giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố thái nguyên - Pdf 14

Lời nói đầu
1. tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Thực hiện đờng lối đổi mới, xây dựng đất nớc trong thời kỳ quá độ từ
một nớc nông ngiệp lạc hậu, sản xuất nhỏ còn phổ biến tiến lên CNXH bỏ qua
giai đoạn phát triển chủ nghĩa t bản đó là con đờng mới mẻ đầy khó khăn thử
thách.
Ngày nay trong cơ chế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt giữa các
thành phần kinh tế, chúng ta đang đứng trớc yêu cầu bức xúc của tình hình
thực tế là đỏi hỏi phải có một công cụ đặc biệt để giải quyết các vấn đề về mặt
tài chính tiền tệ. Chính vì vậy hoạt động của hệ thống ngân hàng không thể
đứng ngoài cuộc với việc hợp tác chặt chẽ cùng các bộ, ngành của Nhà nớc để
quản lý nền kinh tế quốc dân.
Trong sự nghiệp đổi mới đất nớc NHNo&PTNT Việt Nam đã đầu t phát
triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở rộng đầu t vốn trung dài
hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông, lâm, thuỷ hải sản
góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá nông
thôn. NHNo&PTNT Việt Nam đợc khẳng định là ngân hàng chủ đạo trong thị
trờng tài chính nông thôn đồng thời là NHTM đa năng giữ vị trí hàng đầu
trong hệ thống NHTM Việt Nam .
Tín dụng là một trong những hoạt động chủ yếu của Ngân hàng nông nghiệp .
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp trong những năm gần đây
gặp nhiều khó khăn thử thách nh ảnh hởng của thiên tai, bão lụt, kinh tế khó
khăn một số doanh nghiệp, cá nhân chiếm dụng vốn. Hoạt động tín dụng của
NHNo&PTNT Thành phố Thái nguyên cũng không tránh khỏi những khó
khăn trên. Từ thực tiễn trên em đã chọn đề tài: "Giải pháp nâng cao chất lợng
tín dụng tại NHNo&PTNT thành phố Thái nguyên " làm đề tài nghiên cứu của
mình. Tuy đây không phải là một đề tài mới mẻ nhng lại là lĩnh vực vô cùng
quan trọng đối với hoạt động kinh doanh tiền tệ của một NHTM.
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Việc tìm kiếm các biện pháp nhằm mở rộng nâng cao chất lợng tín
dụng là một vấn đề quan trọng và thực sự cần thiết đối với hoạt động kinh

2
Trớc khi chuyển dịch sang cơ chế thị trờng, toàn bộ nền kinh tế nớc ta
hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp. Hoạt động
của hệ thống ngân hàng cũng chịu sự chi phối đó. Trên thực tế các ngân hàng
thực hiện dịch vụ kinh doanh của mình hoàn toàn theo sự chỉ đạo của Nhà n-
ớc. Vốn hoạt động của ngân hàng phần lớn đợc lấy từ nguồn cấp khác chứ
không phải từ nguồn vốn huy động trong xã hội.
Trong nền kinh tế thị trờng, nguồn vốn kinh doanh của NHTM không
còn do NHNN bao cấp mà phải tự huy động từ những nguồn vốn nhàn rỗi tạm
thời trong xã hội, tiến hành các hoạt động kinh doanh mang lai lợi nhuận.
Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh quan trọng nhất, mang lại lợi
nhuận lớn nhất cho NHTM ( trên 70% ). Hoạt động của NHTM trong nền
kinh tế thị trờng phải đơng đầu với áp lực cạnh tranh, hoạt động của nó luôn
chứa đựng khả năng xảy ra rủi ro. Trong nền kinh tế thị trờng mọi ngời đều
muốn đồng vốn của mình bỏ ra phải sinh lời vì vậy họ sẵn sàng cho vay lấy
lãi, còn các nhà doanh nghiệp, các cá nhân cũng vì mục đích sinh lời của đồng
vốn mà rất cần tiền để mua nguyên nhiên vật liệu hay mở rộng sản xuất kinh
doanh nhng cha kịp tích luỹ. Để giải quyết vấn đề này ngân hàng cũng vì mục
đích kiếm lời, với chức năng của mình ngân hàng đã đáp ứng đợc yêu cầu huy
động vốn nhàn rỗi, tức là ngân hàng đã thực hiện chính sách " đi vay để cho
vay ".
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng:
Tín dụng là mối quan hệ kinh tế nên tín dụng có tác động nhất định đối
với hoạt động kinh tế. Tuy nhiên vai trò của tín dụng phụ thuộc chủ yếu vào
nhận thức và vận dụng quan hệ tín dụng vào xây dựng và quản lý kinh tế của
con ngời .
Tín dụng ngân hàng ra đời xuất phát từ đặc điểm tuần hoàn vốn trong
nền kinh tế luôn làm phát sinh hiện tợng có những chủ thể tạm thời thừa vốn
và những chủ thể tạm thời thiếu vốn. Tín dụng ngân hàng đã giải quyết đợc
mâu thuẫn giữa cung cầu về vốn, là sự cần thiết khách quan phù hợp với sự

Bên cạnh đó tín dụng ngân hàng tạo điều kiện hội nhập vào kinh tế thế
giới. Tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phơng tiện để nối liền
nền kinh tế của các nớc với nhau. Đặc biệt với các nớc đang phát triển, tín
dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng
hoá đồng thời nhờ nguồn vốn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nớc.
Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho ngành kinh tế kém phát triển và các
ngành kinh tế mũi nhọn. Bằng việc sử dụng lãi suất u đãi vối những ngành
kinh tế mũi nhọn cũng nh những ngành kinh tế kém phát triển nhng có lợi cho
nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng thúc đẩy các ngành kinh tế này phát triển
4
Tín dụng ngân hàng góp phần hạn chế và xoá bỏ tệ nạn cho vay nặng lãi.
Tín dụng ngân hàng còn có vai trò kiểm soát đối với nền kinh tế. Ngân
hàng muốn tồn tại và phát triển thì phải nắm vững, hiểu sâu sắc hoạt động của
doanh nghiệp để giảm thấp mức rủi ro trong cho vay. Nh vậy ngân hàng có
khả năng tổng hợp đợc tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp,
có thể đánh giá đợc mức độ phát triển của từng ngành từ đó có thể nêu nên ý
kiến, góp phần để thực hiện việc điều chỉnh khi có sự mất cơ cấu trong cơ cấu
kinh tế.
Tóm lại: Tín dụng ngân hàng là biện pháp cơ bản và chủ yếu để điều
hoà vốn, đáp ứng nhu cầu vốn cho toàn bộ nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng
đóng vai trò là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu t, biến mọi nguồn tiền tệ phân tán
trong xã hội thành nguồn vốn tập trung qua đó điều hoà quan hệ cung cầu về
tiền tệ trong xã hội góp phần ổn định tiền tệ. Tín dụng ngân hàng giữ vai trò
rất quan trọng đối với nền kinh tế nhng nó tác động theo chiều hớng nào đến
nền kinh tế cồn phụ thuộc vào việc thực hiện các nghiệp vụ tín dụng ở NHTM
có chất lợng và hiệu quả hay không. Trên cơ sở đó ta thấy rõ vai trò và tác
động của tín dụng ngân hàng với nền kinh tế thị trờng do đó mỗi NHTM cần
chú trọng quan tâm đến công tác tín dụng và đổi mới nâng cao chất lợng tín
dụng để đem lại hiệu quả thiết thực.

động tín dụng. Nó quyết định sự hoạt động kinh doanh của ngân hàng xét cả
về mặt hiệu quả kinh doanh cũng nh uy tín của ngân hàng. Nếu các NHTM
không quan tâm đến chất lợng tín dụng thì nguy cơ đổ bể, sạt nghiệp càng
cao.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng:
1.2.2.1. Chỉ tiêu định tính:
a. Bảo đảm nguyên tắc cho vay:
Mỗi tổ chức kinh tế hoạt động đều đợc dựa trên một nguyên tắc nhất
định. Ngân hàng là một tổ chức kinh tế đặc biệt, hoạt động của nó ảnh hởng
rất lớn đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của đất nớc do vậy các nguyên
tắc hoạt động của ngân hàng rất chặt chẽ. Với mỗi ngân hàng lại có những
nguyên tắc khác nhau. Nguyên tắc cho vay là một nguyên tắc quan trọng đối
với mỗi ngân hàng. Để đánh giá chất lợng một khoản vay điều đầu tiên phải
xem xét là khoản cho vay đó có đảm bảo nguyên tắc cho vay hay không.
Nguyên tắc cơ bản của cho vay là:
* Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng.
* Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng. Để thực hiện đợc điều này thì cán bộ tín dụng phải có quy định
về thời hạn cho vay một cách đúng đắn:
Thời hạn cho vay đợc xác định kể từ khi ngời vay nhận vốn vay đầu tiên
6
cho đến khi ngời vay trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã đợc thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng.
Ngân hàng và khách hàng thoả thuận cho vay căn cứ vào:
Chu kỳ sản xuất kinh doanh
Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu t
Khả năng trả nợ của khách hàng
Tính chất nguồn vốn của ngân hàng
Thông qua đó sẽ quy định rõ thời hạn khách hàng trả tiền lãi tiền gốc

tháng.
Trờng hợp khách hàng không trả đợc nợ thì sẽ phải chuyển sang nợ quá
hạn. Nh vậy với cả hai trờng hợp trả nợ trớc và sau hạn đều thể hiện chất lợng
tín dụng có vấn đề.
* Việc bảo đảm tiền vay phải thực hiện quy định của Chính phủ, thống
đốc ngân hàng Nhà nớc đối với khách hàng.
Ba nguyên tắc cho vay trên là nguyên tắc tối thiểu mà bất cứ một khoản cho
vay có chất lợng nào cũng phải đảm bảo.
b. Cho vay bảo đảm có điều kiện:
Một là: Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Hai là: Khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Ba là: Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp: không vi phạm pháp luật,
phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
Bốn là: Có dự án đầu t hoặc phơng án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả
thi có hiệu quả; hoặc có dự án đầu t , phơng án phục vụ đời sống khả thi và
phù hợp với quy định của pháp luật.
Năm là: Thực hiện các quy định để đảm bảo tiền vay theo quy định của
Chính phủ và hớng dẫn của NHNN Việt Nam.
c. Quá trình thẩm định:
Quá trình thẩm định là chỉ tiêu định tính quan trọng nhất quyết định tới
chất lợng khoản cho vay. Quá trình thẩm định là cách tốt nhất để ngân hàng
nắm đợc thông tin về khách hàng, về năng lực pháp luật, đạo đức của khách
hàng Đây là khâu không thể thiếu trong quá trình quyết định cho vay và
theo dõi khoản vay. Quá trình thẩm định phải tuân theo các quy định về quy
trình thẩm định và nội dung thẩm định cho vay của từng ngân hàng. Một
khoản vay có chất lợng là khoản cho vay đã đợc thẩm định và phải đảm bảo
các bớc của quá trình thẩm định.Việc tuân thủ quy trình thẩm định và nội
dung thẩm định cho vay là bắt buộc để một khoản cho vay đạt chất lợng.
1.2.2.2. Chỉ tiêu định lợng:

Tổng nợ quá hạn
Tỷ lệ này ở mức cao là dấu hiệu cho thấy nguy cơ mất vốn cao do các
khoản cho vay có vấn đề.
d. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời:
Thu lãi cho vay
Tỷ lệ thu lãi vay=
9
D nợ bình quân
Tỷ lệ này đánh giá khả năng thu lãi của ngân hàng trong kỳ, tỷ lệ càng
cao khả năng thu lãi càng cao, doanh thu của ngân hàng tăng. Tuy nhiên
không vì thế tăng lãi suất cho vay vì làm nh vậy sẽ giảm khả năng cạnh tranh.
Ngân hàng phải xem xét và đa ra mức lãi suất cho vay hợp lý để thu hút đợc
nhiều khách hàng.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời =
D nợ bình quân
Ngân hàng nào có chỉ tiêu này càng lớn thì chất lợng tín dụng càng cao
và ngợc lại. Khả năng sinh lời quyết định đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng. Trong nền kinh tế hiện nay luôn đặt lợi nhận lên hàng đầu, ngân hàng
nào có chỉ tiêu này càng cao thì ngân hàng đó có lợi thế trong cạnh tranh vì từ
khoản lợi nhuận này ngân hàng sẽ triển khai hoạt động nhằm tạo hình ảnh của
mình trên thị trờng, thu hút nhiều khách hàng.
e. Khả năng sinh lời của vốn vay:
Để xem xét hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ngời ta thờng đánh
giá qua các chỉ tiêu khả năng sinh lời, qua đó giúp ta nhìn nhận đợc chất lợng
tín dụng mà ngân hàng cung cấp
Khi phân tích cần chú ý:
So sánh kỳ này với kỳ trớc, thực tế với kế hoạch.
So sánh với tiêu chuẩn chung cũng nh tiêu chuẩn riêng của ngành.
So sánh mức độ trung bình của các thông số giữa ngành này với ngành

Một nền kinh tế phát triển ổn định, không có lạm phát, khủng hoảng sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nh vậy
khả năng vay mợn và trả nợ vay không bị biến động lớn. Ngân hàng không
phải chịu những thiệt hại do mất giá của đồng tiền, tránh đợc sự giảm thấp
chất lợng tín dụng.
Tuy nhiên để xã hội tồn tại và phát triển đòi hỏi nền kinh tế phải tăng tr-
ởng. Với mục tiêu tăng trởng kinh tế một số nớc đã sử dụng mức lạm phát vừa
phải để tăng trởng tín dụng, kích thích đầu t. Nhng nếu nh mở rộng tín dụng
quá giới hạn sẽ xảy ra lạm phát tốc độ cao dẫn đến đồng tiền mất giá và chất l-
ợng tín dụng bị giảm thấp.
Một trong những nhân tố có tác động không nhỏ tới chất lợng tín dụng
là chu kỳ phát triển kinh tế. Nếu thời kỳ kinh tế thịnh hng, sản xuất kinh
doanh mở rộng dẫn đến nhu cầu vốn tăng, hiệu quả tín dụng cũng đợc tăng
lên, giảm bớt rủi ro tín dụng . Mặt khác trong thời kỳ nền kinh tế suy thoái,
sản xuất trì trệ, kinh doanh bị thua lỗ, nhu cầu vốn tín dụng giảm và nếu vốn
tín dụng đợc thực hiện thì cũng khó có thể sử dụng hiệu qủa. Ngoài ra các
11
chính sách kinh tế và sự tác động điều tiết của các cơ quan có thẩm quyền đều
có những ảnh hởng đến chất lợng tín dụng.
b. Nhân tố xã hội:
Khách hàng và ngân hàng thực hiện quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở tín
nhiệm giữa hai bên. Vì vậy chất lợng tín dụng phụ thuộc vào ba yếu tố: Khách
hàng, khả năng của khách hàng và sự tin tởng lẫn nhau. Tín nhiệm là cầu nối
mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng, nó là tiền đề điều kiện để không
ngừng cải tiến chất lợng tín dụng.
Khách hàng với t cách vừa là ngời cung vốn vừa là ngời cầu về vốn.
Khách hàng mong muốn ở ngân hàng một mức lãi suất hợp lý, thủ tục đơn
giản nhanh gọn.
Ngân hàng vừa là ngời đại diện cho bên huy động vốn vừa là ngời đại
diện cho bên cung cấp tín dụng. Mối quan hệ xã hội thể hiện cụ thể giữa ngân

của khách hàng là yếu tố rất quan trọng vì khoản vay có đợc sử dụng đúng
mục đích hay không có đợc hoàn trả đúng hạn hay không là phụ thuộc vào
đạo đức của khách hàng
1.2.3.2. Nhân tố chủ quan:
a. Chính sách tín dụng:
Là một trong những chính sách quan trọng nhất của ngân hàng. Có
chính sách tín dụng đúng đắn sẽ đa ra đợc hình thức cho vay phù hợp với nhu
cầu, thu hút đợc khách hàng đồng thời khuyến khích khách hàng trả nợ đúng
hạn. Chất lợng tín dụng có tốt hay không là phụ thuộc vào việc xây dựng một
chính sách tín dụng của ngân hàng đúng đắn hay không
b. Công tác tổ chức của ngân hàng:
Tổ chức ngân hàng sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo sự phối hợp
thống nhất từ trên xuống dới, từ ban lãnh đạo đến từng cán bộ công nhân viên
chức. Tổ chức ngân hàng làm cho hoạt động ngân hàng đợc linh hoạt chặt chẽ,
nhịp nhàng. Đây là cơ sở để tiến hành nghiệp vụ tín dụng lành mạnh và quản
lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng.
c. Thông tin tín dụng:
Trong nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt, ngời nào nắm bắt
đợc thông tin nhanh nhất, chính xác nhất thì đã nắm đợc đa phần thắng. Thông
tin tín dụng có vai trò quan trọng đối với chất lợng tín dụng. Nhờ có thông tin
giúp cán bộ tín dụng đa ra quyết định đúng đắn, kịp thời liên quan đến cho
vay và theo dõi khoản vay.
Cho vay vốn không phải là một vấn đề đơn giản vì trên thực tế không
phải doanh nghiệp nào cũng sử dụng vốn có hiệu quả và đúng mục đích. Nắm
bắt kịp thời và chính xác các luồng thông tin là điều kiện để phân tích, quyết
định cho vay hay không cũng nh để đề phòng những rủi ro có thể xảy ra
13
Thông tin có thể thu thập từ nhiều nguồn khác nhau: Từ ngân hàng, các cơ
quan chuyên về thông tin tín dụng, các nguồn khác nh đài báo
d. Trình độ cán bộ tín dụng:

Chất lợng tín dụng đợc nâng cao sẽ giúp ngân hàng thực hiên tốt vai trò trung
14
gian, cầu nối giữa tiết kiệm và đầu t, tập trung vốn tránh đợc sự lãng phí vốn,
giải quyết tốt cung cầu về vốn.
Tín dụng ngân hàng là một công cụ quan trọng để Nhà nớc điều tiết vĩ
mô nền kinh tế. Là công cụ để thực hện các chủ trơng chính sách về phát triển
kinh tế, khơi dậy tiềm năng và thế mạnh của tất cả các thành phần kinh tế vào
phục vụ công cuộc phát triển kinh tế nớc nhà.
1.2.4.3. Đối với khách hàng:
Trong nền kinh tế mở với sự canh tranh gay gắt của các tổ chức tín dụng
trên thị trờng, khi ngân hàng thực hiện tốt việc nâng cao chất lợng tín dụng thì
sẽ thu hút đợc nhiều khách hàng về phía mình. Chất lợng tín dụng đợc nâng
cao sẽ giúp ngân hàng cung ứng vốn nhanh, kịp thời đáp ứng yêu cầu của
khách hàng. Ngân hàng cũng tiến hành kiểm tra việc sử dụng vốn của khách
hàng dể sớm có những điều chỉnh với những thiếu sót trong hoạt động kinh
doanh của khách hàng.
Vấn đề nâng cao chất lợng tín dụng là thực sự cần thiết cho mỗi khách
hàng và cho toàn bộ nền kinh tế nói chung. Chất lợng tín dụng đợc nâng cao
sẽ trở thành công cụ đòn bẩy khích thích nền kinh tế phát triển, tạo điều kiện
cho ngân hàng thực hiện tốt vai trò trung tâm tiền tệ tín dụng.
1.3. Những kinh nghiệm về nâng cao chất lợng tín dụng ở NHTM
một số nớc và bài học rút ra vận dụng ở Việt nam:
1.3.1. Kinh nghiệm ở một số nớc trên thế giới:
1.3.1.1. Kinh nghiệm của Mỹ:
Không phải tất cả các khoản nợ tín dụng đều đợc xếp loại, chỉ buộc
phải xếp loại khi các nguồn thu để trả nợ không hội đủ và khi thanh lý nợ có
nhiều rắc rối. Các khoản nợ tín dụng đợc xếp thành bốn loại: Những khoản tín
dụng đáng chú ý; Những khoản nợ kém tiêu chuẩn; Các khoản tín dụng có
nghi ngờ; Các khoản tín dụng bị mất trắng.
Quỹ dự phòng tổn thất cho vay đợc trích từ thu nhập và đợc duy trì ở

tỷ lệ 50% và mất trắng ở mức 100%. Nợ kém tiêu chuẩn ngân hàng đợc quyền
xử lý. Ngoài ra chú ý tới các khoản nợ cần lu ý ( những khoản nợ tốt hơn
khoản nợ kém tiêu chuẩn ) để sớm đa ra giải pháp xử lý, đa các khoản nợ này
trở thành những khoản nợ bình thờng.
1.3.1.4. Kinh nghiệm của Nga:
Chia các khoản cho vay thành năm nhóm rủi ro là: Đạt tiêu chuẩn, cha
đạt tiêu chuẩn, nghi ngờ, nguy hiểm, khó đòi. Quỹ bù đắp rủi ro đợc tính từ
chi phí và đợc ghi vào " các chi phí khác ". Quỹ này đợc điều chỉnh ít nhất
một lần căn cứ vào số d nợ thực tế và nhóm rủi ro của các khoản cho vay.
1.3.2. Bài học rút ra vận dụng ở Việt nam:
Vấn đề an toàn trong hoạt động tín dụng là vấn đề quan trọng hàng đầu
đối với NHTM.
16
Các NHTM trong hoạt động tín dụng phải chú trọng tăng cờng công tác
thu thập thông tin, sàng lọc những thông tin tin cậy để có những quyết định
cho vay đúng đắn, tránh rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra.
Trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo đúng quy định.
Nâng cao trình độ chuyên môn cũng nh kiến thức xã hội cho cán bộ
công nhân viên.
áp dụng dần khoa học công nghệ kĩ thuật hiện đại vào dịch vụ ngân
hàng. Tăng cờng công tác kiểm tra, giám sát một cách chặt chẽ
Tóm lại: Tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức to lớn đối với sự phát
triển của nền kinh tế, chính trị và xã hội. Việc củng cố và nâng cao chất lợng
tín dụng là điều thực sự cần thiết và vô cùng quan trọng vì sự tồn tại và phát
triển lâu dài của mỗi NHTM. Nhng thực tế cho thấy chất lợng tín dụng ngân
hàng còn nhiều vấn đề cần giải quyết, tháo gỡ.
Trong điều kiện hiện nay để có thể hội nhập với nền kinh tế thế giới thì
việc tham khảo kinh nghiệm của ngân hàng các nớc là sự cần thiết để nâng
cao chất lợng tín dụng cho các NHTM Việt Nam.
17

tăng cao, giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 4,66% năm 2002 xuống còn 1,9% .
Về hoạt động ngân hàng: Cơ chế chính sách đã dần đợc bổ sung tơng
18
đối đồng bộ và thông thoáng. Địa bàn kinh doanh có tiềm năng có thể khai
thác để huy động nguồn vốn, tăng trởng d nợ và các dịch vụ ngân hàng khác.
Thờng xuyên đợc sự quan tâm chỉ đạo , tạo điều kiện giúp đỡ của các cấp uỷ,
chính quyền địa phơng, các cơ quan ban ngành của thành phố và ban lãnh đạo
NHNo&PTNT tỉnh Thái Nguyên.
Bên cạnh những thuận lợi cũng không tránh khỏi những khó khăn nh:
Giá cả thị trờng biến động phức tạp, đặc biệt là giá vàng, đô la và thị tr-
ờng bất động sản tăng cao làm cho tâm lý ngời dân muốn tích luỹ bằng vàng,
đô la và bất động sản gây bất lợi cho việc huy động vốn trong dân c.
Trụ sở giao dịch không ổn định, trong năm 2003 hai lần chuyển trụ sở
gây tâm lý bất an cho khách hàng, ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh.
Thị trờng kinh doanh ngày càng cạnh tranh khốc liệt do trên địa bàn có
thêm hai ngân hàng mới làm cho thị trờng thị phần của NHNo&PTNT thành
phốThái Nguyên phần nào bị thu hẹp.
2.2. Thực trạng chất lợng tín dụng tại NHNo&PTNT thành phố
Thái Nguyên:
2.2.1. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT
thành phố Thái Nguyên:
2.2.1.1. Tình hình huy động vốn:
Với phơng châm " đi vay để cho vay " vì vậy để thực hiện đợc mục tiêu
mở rộng kinh doanh, cho vay có hiệu quả thì điều kiện tiên quyết là phải có
vốn. Vốn là nguồn để đảm bảo hoạt động và luôn chiếm một vị trí quan trọng
trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, nó là tiền đề cho các hoạt động nghiệp
vụ của ngân hàng. Nhận thức rõ đợc vấn đề này NHNo&PTNT thành phố Thái
Nguyên luôn coi trọng công tác nguồn vốn. Ngoài những biện pháp truyền
thống là mở rộng các hình thức tuyên truyền, tiếp thị, phối hợp với NHNo tỉnh
Thái Nguyên theo dõi chặt chẽ diễn biến của thị trờng vốn để điều hành lãi

3 Tiền gửi tiền vay tổ
chức tín dụng
- Tỷ trọng(%)
132
0,11
1.175
0,87
+1.043 +790,15
4 Huy động kỳ phiếu
- Tỷ trọng(%)
62.168
53,43
-62.168 -100
Tổng nguồn vốn 116.353 135.219 18.866 +16,2
(Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2002,2003)
Nh vậy qua một năm hoạt động, nguồn vốn huy động của
NHNo&PTNT thành phố Thái Nguyên đã tăng lên. Tính đến ngày 31/12/03
nguồn vốn đạt 135.219 triệu đồng, so với năm 2002 tăng 18.866 triệu đồng, tỷ
lệ tăng 16,2%. Mặc dù tỷ lệ tăng nhng mức tăng trởng cha cao. Nguồn vốn
huy động của ngân hàng bao gồm các nguồn chính sau:
20
*Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là nghiệp vụ truyền thống của NHNo&PTNT thành
phố Thái Nguyên, nó đã trở thành tiềm thức trong cuộc sống của dân c, rất
quen thuộc với mọi ngời kể cả ngời dân bình thờng nhất. Nguồn vốn này huy
động của các tầng lớp dân c trên phạm vi rộng.Từ thực tế đó NHNo&PTNT
thành phố Thái Nguyên đã tập trung vào việc huy động tiền gửi tiết kiệm, đây
là nguồn vốn huy động chủ yếu nhất. Và kết quả đạt đợc cho đến ngày
31/12/03 là 120.038 triệu đồng tăng hơn so với 2002 là 82.643 triệu đồng, tỷ
lệ tăng 221%, chiếm tỷ trọng 88,77% nguồn vốn của ngân hàng. Năm 2003

nguồn vốn có nguy cơ bị thiếu nhiều chứ không huy động một cách thờng
xuyên. Năm 2003 NHNo&PTNT thành phố Thái Nguyên đã không có huy
động kỳ phiếu vì nguồn vốn tơng đối ổn định.
Tổng nguồn vốn tăng lên là do sự tăng trởng mạnh mẽ của tiền gửi tiết kiệm.
Thành công của việc huy động vốn đã giúp ngân hàng đứng vững trong cạnh
tranh, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế trong thời kỳ đổi mới.
Bên cạnh các kết quả đạt đợc trong công tác huy động vốn của NHNo&PTNT
thành phố Thái Nguyên cũng còn một số tồn tại: Nguồn vốn huy động có tăng
nhng nguồn vốn trung hạn còn thấp cha đủ đáp ứng nhu cầu vay trung hạn
trên địa bàn mà vẫn phải sử dụng vốn của trung ơng. Nguồn vốn của các
doanh nghiệp lớn khai thác còn hạn chế so với các NHTM khác.
2.2.1.2. Tình hình sử dụng vốn:
Huy động vốn và sử dụng vốn là hai mặt hoạt động chủ yếu trong kinh
doanh của các NHTM nói chung và của NHNo&PTNT thành phố Thái
Nguyên nói riêng. Những năm qua theo sự chỉ đạo của NHNo&PTNT tỉnh
Thái Nguyên, NHNo&PTNT thành phố Thái Nguyên đã tập trung nhiều công
sức, thời gian cho việc đầu t vốn và giải quyết nợ quá hạn. Với phơng châm:
Chất lợng , hiệu quả và an toàn là trên hết, lấy hiệu quả của khách hàng là
mục đích kinh doanh của ngân hàng. Công tác tín dụng luôn đợc coi là mũi
nhọn, là nghiệp vụ hàng đầu trong hoạt động kinh doanh. Công tác tín dụng
của NHNo&PTNT thành phố Thái Nguyên đợc thể hiện qua các mặt sau: Tập
trung vốn để cho vay thực hiện các chơng trình kinh tế, các dự án năm 2003
của HĐND, UBND tỉnh. Cho vay có trọng tâm, trọng điểm góp phần vào việc
thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp. Phối hợp với hội
nông dân, hội phụ nữ tỉnh tổ chức tổng kết bốn năm thực hiện nghị quyết liên
tịch, đánh giá những mặt đợc, những tồn tại cần khắc phục đồng thời chỉnh
sửa thoả thuận liên ngành cho phù hợp với cơ chế tín dụng mới. Ban ngành
phối hợp tiếp tục triển khai thực hiện nghị quyết liên tịch, tổ chức họp dân để
thành lập tổ vay vốn, tiếp tục phổ biến tuyên truyền pháp luật chính sách,
thông tin thị trờng, các quy định thủ tục về vay vốn của NHNo và kết quả cho

Tính đến ngày 31/12/03 d nợ là 132.204 triệu đồng, tăng 49.515 triệu đồng, tỷ
lệ tăng 59,9% so với thời điểm 31/12/02. Quy mô tín dụng tăng rất nhanh, một
phần do giá động sản biến động tăng nên việc cho vay tiêu dùng (mua đất )
đợc mở rộng hơn nữa trong thời gian này danh nghiệp t nhân đợc thành lập có
nhiều nhu cầu về vốn, cho vay đi làm việc ở nớc ngoài tăng cao. Tính đến
31/12/03 thì cho vay ngắn hạn tăng cả về số tuyệt đối và số tơng đối, tăng
29.263 triệu đồng, tỷ lệ tăng 79,87% .Còn cho vay trung dài hạn tăng 20.252
triệu đồng, tỷ lệ tăng 43,98% so với năm 2002
Năm 2002 thì hoạt động cho vay trung dài hạn cao hơn cho vay ngắn hạn là
11,4% tơng đơng 9.409 triệu đồng nhng đến 31/12/03 thì cho vay trung dài
hạn chỉ cao hơn cho vay ngắn hạn là 0,3% tơng đơng 398 triệu đồng.
Nhìn chung d nợ của NHNo&PTNT thành phố Thái Nguyên đã tăng lên đáng
23
kể. Tuy nhiên, bên cạnh việc tăng d nợ thì nợ quá hạn cũng tăng theo. Đối t-
ợng cho vay chủ yếu là hộ sản xuất, doanh nghiệp t nhân nhỏ nên khoản vay
nhỏ, chi phí cao mà lãi thu lại ít.
2.2.2. Thực trạng chất lợng tín dụng tại NHNo&PTNT thành phố Thái
Nguyên:
2.2.2.1. Thực tế tình hình tín dụng tại NHNo&PTNT thành phố Thái
Nguyên:
Hội nhập với sự phát triển của cả nớc trong nền kinh tế thị trờng, hoạt
động tín dụng của NHNo&PTNT thành phố Thái Nguyên cũng diễn ra hết sức
sôi động, d nợ tín dụng tăng nhanh. Ta sẽ đi sâu vào xem xét cụ thể d nợ tăng
đối với thành phần kinh tế nào. Khi nền kinh tế phát triển thì nhu cầu vốn để
mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ngày càng tăng,
kinh tế hộ cũng cần đợc đầu t. Nông dân và nông thôn luôn là ngời bạn đồng
hành của NHNo do đó việc mở rộng quan hệ tín dụng đợc thực hiện chủ yếu ở
kinh tế hộ. Điều đó đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.3: Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế
Đơn vị: Triệu đồng

120.080
90,82
+43.739 +57,29

( Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2002,2003 )
Nh vậy, trong thời gian qua d nợ doanh nghiệp Nhà nớc giảm. Năm
2003 đạt 3.117 triệu đồng so với thời điểm 31/12/02 giảm 102 triệu đồng, tỷ lệ
24
giảm 3,17%. Nguyên nhân cơ bản là do lãi suất cho vay của NHNo&PTNT
thành phố Thái Nguyên cao hơn so với ngân hàng công thơng, ngân hàng đầu
t do vậy các doanh nghiệp đã chuyển sang ngân hàng bạn làm d nợ giảm. Hơn
nữa đang trong thời kỳ các doanh ngiệp Nhà nớc tiến hành cổ phần hoá, nhiều
doanh nghiệp Nhà nớc phải giải thể hoặc sát nhập. Khi đầu t vào các doanh
nghiệp Nhà nớc các NHTM cũng phải cân nhắc, tính toán sao cho đồng vốn
của mình sử dụng có hiệu quả nhất.
Thời kỳ này có nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh ra đời vì thế d nợ
cũng tăng đáng kể. Năm 2003 tăng 5.877 triệu đồng, tỷ lệ tăng 193,9%so với
31/12/02. Điều đó chứng tỏ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã đa dạng đ-
ợc loại hình sản phẩm, từng bớc chuyển kịp với cơ chế thị trờng chính vì thế
nguồn vốn vay ngân hàng của doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng và ngân
hàng có thể mở rộng tín dụng. Việc cho vay đối với các thành phần kinh tế
ngoài quốc doanh tuy đa dạng và phong phú nhng cũng đầy tính phức tạp. Cho
vay đối với thành phần kinh tế này đòi hỏi phải có tài sản thế chấp làm đảm
bảo tiền vay nhng giấy tờ pháp lý thế chấp lại không đầy đủ hoặc khi vay
doanh nghiệp lại gặp sự cố thì việc chuyển hoá tài sản thế chấp lại gặp khó
khăn do thủ tục pháp lý.
D nợ hợp tác xã không có biến động gì, nhìn chung là ổn định. Ngân
hàng cần có biện pháp để tăng d nợ hợp tác xã
Hộ gia đình và cá thể vẫn luôn là mục tiêu tập trung và mở rộng tín
dụng của NHNo&PTNT thành phố Thái Nguyên chính vì thế kinh tế hộ có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status