên thị trờng. Điều đó càng
khẳng định vai trò của quản lý nhà nớc về chất lợng là hết sức cần thiết trong
việc điều hành nền kinh tế trong nớc phát triển công bằng, vững mạnh, cụ thể đó
là:Qua các chính sách hợp lí, thúc đẩy quá trình tiêu dùng, tăng khối lợng hàng
hoá có chất lợng lu thông trên thị trờng. Nhà nớc còn định hớng về chất lợng cho
các doanh nghiệp hay các tổ chức để các doanh ngiệp hay các tổ chức này sản
xuất ra những sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đạt chất lợng ngày các tốt hơn cho
tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu, tạo mục tiêu phát triển cho doanh nghiệp và
đất nớc bằng việc đa ra những chính sách kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật hợp
lý làm cơ sở cho các doanh nghiệp phát huy đợc thế mạnh của mình. Mặt khác,
đa ra các hoạt động tác động và cách điều chỉnh quá trình sản xuất, cung cấp và
tiêu dùng cho xã hội, tạo ra sự công bằng cho ngời sản xuất và ngời tiêu dùng.
Tránh xa tình trạng lãng phí, kém hiệu quả.
1. Một số quan điểm về chất lợng.
Hiện đang còn tồn tại rất nhiều quan niệm khác nhau về chất lợng, mỗi quan
thác, sử dụng các sản phẩm Đảm bảo an toàn vệ sinh, chống tác động ảnh hởng
không tốt đến môi trờng kinh tế- xã hội. Giúp các doanh nghiệp sử dụng, tiết
kiệm, có hiệu quả nguồn lực có hạn, tránh tình trạng gây lãng phí làm tổn hại
đến nền kinh tế.
2.2. Nhiệm vụ.
Nhiệm vụ của quản lý chất lợng là phải xây dựng đợc hệ thống theo hớng
bảo đảm chất lợng trong mỗi phân hệ.
+ Thứ nhất là cần xác định cho đợc yêu cầu chất lợng phải đạt tới ở từng
giai đoạn nhất định của hệ thống. Tức là phải xác định đợc sự thống nhất giữa
4
mức thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng sản phẩm do hệ thống tạo ra trong
điều kiện môi trờng hoạt động cụ thể của hệ thống với chi phí tối u.
+ Thứ hai là duy trì chất lợng hoạt động bền vững của hệ thống bao gồm
toàn bộ những biện pháp, phơng pháp nhằm đảm bảo những tiêu chuẩn đã đợc
qui định trong hệ thống (theo thiết kế, theo tiêu chuẩn, theo cam kết hoặc mong
muốn đã định).
+ Thứ ba là cải thiện chất lợng. Nhiệm vụ này bao gồm quá trình tìm kiếm
phát hiện đa ra tiêu chuẩn mới cao hơn hoặc đáp ứng tốt hơn những đòi hỏi của
sự phát triển mà hệ thống có thể xử lý trên cơ sở của việc liên tục cải tiến những
quy định, theo tiêu chuẩn cũ. Quản lý chất lợng phải đợc thực hiện ở mọi cấp,
mọi khâu, mọi quá trình diễn ra trong hệ thống. Nó vừa có ý nghĩa chiến lợc, vừa
mang tính tác nghiệp. ở cấp cao nhất của hệ thống, ở tầm chiến lợc của hệ
thống, còn các phân hệ và các bộ phận thực hiện quản lý chất lợng ở tầm tác
nghiệp cho tới mỗi ngời, mỗi việc của hệ thống. Tất cả các phân hệ, các bộ phận
đều có trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn và lợi ích trong việc quản lý chất lợng
của hệ thống.
2.3. Yêu cầu cơ bản.
Chính sách biện pháp đa ra phải phù hợp với điều kiện thực tế, với pháp
luật.Một mặt phải bảo vệ kỉ cơng, phục vụ lợi ích cho xã hội, tuân thủ giá trị đạo
đức, văn hoá, xã hội, mặt khác không gây ra những khó khăn, trở ngại, mang lại
Chính vì vậy, nhà nớc phải tạo điều kiện hỗ trợ, thông qua cung cấp thông tin,
giảm thủ tục phiền hà, tránh lãng phí không cần thiết và các lãng phí cho hoạt
động bên ngoài, nhờ đó giúp các doanh nghiệp giảm giá thành nhng vẫn nâng
cao đợc chất lợng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.
Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách các kế hoạch, văn
bản về chất lợng hàng hoá theo định hớng về quản lý chất lợng của nhà nớc.
Tổ chức quản lý các hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nớc về chất lợng
một cách chặt chẽ và thờng xuyên của các cấp.
Xây dựng, công bố và ban hành các tiêu chuẩn để định hớng cho các doanh
nghiệp hoặc các tổ chức có thể tổ chức hoặc tham khảo
Quản lý các hoạt động chứng nhận chất lợng hàng hoá, chứng nhận hệ thống
chất lợng, đây là một trong nhiều hình thức quản lý nhà nớc về chất lợng.
Tổ chức nghiên cứu khoa học, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật
trong lĩnh vực chất lợng, đào tạo và bồi dỡng nghiệp vụ kỹ thuật về chất lợng,
bên cạnh đó còn tổ chức tuyên truyền thông tin, phổ biến kiến thức về chất lợng
cho mọi đối tợng trong xã hội.
Đây là một hoạt động không thể thiếu đợc trong công tác quản lý chất lợng
của nhà nớc, hoạt động này giúp cho nhà nớc biết đợc sự tuân thủ các yêu cầu về
chất lợng của doanh nghiệp, đáp ứng đầy đủ hay không đầy đủ, có những biểu
hiện tích cực hay tiêu cực để từ đó ra các quyết định sử lý kịp thời.
6
3. Một số khái niệm và nội dung cơ bản của quản lý Nhà nớc về chất lợng.
Đáp ứng trên góc độ quản lý nhà nớc về chất lợng ở Việt Nam, công tác quản
lý nhà nớc về chất lợng bao gồm những nội dung cụ thể sau:
3.1. Hoạt động đăng ký chất lợng hàng hoá của các cơ sở sản xuất kinh
doanh trong nớc
Đây là một nội dung quan trọng mang tính đặc thù của Việt Nam, nó có ý
nghĩa to lớn trong hoạt động quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, với mục
đích cơ bản đó là: Xác nhận tính hợp pháp của hàng hoá về chất lợng, để nhà n-
ớc bảo vệ quyền lợi của ngời sản xuất và lợi ích của ngời tiêu dùng. Qua hoạt
+ Đơn vị tính các chỉ tiêu. (Mức chất lợng xin đăng kí không đợc thấp hơn
mức chất lợng tối thiểu theo qui định của nhà nóc).
+ Phơng pháp thử và hình thức kiểm tra.
+ Mẫu nhãn hiệu sản phẩm:Trên sản phẩm cần đợc ghi đầy đủ các yêu cầu
của cơ quan cấp đăng kí, bao gồm: Tên sản phẩm, tên cơ sở sản xuất, địa chỉ cơ
sở sản xuất, các đặc tính của hàng hoá, thời hạn bảo hành, ngày xuất xởng và
thời hạn sử dụng, số đăng kí chất lợng.
+ Bảng hớng dẫn sử dụng và giấy bảo hành sản phẩm đối với các sản phẩm
đòi hỏi các chỉ tiêu chất lợng, an toàn cao. Các sản phẩmđòi hỏi tiêu chuẩn vệ
sinh môi trờng cao cần phải có phiếu thử nghiệm chất lợng hợp pháp.
- Tập hợp đầy đủ hồ sơ và gửi lên cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xem xét,
nghiên cứu, thử nghiệm và xét duyệt. Sau khi xem xét, nếu thấy không vi phạm
thì cơ quan đăng kí cấp đăng kí vào sổ đăng kí . Chỉ khi đã đợc cấp giấy đăng kí
chất lợng, doanh nghiệp mới đợc ghi số đăng kí trên hàng hoá của mình và
những sản phẩm đó mới đợc phép lu thông trên thị trờng.Ngoài ra, các doanh
nghiệp, tổ chức phải sản xuất sản phẩm với những chỉ tiêu chất lợng đã đăng kí.
3.2. Hoạt động chứng nhận và công nhận của cơ quan quản lý nhà nớc về
chất lợng.
Đây là một nội dung cũng hết sức quan trọng, có vai trò to lớn trong việc ổn
định và nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu
ở trong nớc, thúc đẩy tiến trình hợp tác toàn diện, liên doanh, liên kết, hội nhập
giữa các tổ chức, các quốc gia trên thế giới. Hoạt động còn có ý nghĩa trong việc
làm cho sản phẩm hàng hoá hợp pháp về mặt chất lợng. Từ đó tạo lợi thế cho đấu
thầu và kí kết hợp đồng sản xuất kinh doanh, mang lại lợi thế kinh doanh cho các
doanh nghiệp , tổ chức thành viên tham gia vào hoạt động.
Chứng nhận
Hoạt động chứng nhận chất lợng bao gồm việc chứng nhận sản phẩm hàng
hoá dịch vụ và hệ thống quản lí chất lợng phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam hoặc
tiêu chuẩn quốc tế đang đợc áp dụng.
Mục đích của hoạt động này đối với khách hàng:
Có đợc sự lựa chọn thích hợp đối với các loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và
các tổ chức, các doanh nghiệp sản xuất, cung cấp một cách uy tín mà không sợ
bị thiệt.
Khách hàng có đợc thông tin cần thiểt trớc khi quyết định lựa chọn mua một
sản phẩm, hàng hoá dịch vụ nào đó nhờ vào theo dõi các kết quả thử nghiệm,
giám định, làm hiệu chuẩn. Giảm đợc chi phí thử nghiệm nhiều lần khi mua sắm
và sử dụng,tiêu dùng một sản phẩm hàng hoá dịch vụ nào. Tránh tình trạng bị
thiệt hại về về sức khoẻ, tinh thần và vật chất khi tiêu dùng sản phẩm kém chất l-
ợng, kém phẩm chất hoặc hết hạn sử dụng.
9
Đối với quốc gia và quốc tế:
Có cơ sở để tiến hành quản lý chất lợng một cách chính xác đảm bảo đợc sự
công bằng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo quyền lợi cho các tổ
chức, các doanh nghiệp, cho ngời tiêu dùng.
Tạo ra sự thống nhất cao, mở rộng đầu t và phát triển thơng mại giữa các nớc
khi tiến hành liên doanh, liên kết trong sản xuất và gia công.
Đối với các tổ chức sản xuất kinh doanh và các doanh nghiệp:
Lợi ích của chứng nhận đó là tạo điều kiện cho các tổ chức tự nghiên cứu, xây
dựng và áp dụng cho mình một hệ thống quản lý chất lợng hiện đại.
Tạo điều kiện để liên tục cải tiến chất lợng, đáp ứng yêu cầu của khách hàng,
nhờ vào đó các doanh nghiệp hay các tổ chức sản xuất kinh doanh, luôn luôn
đứng vững và mở rộng trên thị trờng.
Là cơ sở để nâng cao uy tín và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hay các tổ
chức kinh doanh đứng vững trên thị trờngvà có khả năng phát triển trong tơng
lai.
Chứng nhận là cơ sở có nhà nớc bảo hộ các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của
các tổ chức sản xuất kinh doanh, từ đó tạo ra một sự công bằng cho các tổ chức
đó.
Công nhận:
Một mặt, do sự mở rộng và phát triển của quan hệ quốc tế cùng sự ra đời của
các tổ chức thơng mại thế giới tác động mang lại, sự hình thành và phát triển của
các khu vực kinh tế trên thế giới, sự ra đời của các thoả ớc quốc tế đặc biệt là sự
ra đời của các thoả ớc về kỹ thuật và công nghệ ngày càng nâng cao, vì vậy nhu
cầu về hoạt động công nhận của các quốc gia phải ra đời là hết sức cần thiết
nhằm tạo dựng một lòng tin phía đối tác khi giao lu, hợp tác, liên kết giữa các tổ
chức ngoài quốc gia với nhau. Mặt khác các hoạt động hợp tác, liên kết giữa các
tổ chức trong nớc cũng đang trên đà phát triển. Hoạt động công nhận phải ra đời
thúc đẩy cạnh tranh hợp tác toàn diện của các cơ quan, các đơn vị tổ chức trong
quốc gia và giữa các quốc gia.
Tuy nhiên để hai hoạt động trên hoạt động có hiệu quả, thì chúng phải đợc
dựa trên cơ sở khoa học rõ ràng, đó là một bộ tiêu chuẩn qui định và áp dụng cho
mọi thành viên tham gia vào hoạt động công nhận và chứng nhận này. Bởi vậy,
quản lý nhà nớc về chất lợng phải có một hoạt động nữa đó là:
Ban hành và áp dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn là văn bản qui định qui cách, chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu bao gói, ghi
nhãn vận chuyển và phơng pháp thừa hởng.
Hoạt động ban hành và áp dụng hệ tiêu chuẩn cũng có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong việc ổn định và nâng cao chất lợng trong các cơ sở sản xuất, kinh
doanh trong và ngoài nớc. Cơ quan thực hiện hoạt động này tại Việt Nam là
Tổng cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng (TCTCĐLCL)
+ Căn cứ vào mục đích sử dụng, tiêu chuẩn đợc chia làm hai loại:
11
Tiêu chuẩn sử dụng để thống nhất hoá
Tiêu chuẩn dùng để hớng dẫn
+ Căn cứ vào tính ép buộc, có hai loại tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn Việt Nam bắt buộc.
Tiêu chuẩn Việt Nam tự nguyện.
Chứng nhận hợp chuẩn là chứng nhận phù hợp với các tiêu chuẩn. Đây là nội
dung mới đợc áp dụng vào Việt Nam năm 1986 và chức năng hợp chuẩn thuộc
- Yêu cầu các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản
phẩm hàng hoá cung cấp đầy đủ các loại tài liệu có liên quan đến chất lợng để
làm căn cứ cho kiểm tra đánh giá chất lợng sản phẩm.
- Tiến hành kiểm tra hàng hoá xuất nhập khẩu, căn cứ vào tiêu chuẩn và hợp
đồng mua bán giữa các đối tác.
- Cấp hoặc không cấp giấy xác nhận chất lợng đối với các lô hàng đã kiểm tra
nhng thấy có vấn đề về chất lợng.
- Thu phí kiểm tra theo qui định của nhà nớc đối với các đối tợng đợc tiến
hành kiểm tra.
Tuy nhiên các cơ quan quản lý nhà nớc về chất lợng cũng phải có trách nhiệm
nh sau:
- Thực hiện việc kiểm tra nhà nớc trong phạm vi quyền hạn đợc giao.
- Phải hoàn thành nhiệm vụ kiểm tra và xác nhận chất lợng của sản phẩm
hàng hoá trong thời gian đã thoả thuận.
- Thực hiện việc kiểm định và hiệu chuẩn các trang thiết bị đo lờng theo qui
định để đảm bảo tính chính xác trung thực, khách quan khi tiến hành thử nghiệm
các lô hàng.
- Chịu trách nhiệm bồi thờng vật chất cho doanh nghiệp về những sai phạm
của mình gây ra trong việc tiến hành quá trình kiểm tra, đánh giá chất lợng. Mức
bình thờng ở đây có thể là hoàn trả lạimột phần lệ phí kiểm tra hoặc toàn bộ số lệ
phí đã thu.
- Lu trữ hồ sơ kiểm tra và những sổ sách có liên quan trong thời gian là 3 năm
và xuất trình khi cơ quan có trách nhiệm yêu cầu.
Nội dung và phơng pháp kiểm tra:
Nội dung tiến hành kiểm tra:
- Tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu chất lợng và các điều kiện bao gói, ghi
nhãn,vận chuyển, bảo quản, liên quan đến chất lợng sản phẩm hàng hoá. Việc
kiểm tra này bao gồm từ việc lấy mẫu thực nghiệm và ra quyết định.
- Căn cứ để kiểm tra là các hợp đồng và các tiêu chuẩn đã đợc qui định trong
pháp lệnh hàng hoá.
chủ yếu sau:
- Thanh tra việc đăng kí chất lợng và đảm bảo chất lợng trong điều kiện kinh
doanh của các doanh nghiệp và tổ chức.
- Thanh tra việc thực hiện các TCVN bắt buộc đã dợc ban hành trong pháp
lệnh chất lợng hàng hoá.
- Thanh tra việc duy trì hệ thống bảo đảm chất lợng đã đợc công nhận của các
doanh nghiệp và tổ chức.
- Thanh tra việc công bố các quảng cáo, các thông tin trung thực về chất lợng.
14
- Thanh tra việc sản xuất kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lợng, hàng kém
phẩm chất và hàng quá hạn sử dụng.
- Thanh tra những vi phạm trong việc thực hiện pháp lệnh chất lợng hàng hoá.
- Thanh tra việc đảm bảo sự phù hợp giữa các chức năng, nhiệm vụ của các cơ
quan quản lý nhà nớc về chất lợng và thanh tra việc tuân thủ những qui định của
nhà nớc về đảm bảo chất lợng hàng hoá, vệ sinh môi trờng và an toàn.
- Thanh tra nề nếp tổ chức, công tác quản lý chất lợng và kết quả thực hiện
các chỉ tiêu do nhà nớc giao.
Việc thanh tra đợc thực hiện theo nguyên tắc phân cấp theo thứ bậc, cơ cấu
bộ máy tổ chức. Mỗi cơ quan có trách nhiệm thanh tra việc tuân thủ pháp luật về
chất lợng của các cơ quan ngoài nghành và việc thực thi trách nhiệm, nhiệm vụ
của các cơ quan cấp dới theo ngành tuyến dọc.
Thanh tra tổng cục: Bao gồm việc thanh tra với các đối tợng sau:
- Thanh tra những vấn đề lớn, quan trọng, có liên quan đến nhiều ngành,
nhiều khu vực và có ảnh hởng lớn đến nền kinh tế và xã hội. Thanh tra việc thực
thi trách nhiệm của các trung tâm, các đơn vị chuyên môn và các đơn vị chức
năng thuộc TCTCĐLCL trong việc thực thi các công việc QLNNVCL. Thanh tra
các đối tợng thanh tra thuộc các trung tâm hoặc các cơ sở có hoạt động sản xuất
kinh doanh trên địa bàn và hoạt động của các chi cục TCĐLCL.
Thanh tra trung tâm: Tiến hành thanh tra nhà nớc về chất lợng đối với các đối
tợng sau:
chuẩn, nếu trong quá trình thanh tra phát hiện ra các vi phạm pháp luật có quyền
tạm đình chỉ hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu xét thấy gây hậu quả nghiêm
trọng về vệ sinh môi trờng và về kinh tế.
Các cơ quan có chức năng thanh tra nhà nớc về chất lơng có nhiệm vụ:
Lập biên bản sử phạt theo thẩm quyền cũng nh các kiến nghị, sử lí những vi
phạm với các cơ quan cấp trên có thẩm quyền cao hơn. Làm hoàn tất các hồ sơ,
thủ tục, và chuyển sang cơ quan điều tra hình sự nếu thấy cấu thành tội
phạm.Trởng đoàn thanh tra và các thành viên trong đoàn phải chịu trách nhiệm
hoàn toàn trớc pháp luật về kết luận của mình trong quản lý, thanh tra.
Chơng 6 gồm sáu điều từ điều 26 đến điều 31 của pháp lệnh chất lợng hàng
hoá qui định về kiểm tra chất lợng hàng hoá và thanh tra chuyên nghành về chất
lợng hàng hoá cụ thể nh sau:
- Chính phủ qui định danh mục hàng hoá phải kiểm tra về chất lợng và tổ
chức kiểm tra trong từng thời kỳ. Chính phủ ban hành qui chế kiểm tra chất lợng
hàng hoá.
Hàng hoá đã đợc chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn. Hàng hoá của tổ chức,
cá nhân sản xuất kinh doanh đã đợc chứng nhận có hệ thống quản lý chất lợng
phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nớc ngoài, tiêu chuẩn quốc tế
đợc miễn kiểm tra về chất lợng, trừ trờng hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về
chất lợng hàng hoá.
16
- Việc thanh tra chất lợng hàng hoá do thanh tra chuyên nghành về chất lợng
thực hiện. Tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên gnhành về chất lợng do
chính phủ qui định.
- Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thanh tra chuyên nghành về chất l-
ợng hàng hoá.
Trách nhiệm, quyền hạn của một tổ chức, cá nhân là đối tợng thanh tra về
chất lợng hàng hoá.
3.4. Hoạt động đo lờng và tiêu chuẩn hoá của cơ quan quản lý Nhà nớc về
chất lợng.
tối đa các nguồn lực nhng không gây ảnh hởng sấu đến chất lợng và tác động
đến môi trờng xung quanh. Đảm bảo an toàn về sức khoẻ cũng nh các yêu cầu
khác của mọi thành viên trong xã hội. Mở rộng hợp tác phát triển trong sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp, các tổ chức, các quốc gia trong khu vực và
trên thế giới
Bản chất của tiêu chuẩn hoá qui định chức năng của nó :
+ Chức năng tiết kiệm: Tiêu chuẩn hoá đợc xây dựng dựa trên những thành
tựu khoa học tiên tiến và những kinh nghiệm tốt nhất đợc rút ra từ các hoạt động
thực tiễn. Do đó nó là cơ sở khoa học cho việc xác định một cách hợp lí, tiết
kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực trong việc tạo ra và cung cấp
các sản phẩm hàng hoá dịch vụ cho xã hội. Bên cạnh đó tiêu chuẩn hoá cũng là
cơ sở theo dõi, đánh giá sự lãng phí do sự dao động lệch khỏi tiêu chuẩn gây ra.
+ Chức năng thống nhất và lắp lẫn: Thống nhất hoá là những qui định hợp lí
cho các đối tợng có cùng chức năng nhằm làm giảm bớt hay thay đổi đối tợng đã
có, làm giảm nhẹ cũng nh rút ngắn thời gian công tác, thiết kế, chế tạo, nâng cao
trình độ chuyên môn hoá.Tiêu chuẩn hoá đợc thực hện qua sự thống nhất hoá và
ngợc lại tiêu chuẩn hoá tạo ra sự thống nhất giữa các bộ phận. Nhờ sản xuất các
chi tiết, bộ phận theo đúng tiêu chuẩn mà có thể lắp lẫn đợc các chi tiết, bộ phận
trên các sản phẩm đợc cung cấp từ những nhà sản xuất khác nhau.
+ Chức năng đào tạo, giáo dục: Nhờ tiêu chuẩn hoá và thông qua các tiêu
chuẩn hoá mà ngời quản lí cũng nh ngời lao động hiểu biết thêm và nhận biết
đầy đủ hơn về sản phẩm và chất lợng sản phẩm hàng hoá. Thông qua đó việc tạo
ra cách dùng thuật ngữ các dụng cụ đo lờng, các đơn vị đo, các nguyên tắc,
nguyên lý hoạt động của máy móc thiết bị mới đợc thống nhất. Ngời lao động
nhận biết đợc thực chất và tầm quan trọng của tiêu chuẩn hoá thông qua việc tìm
hiểu, nắm bắt và thực hiện hệ thống tiêu chuẩn do đó tiêu chuẩn hoá đòi hỏi ngời
lao động phải không ngừng cải tiến học hỏi, nâng cao trình độ tay nghề của
mình, đồng thời cũng huấn luyện buộc ngời lao động hình thành thói quen hoạt
động có cơ sở và căn cứ khoa học, thực tiễn.
+ Chức năng hành chính pháp lí: Trong doanh nghiệp hay tổ chức, hệ thống
quốc dân.
Nhà nớc đa chất lợng thành các chỉ tiêu pháp lệnh, trong kế hoạch sản xuất, l-
u thông, phân phối.
Tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh đều hoạt động theo các chỉ tiêu chất lợng
đợc giao.
Quản lý tập trung thống nhất về chất lợng từ trên xuống dới theo một tuyến
ngành dọc nhất định.
Các sản phẩm của mọi đơn vị sản xuất thuộc mọi thành phần kinh tế trớc khi
sản xuất và đa ra thị trờng đều phải đợc cơ quan quản lý chất lợng của nhà nớc
19
làTCTCĐLCLcấp giấy đăng kí. Trong giai đoạn này nhằm thực hiện đợc cơ chế
quản lý chất lợng trên, nhà nớc phải ban hành hàng loạt văn bản pháp lý quan
trọng.
Ngày 7/7/1973 Nhà nớc ban hành văn bản pháp quy đầu tiên đề cập đến
quản lý chất lợng đó là:
Sáu biện pháp lớn đ ợc nêu ra trong Quyết định 159 TTgđể đảm bảo và
nâng cao chất l ợng là:
1. Đa chất lợng sản phẩm, hàng hoá thành một chỉ tiêu pháp lệnh trong kế
hoạch sản xuất và lu thông phân phối cho nhà nớc.
2. Sớm bổ sung và ban hành các chế độ, thể lệ làm cơ sở pháp lý cho công tác
quản lý chất lợng sản phẩm và hàng hoá.
3. Phấn đấu nhanh chóng ổn định sản xuất, tạo điều kiện cho các cơ sở đảm
bảo và nâng cao chất lợng sản phẩm.
4. Chấn chỉnh và tăng cờng công tác quản lý chất lợng sản phẩm và hàng hoá,
trớc hết là cơ sở sản xuất cônh nghiệp.
5. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, kỹ thuật phục vụ cải tiến, nâng
cao chất lợng sản phẩm và hàng hoá.
Đẩy mạnh việc tuyên truyền giáo dục về ý nghĩa quan trọng của chất lợng sản
phẩm hàng hoá, tạo nên một chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, t tởng và hành
động của cán bộ công nhân viên.
hàng hoá của mình(KCS), Công tác này đã góp phần hạn chế các tiêu cực,
các sai sót về tiêu chuẩn đo lờng chất lợng, giúp các cơ sở thấy rõ đợc
điểm mạnh, điểm yếu của mình để cải tiến và nâng cao chất lợng.
- Công tác đăng kí chất lợng đợc hình thành và là một hoạt động đặc thù
của ta, đảm bảo tính công khai, tính hợp pháp của kinh doanh, tính tự chủ
và tự chịu trách nhiệm của ngời sản xuất về trình độ chất lợng sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ của mình có thể đạt đợc. Qua công tác đăng kí, ngời
tiêu dùng có thể biết đợc chất lợng sản phẩm của ngời sản xuất, các nhà
quản lý có thể nắm bắt đợc trình độ chất lợng của từng loại mặt hàng, đa
ra những biện pháp uốn nắn, điều chỉnh, hớng dẫn nhằm giúp các nhà sản
xuất bảo đảm và nâng cao chất lợng, ngăn chặn kịp thời các hiện tợng tiêu
cực.
- Công tác đăng kí chất lợng đợc hình thành và triển khai thực hiện từ năm
1980 đã có một tác động rất tích cực tới việc động viên, khuyến khích các
nhà sản xuất các nhà sản xuất nớc ta hăng hái đi vào con đờng chất lợng,
đạt đợc những thành tích đáng kể. Tính đến giữa năm 1991 đã có tới 810
giấy chứng nhận chất lợng nhà nớc cấp cho gần một loạt hàng hoá, sản
phẩm cụ thể của gần 300 cơ sở bao gồm các xí nghiệp, nhà máy, liên hiệp
xí nghiệp, hợp tác xã, tổ sản xuất, trạm, công ti thuộc 13 bộ, tổng cục và
22 tỉnh, thành phố.
21
- Công tác nghiên cứu khoa học- nghiệp vụ. Tổng kết kinh nghiệm trong n-
ớc, học tập kinh nghiệm nớc ngoài và quốc tế, công tác thông tin dữ liệu,
đào tạo, xây dựng và thực hiện chơng trình đảm bảo và nâng cao chất lợng
đợc trú trọng.
Tuy nhiên những thành tựu đạt đợc còn hạn chế, cha tạo đợc chuyển biến
đáng kể về chất lợng, do đó tình hình chất lợng sản phẩm nói chung vẫn còn ở
trạng thái yếu kém, bấp bênh không ổn định hàng nhiều năm kéo dài: Không có
sự tách biệt giữa quản lý nhà nớc về chất lợng với quản lý chất lợng với các
doanh nghiệp.
mới.
Văn bản đầu tiên chuẩn bị cho sự đổi mới các hoạt động quản lý chất lợng ở nớc
ta thời kỳ mới đó là chỉ thị 222CT ngày 6-8-1988 của chủ tịch hội đồng bộ trởng
về các biện pháp cấp bách nhằm tăng cờng, củng cố công tác quản lý nhà nớc về
chất lợng sản phẩm hàng hoá.
Bốn biện pháp đ ợc nêu ra trong chỉ thị 222 CT:
1. Cải tiến và đẩy mạnh hoạt động đăng kí chất lợng trong mọi thành phần
kinh tế. Trách nhiệm của thủ trởng các đơn vị sản xuất kinh doanh và của
các cơ quan quản lý TCĐLCL. Cải tiến và đẩy mạnh công tác thanh tra và
sử lý các vi phạm về chất lợng và đo lờng. Cấp thẻ thanh tra viên về chất l-
ợng cho các thanh tra viên chất lợng củaTCTCĐLCL và các chi cục
TCĐLCL.
2. Cải tiến hệ thống tiêu chuẩn các cấp theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý
hiện nay theo hớng: Đẩy nhanh xây dựng áp dụng tiêu chuẩn cấp cơ sở.
Chuyển hớng mạnh việc xây dựng tiêu chuẩn Việt nam (TCVN), tiêu
chuẩn ngành cho các vấn đề KHKT chung, an toàn, bảo vệ sức khoẻ môi
trờng và cho các nhóm sản phẩm.
3. Tiến hành công tác đánh giá và công nhận các phòng kiểm nghiệm, các số
liệu tra cứu chuẩn và các mẫu chuẩn để dần dần hình thành các hệ thống
các phòng kiểm nghiệm quốc gia phục vụ cho việc quản lý chất lợng sản
phẩm, hàng hoá trong nớc và thực hiện nghĩa vụ của nớc ta trong công ớc
quốc tế có liên quan.
Ngày 29-12-1988 Hội đồng bộ trởng ra tiếp Quyết định 207 HĐBT về công
tác kiểm tra thanh tra chất lợng hàng xuất nhập khẩu trong đó qui định rõ trách
nhiệm của các tổ chức cơ sở sản xuất kinh doanh hàng xuất nhập khẩu, các bộ,
tổng cục, tỉnh thành phố, đặc khu chỉ định các cơ quan kiểm tra chất lợng hàng
hoá, các tổ chức làm nhiệm vụ kiểm tra và cấp giấy chứng nhận chất lợng hàng
xuất nhập khẩu, trách nhiệm của tổng cục TCĐLCL trong việc thanh tra và giám
sát.
Pháp lệnh đo lờng do Hội đồng nhà nớc công bố ngày 16-7-1990 và pháp lệnh
khởi.Thị trờng hàng nội địa ngày càng đa dạng phong phú, kiểu dáng bao bì đợc
cải tiến, chất lợng đợc nâng cao hơn trớc.
Tình hình chất lợng ngày càng ổn định và từng bớc đợc nâng cao trong thập
niên 90 chủ yếu là nhờ chủ trơng xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần và thời kỳ mở cửa nền kinh tế nớc tacùng với sự hăng hái chủ
động thực hiện quá trình đổi mới kinh tế xã hội trong mọi ngành, mọi cấp từ
24
đại hội đảng lần thứ 6 tới nay.Những nhân tố mới, tích cực, đã xuất hiện trong
thời kỳ này là:
- Nhân tố tích cực của ngời lao động đợc phát huy mạnh mẽ hơn so với thời
kỳ thực hiện kế hoạch hoá tập trung.
- Ngời sản xuất, ngời lu thông và ngời dịch vụ đợc tháo gỡ khỏi những trói
buộc của cơ chế hành chính quan liêu bao cấp, phát huy đợc quyền tự chủ sáng
tạo trong các hoạt động kinh doanh của mình.
- Vai trò của ngời tiêu dùng ngày càng đợc đề cao trên thị trờng và có tiếng
nói quyết định trên thị trờng.
- Cùng với quá trình cải tổ khu vực kinh tế nhà nớc, sự tham gia của các thành
phần kinh tế ngoài quốc doanh và các hoạt động kinh doanh, đã làm cho thị tr-
ờng hàng hoá nớc ta trở nên sôi động, nhôn nhịp và ngày càng phát triển theo xu
thế lành mạnh.
Các nhân tố nêu trên đã tạo nên những tiền đề quan trọng để cải thiện tình
hình chất lợng sản phẩm, hàng hoá của nớc ta.Tuy nhiên những nhân tố này sẽ
không phát triển đợc tốt nếu thiếu một nhân tố hết sức cơ bản là sự đổi mới
chung và sự đổi mới về quản lý chất lợng ở cấp nhà nớc cũng nh ở cấp doanh
nghiệp noí riêng.
Tuy có rất nhiều tiến bộ trong hơn 10 năm qua nhng nhìn chung tình hình
chất lợng của nớc ta vẫn còn ở trình độ thấp, sự tiến bộ cha vững chắc, cha đồng
đều, cha phổ cập. Trong bối cảnh chung còn nhiều khó khăn đó, chúng ta vẫn có
những doanh nghiệp duy trì đợc ý thức thờng xuyên phấn đấu thờng xuyên về
chất lợng.