giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty tnhh ford việt nam - Pdf 14


Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương mại & Kinh tế Quốc tế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH QTKD QUỐC TẾ

BẢN THẢO
CHUYÊN ĐỀ
TTTN
Đề tài: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP
KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH FORD VIỆT NAM
(Bản thảo lần 2)
Vũ Thị Hồng Điệp Lớp QTKD Quốc tế 47B
Sinh viên : Vũ Thị Hồng Điệp
Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Anh Minh
Người hướng dẫn thực tập : CVXNK Nguyễn Ánh Tuyết
Lớp : QTKD Quốc Tế 47B
1
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương mại & Kinh tế Quốc tế
Hà nội - 2008
MỤC LỤC
Danh mục các bảng số liệu
Danh mục các hình
Danh mục các từ viết tắt
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 1
* Tháng 9/2007, Ford Motor khi tr ng ba i lý t i ba mi n, Mi n B c: i lý ươ đạ ạ ề ề ắ đạ
Ha Noi Ford, Mi n Nam: i lý Saigon Ford, Mi n Trung: i lý Dana Ford. Ba ề đạ ề đạ
i lý này ho t ng khá hi u qu em l i r t nhi u h p ng và n t hàng đạ ạ độ ệ ả đ ạ ấ ề ợ đồ đơ đặ
l n cho công ty. ớ 28
* Giai o n cu i n m 1997 n h t n m 1998, v i 70 tri u USD ban u cđ ạ ố ă đế ế ă ớ ệ đầ đượ
u t vào tr s làm vi c, trang thi t b máy móc v i các quy trình s n xu t hi n đầ ư ụ ở ệ ế ị ớ ả ấ ệ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACFTA: ASEAN – China Free Trade Area (Khu vực Thương mại tự do
ASEAN – Trung Quốc)
AFTA: ASEAN Free Trade Area ( Khu vực tự do Thương mại ASEAN)
APEC: Asia Pacific Economic Cooperation (Diễn dàn hợp tác kinh tế Châu Á –
Thái Bình Dương)
ASEAN: Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hôi các quốc gia Đông
Nam Á)
CP: Chi phí
CPNK: Chi phí nhập khẩu
DTNK: Doanh thu nhập khẩu
Ford VN: Công ty TNHH Ford Việt nam
KQ: Kết quả
LNNK: Lợi nhuận nhập khẩu
NAFTA: North American Free Trade Agreement (Hiệp định Thương mại tự do
Bắc Mỹ)
XNK: Xuất nhập khẩu
WTO: Word Trade Organization (Tổ chức Thương mại thế giới)
Vũ Thị Hồng Điệp Lớp QTKD Quốc tế 47B
4
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương mại & Kinh tế Quốc tế
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Hòa mình với xu thế hội nhập và phát triển kinh tế thế giới cùng xu thế
khách quan của quan hệ kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, ngày
7/11/2006, Việt nam chính thức là thành viên của WTO, đây cũng là cơ hội lớn
và cũng là thách thức lớn đối với Việt nam. Việt nam phải mở cửa thông
thương, cắt giảm thuế quan, cải cách luật lệ, chính sách thương mại của quốc gia
mình theo hướng thúc đẩy hơn nữa sự phát triển của thương mại quốc tế. Kéo
theo đó là sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của Ngoại thương và đặc biệt là

Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của
Công ty Ford Việt nam trong giai đoạn 2005 – 2008.
4. Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần Mở đầu, Kết l 譠 ận… Chuyên đề tốt nghiệp được chia làm 3
chương:
- Chương I: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh
nghiệp và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu đối với
doanh nghiệp.
- Chương II. Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty
TNHH Ford Việt nam thời gian qua.
- Chương III. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty
TNHH Ford Việt nam trong thời gian tới.
Vũ Thị Hồng Điệp Lớp QTKD Quốc tế 47B
6
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương mại & Kinh tế Quốc tế
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU
CỦA DOANH NGHIỆP VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về nhập khẩu
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động nhập khẩu
Nhập khẩu chính là một thành phần của ngoại thương, nói đến ngoại
thương thì không thể không nhắc đến hoạt động nhập khẩu. Đặc biệt khi Việt
nam là một đất nước đang phát triển, lĩnh vực ngoại thương vẫn còn chưa phát
triển mạnh mẽ thì nhập khẩu là hoạt động chủ yếu của ngoại thương.
Nhập khẩu có tác động mạnh mẽ và trực tiếp đến quá trình sản xuất trong
nước, có tác dụng bổ sung những hàng hoá trong nước không thể sản xuất được
hoặc sản xuất trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu, đối với những sản phẩm
trong nước nếu chi phí sản xuất quá tốn kém, không có lợi bằng nhập khẩu thì
nhập khẩu là biện pháp hiệu quả nhất. Chúng ta có thể tập trung sản xuất những

- Hình thức nhập khẩu liên doanh: Là hình thức mà bên mua gồm các
doanh nghiệp nhập khẩu có cùng chủng loại hàng nhập khẩu liên kết, hợp tác
với nhau cùng giao dịch ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với bên bán (nhà
cung cấp nước ngoài).
Hình thức này tuy hơi phức tạp nhưng nó có lợi thế là rủi ro kinh doanh sẽ
được chia sẻ cho các doanh nghiệp cùng tham gia liên doanh với nhau.
- Hình thức nhập khẩu hàng đổi hàng: Là hình thức nhập khẩu bên mua
(doanh nghiệp nhập khẩu) dùng hàng hóa của mình hoặc hàng hóa trong nước để
Vũ Thị Hồng Điệp Lớp QTKD Quốc tế 47B
8
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương mại & Kinh tế Quốc tế
đổi lấy hàng hóa nhập khẩu của bên bán (nhà cung cấp nước ngoài) theo sự thỏa
thuận của hai bên.
Hình thức này sẽ tận dụng được những mặt hàng doanh nghiệp sẵn có, tiết
kiệm được nguồn vốn vay tuy nhiên việc xác định giá trị hàng hóa khó khăn và
mất thêm chi phí cho việc xuất khẩu hàng hóa.
- Hình thức nhập khẩu tái xuất: Là hình thức mà bên mua (doanh nghiệp
nhập khẩu) mua hàng hóa nhập khẩu từ các nhà cung cấp nước ngoài, sau đó có
thể bán lại ngay hoặc đưa vào sản xuất thành thành phẩm rồi bán cho các đối tác
nước ngoài khác nhằm kiếm lợi nhuận từ khoản chênh lệch.
1.2. Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp
1.1.2. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Mục tiêu hàng đầu của mỗi doanh nghiệp là kinh doanh sao cho có lợi và
làm sao cho lợi nhuận đạt được là tối đa, tức kinh doanh mang lại hiệu quả cao
nhất. Như vậy hiệu quả kinh doanh là gi? Có rất nhiều quan điểm về hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
Quan điểm 1: “Hiệu quả kinh doanh chính là kết quả của hoạt động kinh
doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá”. Quan điểm này cho thấy quan hệ giữa
hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như vậy chưa phản
ánh được chi phí doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất ra sản phẩm.

nhập khẩu của doanh nghiệp.
Với giác độ xã hội: hiệu quả kinh doanh đạt được khi tổng lợi ích xã hội
nhận được từ hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu lớn hơn chi phí phải bỏ ra để sản xuất
các hàng hoá dịch vụ đó ở trong nước, tức là một hoạt động nhập khẩu có hiệu
Vũ Thị Hồng Điệp Lớp QTKD Quốc tế 47B
10
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương mại & Kinh tế Quốc tế
quả thì nó phải có tác dụng làm nâng cao hiệu quả lao động xã hội đồng thời
tăng chất lượng và làm giảm giá thành của sản phẩm, dịch vụ.
1.2.3. Phân loại hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp
1.2.3.1. Căn cứ vào phương pháp tính hiệu quả hoạt động nhập khẩu
Có 2 phương pháp tính hiệu quả nhập khẩu là tính theo hiệu quả kinh
doanh tuyệt đối và hiệu quả kinh doanh tương đối.
* Hiệu quả kinh doanh tuyệt đối:
- Là phần chênh lệch giữa kết quả kinh doanh và chi phí để tạo ra kết quả
kinh doanh đó. Hiệu quả này được tính riêng cho từng phương án kinh doanh,
từng giai đoạn và từng doanh nghiệp.
- Công thức: Tổng lợi nhuận = Tổng lợi ích thu được - Tổng chi phí
* Hiệu quả kinh doanh tương đối:
- Hiệu quả kinh doanh tương đối được xác định bằng việc so sánh các đại
lượng thể hiện kết quả và chi phí, nó cũng là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt
đối của các phương án, đây cũng là cơ sở để lựa chọn được phương án tối ưu.
Hiệu quả kinh doanh tương đối phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực
của doanh nghiệp.
- Công thức:
1
KQ
H
CP
=

nghiệp, hiệu quả này cho ta biết được kết quả thực hiện mục tiêu, chiến lược của
doanh nghiệp.
* Hiệu quả kinh doanh bộ phận: Là hiệu quả tính riêng mỗi bộ phận, mỗi
lĩnh vực của doanh nghiệp hoặc từng yếu tố sản xuất như vốn, lao động… của
doanh nghiệp
1.2.3.4. Căn cứ vào các khía cạnh của hiệu quả
Ta xét theo 2 khía cạnh là tài chính và chính trị xã hội.
Vũ Thị Hồng Điệp Lớp QTKD Quốc tế 47B
12
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương mại & Kinh tế Quốc tế
* Hiệu quả tài chính: Đó là hiệu quả kinh doanh xét trên khía cạnh tài
chính, là kết quả tài chính thu được so với chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó.
* Hiệu quả chính trị - xã hội: Hiệu quả này chính là sự đóng góp vào sự
phát triển kinh tế chung của đất nước, góp phần đổi mới cơ cấu kinh tế, giúp
tăng năng suất lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, cải thiện, nâng cao đời sống
nhân dân, tác động đến môi trường sinh thái và ảnh hưởng đến tốc độ Công
nghiêp hóa.
1.2.4. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh
nghiệp
1.2.4.1. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp
* Lợi nhuận nhập khẩu:
- Đây chính là chỉ tiêu tổng hợp thể hiện nên kết quả của quá trình kinh
doanh nhập khẩu, phản ánh cả chất và lượng của hoạt động nhập khẩu, phản ánh
trình độ sử dụng các yếu tố của sản xuất như vốn, lao động, nguyên vật liệu, tài
sản…Nhưng nhìn từ lợi nhuận nhập khẩu không thể biết được hiệu quả kinh
doanh nhập khẩu được tạo nên từ nguồn lực nào cũng như loại chi phí nào.
- Công thức: LNNK = DTNK - CPNK
* Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu
- Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu trên doanh thu:
Công thức:

Chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận thu được với một đồng vốn đã bỏ ra.
Chỉ tiêu này càng cao cho thấy khả năng sinh lợi của vốn càng lớn và ngược lại.
1.2.4.2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh bộ phận
* Hiệu quả sử dụng vốn.
- Số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu:
Công thức:
DTTNK
Svld
VLDNK
=
Chỉ tiêu càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho hoạt động nhập
khẩu càng lớn và ngược lại.
- Thời gian 1 vòng quay vốn lao động nhập khẩu:
Công thức:
360
Tv
Svld
=
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để vốn lưu động cho hoạt động
nhập khẩu quay được một vòng. Tv càng ngắn thì tốc độ luân chuyển vốn càng
lớn, tức hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại.
- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động nhập khẩu:
Vũ Thị Hồng Điệp Lớp QTKD Quốc tế 47B
14
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương mại & Kinh tế Quốc tế
Công thức:
VLDNK
Hvld
DTNK
=

làm được điều này doanh nghiệp có thể dùng các biện pháp như:
Vũ Thị Hồng Điệp Lớp QTKD Quốc tế 47B
15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương mại & Kinh tế Quốc tế
- Phát triển hoạt động Maketing, tìm hiểu kỹ lưỡng thị trường để nắm bắt
kịp thời thị hiếu, nhu cầu của khách hàng để có các sản phẩm phù hợp hay có
cách quảng bá sản phẩm phù hợp giúp nhiều khách hàng biết đến sản phẩm của
mình nhiều hơn.
- Giảm giá thành sản phẩm so với các đối thủ cạnh tranh để thu hút khách
hàng về phía mình.
- Chú trọng đến chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp chỉ nên kinh doanh
các sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu của khách
hàng, như vậy doanh nghiệp vừa có thể bán hàng với giá cao vừa lấy được uy tín
từ khách hàng.
1.2.5.2. Cắt giảm chi phí
Việc cắt giảm chi phí không cần thiết sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối
đa lượng chi phí bỏ ra giúp hạ giá thành sản phẩm nhập khẩu, nhờ vậy doanh
nghiệp sẽ bán được nhiều hàng hóa hơn, thu về nhiều lợi nhuận hơn. Việc cắt
giảm này liên quan chủ yếu đến yếu tố đầu vào của sản phẩm, doanh nghiệp nào
có các biện pháp cắt giảm chi phí hợp lý chắc chắn sẽ nâng cao sức cạnh tranh
trên thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các biện pháp doah nghiệp có thể
sử dụng để cắt giảm tối đa chi phí là:
- Phân bổ lao động hợp lý nhằm phát huy tối đa năng lực làm việc của
mỗi công nhân viên trong doanh nghiệp, có thể cắt giảm, thuyên chuyển hoặc sa
thải những vị trí dư thừa…
- Đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn…
1.2.5.3. Đẩy mạnh tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng chi phí
Thực tế rất ít doanh nghiệp có thể làm được công việc giảm đầu vào của
sản phẩm mà lại không làm ảnh hưởng đến đầu ra và ngược lại, do vậy biện
Vũ Thị Hồng Điệp Lớp QTKD Quốc tế 47B

tham gia vào các tổ chức đó. Khi một quốc gia trở thành thành viên của một tổ
chức, các doanh nghiệp hoạt động tại quốc gia đó, đặc biệt là các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài sẽ được hưởng rất nhiều chính sách ưu đãi do vậy dễ
dàng tiếp cận, khai thác những nguồn lực có lợi cho sản xuất kinh doanh, không
bị các rào cản thương mại cản trở. Hơn nữa, các doanh nghiệp có điều kiện mở
rộng thêm thị trường nguyên vật liệu đầu vào, lựa chọn những nhà cung cấp với
giá rẻ, điều này rất có lợi cho các doanh nghiệp nhập khẩu, đồng thời các doanh
nghiệp cũng có cơ hội mở rộng thị trường đầu ra cho sản phẩm. Nhưng các khối
liên kết kinh tế này lại không có lợi cho các doanh nghiệp ở các quốc gia ngoài
khối, vì nó sẽ tạo ra môi trường cạnh tranh bất lợi hơn rất nhiều so với các
doanh nghiệp trong khối.
- Sự phát triển của nền kinh tế trong nước và nước ngoài: Một nước có
nền kinh tế đang trên đà phát triển sẽ kéo theo nền sản xuất cũng phát triển, các
doanh nghiệp sản xuất trong nước theo đó cũng phát triển mạnh mẽ, do đó sẽ tạo
nên một sức cạnh tranh lớn đối với hàng hóa nhập khẩu, nhu cầu nhập khẩu
hàng hóa sẽ giảm dần. Ngược lại, nền sản xuất trong nước yếu kém, lạc hậu
không theo kịp với nền sản xuất thế giới thì sẽ thúc đẩy hoạt động nhập khẩu để
bổ sung, thay thế những hàng hóa trong nước không sản xuất được hoặc sản
xuất không đủ. Sự phát triển của nền kinh tế thế giới cũng đóng vai trò rất quan
trọng, sản xuất quốc tế phát triển, các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sẽ phát triển
cả về số lượng, chất lượng, lẫn mẫu mã. Hàng hóa đa dạng sẽ tạo nên sức cạnh
tranh lớn, giá thành sản phẩm giảm, chất lượng sản phẩm càng ngày càng cao.
Nếu hàng hóa trong nước chất lượng kém giá thành cao trong khi hàng
hóa nhập khẩu giá trị sử dụng cao, chất lượng tốt, giá lại thấp thì đương nhiên
nhu cầu hàng hóa nhập khẩu sẽ tăng, hoạt động kinh doanh nhập khẩu sẽ phát
triển và ngược lại. Khi nhu cầu về sản phẩm lớn thì nhu cầu tìm kiếm thị trường
Vũ Thị Hồng Điệp Lớp QTKD Quốc tế 47B
18
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương mại & Kinh tế Quốc tế
nguyên liệu đầu vào tăng lên, dần dần dẫn đến khan hiếm, giá cả của sản phẩm

kinh doanh, giảm thiểu chi phí, tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nào biết lựa chọn phương phức vận chuyển phù hợp phát huy
được lợi thế về hệ thống giao thông ở mỗi quốc gia sẽ là một lợi thế cạnh tranh
của doanh nghiệp đó.
- Hệ thống ngân hàng, tài chính: Mỗi một doanh nghiệp muốn hoạt động
đều cần một lượng vốn, nhưng hầu hết số vốn đó phần lớn là đi vay, do vậy các
ngân hàng có vai trò rất lớn trong sự tồn tại của doanh nghiệp. Ngân hàng càng
phát triển thì khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp càng cao
và các dịch vụ hỗ trợ càng lớn.
* Môi trường luật pháp.
Với tư cách là một chủ thể tham gia ở nhiều quốc gia, các doanh nghiệp
kinh doanh nhập khẩu không những chịu ảnh hưởng của luật pháp nước chủ nhà
mà còn chịu ảnh hưởng của các quốc gia doanh nghiệp đó hoạt động hay hợp tác
và chịu ảnh hưởng của cả luật pháp quốc tế. Nếu luật pháp quy định rõ ràng,
rành mạch, công bằng thì các doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong kinh doanh và
ít gặp vướng mắc, rủi ro về mặt pháp lý. Nhưng nếu pháp luật không được chặt
chẽ, rõ ràng thì có thể dẫn đến việc lợi dụng kẽ hở để lừa lọc khi đối tác không
thông thạo luật pháp hay kinh doanh phạm pháp, bất chính như buôn lậu, buôn
hàng nhái, kém chất lượng… ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
Có 2 loại văn bản pháp luật ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động kinh doanh
nhập khẩu đó là thuế nhập khẩu và hạn ngạch nhập khẩu.
Vũ Thị Hồng Điệp Lớp QTKD Quốc tế 47B
20
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương mại & Kinh tế Quốc tế
- Thuế nhập khẩu: Đây chính là một loại thuế đánh vào các hàng hóa, sản
phẩm nhập khẩu, các doanh nghiệp nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan tại
nước hàng nhập khẩu đi đến một khoản tiền tính theo phần trăm giá trị hàng hóa
theo quy định pháp luật của nước đó.
Thuế nhập khẩu có mục đích bảo hộ nền sản xuất trong nước do làm tăng

Các nhân tố này xuất phát từ bên trong mỗi doanh nghiệp nên doanh
nghiệp có thể khắc phục được nếu làm chưa tốt.
* Nguồn nhân lực.
Trong mọi trường hợp con người luôn là nhân tố quyết định sự thành bại
của doanh nghiệp. Sự thông minh, sáng tạo và chủ động của con người trong
việc sử dụng các nguồn nhân lực tạo nên kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp có đội ngũ lao động có trình độ, kỹ thuật cao, nghiệp vụ
thành thạo, am hiểu thị trường thì chắc chắn doanh nghiệp đó sẽ hoạt động rất
hiệu quả do tiết kiệm được thời gian, tiền bạc, vốn, sức lao động, giảm thiểu rủi
ro trong kinh doanh… Do vậy, việc tuyển dụng, đào tạo để tạo nên một đội ngũ
công nhân viên giỏi, năng đông, hiểu biết rộng, và cống hiến cho doanh nghiệp
là việc mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm chú ý. Làm được điều này là doanh
nghiệp đã nâng cao được lơi thế cạnh tranh cho mình trên thị trường.
* Nguồn vốn.
Vốn là một nhân tố không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp, để kinh
doanh đi vào hoạt động doanh nghiệp luôn cần một lượng vốn rất lớn, lượng vốn
này doanh nghiệp có thể huy động nguồn vốn góp từ cổ đông hoặc vay ngân
hàng với việc kí quỹ, đặt cọc hoặc thế chấp…Doanh nghiệp nào có trong tay
Vũ Thị Hồng Điệp Lớp QTKD Quốc tế 47B
22
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương mại & Kinh tế Quốc tế
lượng vốn lớn thì hoạt động kinh doanh sẽ dễ dàng hơn, khả năng thanh toán cao
nên có thể cùng lức có nhiều hợp đồng, và không bị bỏ lỡ những hợp đồng béo
bở vì không còn vốn. Tuy nhiên nếu sử dụng đồng vốn không đúng cách và bừa
bãi thì doanh nghiệp sẽ chẳng thu được lợi tức từ những đồng vốn đó, doanh
nghiệp sẽ nhanh chóng đi đến phá sản. Do đó doanh nghiệp luôn phải xác định
cho mình cơ cấu vốn hợp lý để sao cho sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất, đem
lại lợi ích cao nhất cho mình.
* Trình độ quản lý.
Khâu quản lý trong doanh nghiệp cũng rất quan trọng, nhà quản lý phải có

động kinh doanh nhập khẩu của mình đạt hiệu quả cao thì cần phải quan tâm,
chú ý, phân tích rõ ràng để giảm thiểu rủi ro cho mình.
1.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu đối với
doanh nghiệp
1.3.1. Do sự khan hiếm của nguồn lực sản xuất vì vậy phải nâng cao hiệu quả
kinh doanh nhập khẩu
Các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh là hữu hạn, nếu sử dụng không
hợp lý sẽ dẫn đến lãng phí, cạn kiệt dần các nguồn lực. Nâng cao hiệu quả kinh
doanh nhập khẩu là biện pháp tối ưu giúp tiết kiệm nguồn lực cho các doanh
nghiệp nhập khẩu. Các doanh nghiệp trước khi đưa ra một phương án kinh
doanh cần phải nghiên cứu, xem xét, lựa chọn ra phương án đem lại kết quả tốt
nhất với thời gian, vốn, lao động, ngoại tệ… bỏ ra là thấp nhất. Sự khan hiếm về
nguồn lực đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng mọi cách
để đảm bảo sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp mình, hơn nữa tiết kiệm nguồn lực
giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đầu vào, giảm giá thành sản phẩm.
Vũ Thị Hồng Điệp Lớp QTKD Quốc tế 47B
24
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Thương mại & Kinh tế Quốc tế
Điều này đặc biệt quan trọng khi Việt nam là một đất nước còn chưa phát
triển thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu, tiết kiệm được nguồn lực
đầu vào cũng như giảm lượng ngoại tệ đổ ra nước ngoài là một điều rất cần thiết
góp phần vào sự phồn vinh của đất nước. Như vậy, nâng cao hiệu quả kinh
doanh nhập khẩu vừa đem lại lợi ích cho doanh nghiệp vừa mang lai lợi ích cho
quốc gia.
1.3.2. Do môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt nên doanh nghiệp phải
nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
Trong điều kiện môi trường cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt, rủi ro
trong nhập khẩu ngày càng tăng, các doanh nghiệp buộc phải tìm cách tự cứu
mình. Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu là doanh nghiệp nâng cao được
sức cạnh tranh của mình trên thị trường. Doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status