phát triển hoạt động quản lý danh mục đầu tư tại công ty chứng khoán - Pdf 14

Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
1. S cn thit ca vn nghiờn cu
Sau 5 nm i vo hot ng TTCK Vit Nam ó tr thnh mt kờnh huy
ng vn quan trng, mụi trng u t mi ha hn nhiu tim nng phỏt trin.
Cui nm 2005 ó cú 34 Cụng ty chớnh thc niờm yt c phiu v i vo giao dch.
Tớnh n thỏng 12 nm 2005, tng giỏ tr chng khoỏn niờm yt v ng ký giao
dch t khong 44,600 t ng. TTCK ó thu hỳt c s tham gia ca ụng o
cụng chỳng trong v ngoi nc vi trờn 29.000 ti khon. Tng giỏ tr vn húa
TTCK t khong 6,9% GDP, trong ú th trng c phiu t 1% GDP. Nhng
thc cht mụi trng u t cha thc s chuyờn nghip, cũn nhiu yu kộm, quy
mụ th trng cũn nh, thiu nhng dch v chuyờn nghip cung cp cho cỏc nh
u t, cỏc nh u t cha chuyờn nghip trong hot ng u t.
Ngoi ra, TTCK tim n nhiu ri ro, do vy cn thit phi cú chin lc u
t tt , hn ch ri ro, bo v nh u t, ti a hoỏ thu nhp cho nh u t trong
gii hn ri ro cho phộp.
i vi cỏc CTCK, õy l mng dch v quan trng em li nhiu li nhun
cho Cụng ty. Nhn thc c tm quan trng ca vn trờn, qua thi gian thc tp
ti CTCK Ngõn Hng Cụng Thng Vit Nam, em ó la chn ti :
Phỏt trin hot ng Qun Lý Danh Mc u T ti Cụng Ty Chng Khoỏn
Ngõn Hng Cụng Thng Vit Nam
2. Phm vi nghiờn cu
Hot ng QLDM T rt a dng v phong phỳ, tuy nhiờn trong lun vn
ny, vn nghiờn cu c chỳ trng vo vn sau:
V ni dung: QLDM T c nghiờn cu di gúc ca CTCK vi hot ng
nhn vn y thỏc ca Khỏch hng, trờn c s nghiờn cu v mt lý thuyt u t
theo danh mc, QLDM T. Tuy nhiờn khụng trỡnh by c th chi tit v mt k
thut toỏn c ỏp dng trong hot ng QLDM T. V thc tin nghiờn cu: vn
GVHD: Ths Lê Trung Thành SVTH: Lê Hoàng Anh TTCK44
1
LuËn v¨n tèt nghiÖp

1.1.1. Khỏi nim Cụng Ty Chng Khoỏn
Theo quyt nh s 55/2004/Q-BTC ngy 17 thỏng 6 nm 2004 c ban
hnh cựng vi Quy ch t chc v hot ng ca CTCK ca B Ti Chớnh,
CTCK l Cụng ty c phn, Cụng ty trỏch nhim hu hn thnh lp theo phỏp lut
Vit Nam kinh doanh chng khoỏn theo giy phộp kinh doanh chng khoỏn do
U ban chng khoỏn nh nc (UBCK NN) cp. Hin nay, theo iu 65 ca ngh
nh 144/2003/N-CP quy nh cỏc CTCK c thc hin cỏc loi hỡnh kinh doanh
nh: Mụi gii chng khoỏn, T doanh chng khoỏn, QLDM T chng khoỏn, Bo
lónh phỏt hnh chng khoỏn, T vn ti chớnh doanh nghip. Qua õy cú th thy
CTCK l mt t chc ti chớnh trung gian thc hin cỏc nghip v trờn TTCK .
Theo Giỏo trỡnh TTCK ca H KTQD (NXB Ti chớnh-2002).
CTCK l mt t chc ti chớnh trung gian c c th hoỏ nh sau: CTCK
l s tp hp cú t chc ca cỏc nh mụi gii riờng l, l mt ch th kinh doanh
to ra c ch huy ng vn bng cỏch ni nhng ngi cú tin (nh u t) vi
nhng ngi mun huy ng vn. Cung cp mt c ch giỏ c cho giỏ tr ca cỏc
khon u t. Cung cp c ch chuyn ra tin mt cho cỏc nh u t. ng thi
cung cp cỏc dch v trung gian trờn TTCK- theo giỏo trỡnh Nhng vn c bn
v chng khoỏn v TTCK UBCK NN. Vy thc cht Cụng ty chng khoỏn núi
chung l mt t chc chung gian trờn TTCK, trung gian õy cú th hiu l trung
gian v giao dch, v chuyn nhng v cung cp thụng tinc trng trung gian l
nhõn t khụng th thiu c ca bt c Cụng ty chng khoỏn no.
1.1.2. Mụ hỡnh t chc ca Cụng Ty Chng Khoỏn
CTCK l mt ch th quan trng trong nn kinh t, trờn th trng ti chớnh
núi chung v TTCK núi riờng. CTCK c coi nh mt t hp hay siờu th cung
cp nhng dch v ti chớnh cho khỏch hng ng thi cung cp nhng dch v ti
chớnh c bit cho cụng chỳng u t, do vy tớnh chuyờn mụn hoỏ rt cao, thc t
tn ti 2 loi hỡnh t chc CTCK ch yu ú l :
GVHD: Ths Lê Trung Thành SVTH: Lê Hoàng Anh TTCK44
3
LuËn v¨n tèt nghiÖp

GVHD: Ths Lª Trung Thµnh SVTH: Lª Hoµng Anh – TTCK44
4
LuËn v¨n tèt nghiÖp
vào TTCK. Do vậy mô hình CTCK chuyên doanh ra đời nhằm kiểm soát rủi ro của
các ngân hàng khi tham giao vào TTCK.
 Thực tế về mô hình tổ chức CTCK ở Việt Nam
Thực tế chứng minh mỗi mô hình CTCK có những ưu điểm và hạn chế riêng,
tuy nhiên luôn tồn tại song song hai mô hình trên. Ở Việt Nam từ khi TTCK ra đời
và đi vào hoạt động đã song song tồn tại hai loại hình tổ chức CTCK, theo luật định
hiện nay các Ngân hàng không được tham gia trực tiếp kinh doanh những dịch vụ
trên TTCK, tuy nhiên đến nay các NHTM đã thành lập CTCK hạch toán độc lập,
được Ngân hàng cấp vốn để hoạt động trên TTCK. Cùng với sự phát triển rất nhanh
của TTCK trong những năm qua đã có sự hợp tác giữa các NHTM với CTCK để
thực hiện những tiện ích tài chính, những dịch vụ tài chính trên TTCK như dịch vụ
cầm cố chứng khoán, Repo chứng khoán, ứng trước tiền bán chứng khoán, ứng
trước tiền mua chứng khoán…qua đó có thể thấy mô hình chứng khoán đa năng
ngày càng phát triển.
1.1.3. Vai trò, chức năng của Công Ty Chứng Khoán
TTCK là nơi tại đó diễn ra những giao dịch mua bán chứng khoán, trong đó
chứng khoán là một loại giấy tờ có giá được giao dịch mua bán trên thị trường, một
loại hàng hoá đặc biệt. Một đặc trưng quan trọng của thị trường chứng khoán là có
sự tham gia của những trung gian trên thị trường, đặc biệt là những CTCK. CTCK
là nhân tố thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế nói chung và của TTCK nói riêng, vai
trò, chức năng quan trọng đó của CTCK được thể hiện như sau:
 Vai trò của CTCK
Đối với tổ chức phát hành, CTCK cung cấp dịch vụ đại lý bảo lãnh phát hành
như một tổ chức công bố thông tin tới công chúng đầu tư. Mục tiêu hàng đầu của tổ
chức phát hành khi tham gia vào TTCK là huy động vốn thông qua việc phát hành
chứng khoán. Vì vậy thông qua hoạt động đại lý phát hành, bảo lãnh phát hành,
CTCK tạo ra cơ chế huy động vốn phục vụ cho tổ chức phát hành.

linh hoạt dựa trên nhu cầu thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
đồng thời giúp cho chủ thể phát hành có cơ hội lành mạnh hoá sức khoẻ tài chính
của Công ty; điều chỉnh cơ cấu vốn phù hợp với năng lực thực sự (thông qua hoạt
động mua vào bán ra cổ phiếu quỹ, đánh giá tỷ trọng nợ với vốn chủ sở hữu một
cách hài hoà). Đối với công chúng đầu tư, TTCK và đặc biệt là CTCK cung cấp một
địa điểm thực hiện giao dịch, cung cấp một môi trường đầu tư năng động linh hoạt
mà trước đây đồng tiền nhàn rỗi chủ yếu mới chỉ được gửi ở các Ngân hàng.
GVHD: Ths Lª Trung Thµnh SVTH: Lª Hoµng Anh – TTCK44
6
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Cung cấp cơ chế giá cả cho giao dịch chứng khoán thông qua hệ thống khớp
lệnh hoặc khớp giá. Cơ chế định giá khớp lệnh và đấu giá của TTCK tạo ra tính
công bằng cho bất cứ nhà đầu tư nào, đồng thời phản ánh cung cầu trên thị trường.
Tạo tính thanh khoản cho chứng khoán, khả năng chuyển chứng khoán ra
tiền và tiền ra chứng khoán nhanh hơn bất cứ tài sản nào. CTCK tạo ra tính thanh
khoản cho các chứng khoán, với vai trò nhà tạo lập thị trường, với vai trò là nhà môi
giới và trở thành một địa điểm mà bất cứ nhà đầu tư nào muốn mua hay muốn bán
đều phải thông qua các CTCK để thực hiện giao dịch hay chuyển nhượng.
Góp phần điều tiết và bình ổn thị trường thông qua hoạt động tự doanh
chứng khoán hoặc vai trò tạo lập thị trường. CTCK với những lợi thế về nguồn vốn
lớn, tính linh hoạt trong cơ chế sử dụng vốn thông qua hoạt động Tự doanh chứng
khoán đã góp phần kiểm soát rủi ro đối với hoạt động môi giới chứng khoán cho
nhà đầu tư của CTCK, kiểm soát rủi ro trong quá trình giao dịch của nhà đầu tư,
đồng thời điều tiết giá cả chứng khoán trong những thời điểm thị trường quá nóng
hoặc thị trường giảm giá quá nhanh làm cho các nhà đầu tư mất lòng tin vào TTCK.
Đóng vai trò trung gian làm cầu nối giữa những nhà đầu từ với những Công
ty có nhu cầu vốn kinh doanh.
Công bố thông tin cho giới đầu tư: thông tin tại các CTCK được công bố
minh bạch kịp thời tới tất cả các nhà đầu tư. Vai trò cung cấp thông tin của các
CTCK đóng vai trò rất quan trọng bởi đặc trưng của TTCK chịu tác động nhiều của

ra.
Mục đích của hoạt động tự doanh là nhằm thu lợi nhuận cho chính Công ty
thông qua hoạt động mua bán chứng khoán từ nguồn vốn thuộc sở hữu của Công ty.
Hoạt động tự doanh của CTCK thật sự cần thiết đối với bất cứ CTCK nào, bởi vì
hiện nay TTCK chưa phát triển về quy mô nên phí thu được từ hoạt động giao dịch,
hoạt động tư vấn không cao do vậy hiện nay hoạt động tự doanh là hoạt động đem
lại nguồn thu chính cho các CTCK. Ngoài ra hoạt động tự doanh của CTCK cũng
góp phần làm cho TTCK ngày càng sôi động do CTCK chính là một tổ chức đầu tư
chuyên nghiệp, đồng thời hoạt động tự doanh của CTCK cũng làm cho chứng
khoán trên thị trường thanh khoản hơn, góp phần điều tiết thị trường bình ổn giá
chứng khoán.
1.1.4.3. Bảo lãnh phát hành chứng khoán
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát
hành thực hiện các thủ tục trước khi trào bán chứng khoán, tổ chức việc phân phối
chứng khoán và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầu sau khi phát
hành, nhận mua một phần hoặc toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán
GVHD: Ths Lª Trung Thµnh SVTH: Lª Hoµng Anh – TTCK44
8
LuËn v¨n tèt nghiÖp
lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết. Như vậy bảo lãnh
phát hành chứng khoán bao gồm cả việc tư vấn tài chính và phân phối chứng khoán.
Các hình thực bảo lãnh phát hành chứng khoán:
- Cam kết chắc chắn
- Cố gắng tối đa
- Bán tất cả hoặc không
- Bảo lãnh tối thiếu, tối da
1.1.4.4. Hoạt động Quản Lý Danh Mục Đầu Tư
Hoạt động quản lý doanh mục đầu tư thực chất là việc CTCK thực hiện nhận
vốn uỷ thác của Khách hàng thực hiện hoạt động quản lý, giám sát, đầu tư từ nguồn
vốn của Khách hàng (thực chất là nhận vốn đầu tư từ Khách hàng và thực hiện đầu

Trong phn ny chỳng ta tỡm hiu nhng khỏi nim c bn nht v qun lý
doanh mc u t.
1.2.1.1. Tng quan v u t
Trong nn kinh t luụn tn ti ba tõm lý kinh t ch o ú l tiờu dựng, tit
kim v u t. Nhng nh kinh t c in ó a ra hc thuyt mi quan h gia
tit kim v u t, ngun gc ca nhng u t trong dõn chỳng c hỡnh thnh
t nhng khon tit kim, ngun gc ca nhng u t ca nh nc c hỡnh
thnh t nhng ngun tit kim ca chớnh ph, tng u t ca nn kinh t c
hỡnh thnh t nhng ngun u t ca t nhõn v chớnh ph m ngun gc ch yu
ú l tit kim ca t nhõn v chớnh ph. Nhng ngy nay t tng ú ch l th
ng, bi ngun gc ca u t bõy gi rt a dng c hỡnh thnh t nhng
khon u t t nc ngoi, t vin tr, t i vay hay t nhng cụng c ti chớnh
huy ng vn. Qua õy chỳng ta thy c ngun gc hỡnh thnh nờn nhng khon
u t ? Theo ý ch quan ca tỏc gi, mc ớch u t l to ra ngy cng nhiu giỏ
tr thng d cho xó hi v cho tng cỏ th trong cuc sng, m bo nhu cu v mụ
cho xó hi v nhng nhu cu cho tng cỏ th ú l nhu cu tiờu dựng ngy cng
tng, nhu cu an ton, nhu cu phỏt trin. Cú rt nhiu quan im khỏc nhau v u
t nhng trong khuụn kh lun vn nghiờn cu ch quan tõm nghiờn cu u t
di gúc ti chớnh.
Trong cun Investment analysis and Porfolio Management nh ngha: u
t l s trao i mt s tin hin ti trong mt khong thi gian thu v mt
khon tin ln hn trong tng lai m nú cú th bự p cho nh u t v: (1) Thi
gian m s tin c em trao i, (2) T l lm phỏt d tớnh, (3) Ri ro thanh
toỏn
Trong cun Fundamentals of Investment NXB Prentice Hall nh ngha
GVHD: Ths Lê Trung Thành SVTH: Lê Hoàng Anh TTCK44
10
LuËn v¨n tèt nghiÖp
“Đầu tư là việc chấp nhận bỏ đi việc tiêu dùng một số tiền trong hiện tại để có
được một số tiền trong tương lai (bao gồm số tiền gốc và số tiền lãi thu về như lãi

11
LuËn v¨n tèt nghiÖp
+ Đầu tư tài sản tài chính (gọi tắt là đầu tư tài chính) là việc các nhà đầu tư cá
nhân hoặc có tổ chức thực hiện việc bỏ vốn để sở hữu các loại giấy tờ có giá
hoặc bút toán ghi sổ như là trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu, góp vốn liên doanh,
với mục đích thu được các khoản lợi từ những hàng hoá đầu tư đó.
- Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
+ Đầu tư trực tiếp là việc các nhà đầu tư trực tiếp bỏ vốn vào tài sản thực đồng
thời thực hiện điều hành giám sát quản lý hoạt động đầu tư.
+ Đầu tư gián tiếp là việc các nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư thông qua
một tổ chức trung gian như Ngân hàng, Công ty bảo hiểm, Công ty tài chính,
Quỹ đầu tư…để hưởng lợi tức, không trực tiếp tham gia vào quá trình điều
hành quản lý hoạt động đầu tư.
1.2.1.2. Tổng quan về Đầu tư tài chính
Sau khi nghiên cứu đầu tư với khuôn khổ nghiên cứu về lĩnh vực tài chính,
luận văn này xin đi sâu vào đầu tư tài chính.
Đầu tư tài chính là việc mua và nắm giữ những tài sản tài chính với mục đích
sẽ được nhận khoản thu nhập kỳ vọng trong tương lai, đồng thời được hưởng một
số quyền nhất định từ việc nắm giữa tài sản tài chính đó như quyền biểu quyết,
quyền đòi nợ, quyền trao đổi tự do tài sản tài chính.
Trong đầu tư tài chính có rất nhiều cách thức phân loại đầu tư khác nhau, những
tạm chia đầu tư tài chính theo những phương diện sau:
- Xét về yếu tố thời gian :
+ Đầu tư tài chính ngắn hạn, nhà đầu tư mong muốn thu khoản lợi một cách nhanh
chóng, nhằm quay vòng đồng vốn đầu tư nhanh, cơ động với những biến động
trên thị trường (rủi ro thấp, nhưng đôi lúc đầu tư ngắn hạn, nhà đầu tư chấp nhận
mạo hiểm lớn)
+ Đầu tư tài chính dài hạn, khoản đầu tư trong một thời gian dài, mức rủi ro cao, do
vậy kỳ vọng về thu nhập lớn.
- Xét theo mục đích:

- Tài sản tài chính là tài sản không trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho nền kinh
tế (trái phiếu, tín phiếu ) được gọi chung là chứng khoán, bản thân tài sản tài
chính không có giá trị nội tại, giá trị của tài sản tài chính là ở các lợi ích mà tổ
chức phát hành cam kết mang lại từ hoạt động của tổ chức này như cam kết trả
nợ, cam kết chia trả cổ tức…
- Hoạt động đầu tư vào tài sản tài chính là quá trình mua và nắm giữ những tài
sản tài chính, những tài sản này đem lại thu nhập cho nhà đầu tư và một số quyền
nhất định như quyền nhận cổ tức, quyền biểu quyết, quyền được tự do trao đổi…
GVHD: Ths Lª Trung Thµnh SVTH: Lª Hoµng Anh – TTCK44
13
LuËn v¨n tèt nghiÖp
- Hoạt động đầu tư vào tài sản tài chính luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, rủi ro ở có
thể được hiểu là khả năng xảy ra những biến cố không lường trước được làm cho
thu nhập thực tế khác xa so với thu nhập dự tính, các loại rủi ro có thể là rủi ro hệ
thống và rủi ro không có hệ thống.
- Hoạt động đầu tư tài sản tài chính có tính thanh khoản cao hơn nhiều so với
việc đầu tư vào tài sản thực, do đặc trưng của tài sản tài chính là tài sản vô hình,
tài sản cận tiền, có khả năng chuyển đổi ra tiền một cách dễ dàng hơn những tài
sản thực.
Tài sản tài chính có rất nhiều loại khác nhau, gồm tài sản tài chính ngắn hạn, trung
hạn, và dài hạn. Những thông thường khi nhắc đến tài sản tài chính thường đề cập
đến những tài sản tài chính cơ bản sau:
Thứ nhất, Chứng khoán là một loại giấy tờ được phát hành dưới dạng chứng chỉ
hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của người sở hữu
cổ phiếu đối với tài sản hoặc vốn của một Công ty cổ phần.( Giáo trình Những vấn
đề cơ bản về chứng khoán và TTCK UBCK NN). Chứng khoán có những đặc trưng
chủ yếu sau:
+ Tính thanh khoản là khả năng chuyển tài sản đó thành tiền mặt. Khả năng này cao
hay thấp phụ thuộc vào khoảng thời gian và chi phí cần thiết cho việc chuyển đổi
và rủi ro của việc giảm sút giá trị tài sản đó do chuyển đổi. Chứng khoán có tính

TTCK được diễn ra liên tục, giá cả của chứng khoán do cung cầu trên thị trường
quyết định trên cơ sở tình hình hoạt động kinh doanh của các tổ chức phát hành.
Trên TTCK bất kể Công ty nào mà phần vốn của Công ty được chứng chỉ hoá đều
được trao đổi trên TTCK, do vậy hàng hoá trên TTCK rất đa dạng và phong phú,
thuộc tất cả các ngành các lĩnh vực. Đó là một môi trường đầu tư rất thuận lợi cho
tất cả các nhà đầu tư không có điều kiện trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
,nhưng có khoản tiết kiệm nhàn dỗi. Sự đa dạng của hàng hoá trên TTCK, cùng với
đặc trưng rủi ro trên thị trường, tâm lý đầu tư của nhà đầu tư, nên các chủ thể đầu tư
thường thực hiện đầu tư nhiều loại chứng khoán khác nhau, tạo thành một danh mục
các chứng khoán. Vậy danh mục chứng khoán là gì ? Thực chất đó là một tập hợp
gồm từ 2 loại chứng khoán khác nhau trở lên được nhà đầu tư bỏ vốn mua và nắm
giữ trong một thời gian nhất định. Chứng khoán khác nhau có thể về chủ thể phát
hành, khác nhau về ngành nghề…Do vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của các
ngành nghề khác nhau, chu kỳ tăng trường suy thoái khác nhau từ đó tính rủi ro của
những cổ phiếu khác nhau, thu nhập từ chúng cũng khác nhau. Khác nhau về tính
thanh khoản, đối với những cổ phiếu trong những ngành nghề khác nhau, trong mỗi
thời kỳ kinh tế khác nhau thì khả năng chuyển nhượng của chúng cũng khác nhau.
GVHD: Ths Lª Trung Thµnh SVTH: Lª Hoµng Anh – TTCK44
15
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Khác nhau về tính rủi ro, ví dụ như trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc thì tính
rủi ro ảnh hưởng làm thay đổi giá cả sẽ khác đối với cổ phiếu Công ty. Khác nhau về
thu nhập, trái phiếu có thu nhập xác định trước, cổ phiếu có thu nhập không xác định
trước được.
Chính sự da dạng về đặc điểm của chứng khoán, nên khi đầu tư vào nhiều
loại chứng khoán khác nhau sẽ tạo nên sự đa dạng trong hoạt động đầu tư, sự đa
dạng có thể là đa dạng về rủi ro, về thu nhập, về thời gian đáo hạn…
 Đầu tư chứng khoán theo danh mục là gì?
Là hoạt động đầu tư vào tài sản tài chính với một danh mục gồm từ hai loại
chứng khoán khác nhau.

lại danh mục đó theo mục tiêu tối ưu hoá lợi nhuận cho Khách hàng.
Vậy thực chất của Hoạt động QLDM ĐT với bất cứ đối tượng nào đều là hoạt động
đầu tư vào nhiều loại chứng khoán đồng thời có sự quản lý giám sát, điều hành
cũng như thường xuyên điều chỉnh danh mục chứng khoán sở hữu phù hợp với yêu
cầu của nhà đầu tư, nhằm tạo ra một danh mục đầu tư tốt với mục đích tối đa hoá
thu nhập của Nhà đầu tư.
1.2.2. Vai trò của hoạt động Quản Lý Danh Mục Đầu Tư
QLDM ĐT có vai trò rất quan trọng trong kinh doanh chứng khoán, bất cứ
chủ thể nào tham gia vào hoạt động đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp đều thực
hiện QLDM ĐT. Khi CTCK thực hiện hoạt động QLDM ĐT sẽ giữ vai trò:
Đối với tổ chức phát hành, nếu trên thị trường các nhà đầu tư đều thực hiện
đầu tư theo danh mục mà đặc biệt là CTCK sẽ giúp cho các chứng khoán được mua
bán thanh khoản hơn, giúp bình ổn giá chứng khoán trên thị trường và tránh cho các
nhà đầu tư hoang mang khi giá chứng khoán giảm. Các tổ chức phát hành mà chứng
khoán có giá dao động tương tự nhau sẽ có điều kiện cải thiện tình hình sản xuất,
tạo động lực cho tổ chức phát hành ngày càng phát triển.
Đối với nhà đầu tư, đầu tư chứng khoán theo danh mục là một biện pháp hữu
hiệu giúp cho nhà đầu tư hạn chế rủi ro, đồng thời tối đa hoá thu nhập tại một mức
rủi ro nhất định. Đầu tư chứng khoán theo danh mục giúp cho các nhà đầu tư tái cơ
cấu danh mục một cách thường xuyên, đảm bảo sự thanh khoản, tạo ra tính cân
bằng cho hoạt động đầu tư, thể hiện là những nhà đầu tư chuyên nghiệp trên TTCK.
Trong hoạt động đầu tư chứng khoán, mỗi chứng khoán luôn chứa đựng rủi ro mang
tính cá biệt của riêng chứng khoán đó, những rủi ro này chỉ có thể loại bỏ thông qua
việc đa dạng hoá đầu tư theo danh mục.
Đối với các CTCK, là một tổ chức đầu tư, ngoài việc giảm thiểu rủi ro, tối đa
hoá thu nhập đem lại lợi nhuận cho Công ty, hoạt động đầu tư theo danh mục giúp
cho các tổ chức đầu tư cân đối nguồn vốn một cách hợp lý, hoàn thiện cơ cấu hoạt
GVHD: Ths Lª Trung Thµnh SVTH: Lª Hoµng Anh – TTCK44
17
LuËn v¨n tèt nghiÖp

Harry Markowitz, đề tài sẽ đi vào nghiên cứu những khía cách quan trọng trong học
thuyết của Ông.
GVHD: Ths Lª Trung Thµnh SVTH: Lª Hoµng Anh – TTCK44
18
LuËn v¨n tèt nghiÖp
(1) Rủi ro - Rủi ro của danh mục đầu tư
Trong cuộc sống, cũng như trong nền kinh tế chúng ta luôn phải đối mặt với
những biến cố bất ngờ không thể lường trước xẩy ra, những yếu tố bất ngờ đôi lúc
chúng ta không biết định nghĩa hay gọi tên ra sao, đôi lúc chúng ta gọi là những
điều không may mắn. Trong kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính thuật ngữ
quen thuộc thường được nhắc đến đó là rủi ro. Vậy rủi ro là gì ?
Rủi ro là khả năng (xác suất) xẩy ra những biến cố bất ngờ không lường
trước được làm thu nhập thực tế thay đổi so với thu nhập dự tính.
Khi nói đến đầu tư tài chính và đặc biệt là đầu tư chứng khoán yếu tố rủi ro
trên thị trường chứng khoán được biểu hiện rõ nét nhất đó là khả năng thay đổi giá
cả của những chứng khoán rất lớn trong khi thu nhập khi đầu tư chứng khoán phụ
thuộc vào giá thị trường của chứng khoán đang sở hữu. Rủi ro được phân loại phụ
thuộc vào những yếu tố gây ra rủi ro, trong kinh tế, rủi ro được phân thành 2 bộ
phận chính: rủi ro hệ thống, rủi ro không có hệ thống.
Biểu 1 – Phân loại rủi ro
+ Rủi ro hệ thống được biết đến là những rủi ro có tính bao trùm tổng thể tác động
lên tất cả những cá thể trong nền kinh tế, mang tính khách quan như rủi ro lãi
suất, rủi ro thị trường, rủi ro sức mua, rủi ro tỷ giá.
GVHD: Ths Lª Trung Thµnh SVTH: Lª Hoµng Anh – TTCK44
19
Rủi ro phi hệ thống
Rủi ro phi hệ thống
Rủi ro tổng thể
Rủi ro tổng thể
Rủi ro hệ thống

(Xác xuất)(Biến thu nhập – Thu nhập kì vọng)
2
=

=
n
i 1
(P
i
)[R
i
– E(R
i
)]
2
Chỉ số này cho biết mức độ sai lệch của thu nhập thực tế so với mức kỳ vọng của
nhà đầu tư hay là mức thu nhập bình quân trong quá khứ của nhà đầu tư. Độ lệch
chuẩn được tính bằng:
σ =

=

n
i
iii
RERP
1
2
)]([
Ý nghĩa của chỉ tiêu là đo mức độ biến thiên theo đơn vị đo, tuy nhiên mức độ tuyệt

khi đầu tư vào các quốc gia khác nhau mới giảm thiểu được.
Vậy làm thế nào để đo lường rủi ro của một danh mục? các nhà toán học đã sử dụng
những công cụ toán học để lượng hoá rủi ro của một danh mục:
(1) Tương quan biến thiên: Rủi ro liên quan tới các chứng khoán cá biệt có thể đo
lường bằng độ lệch chuẩn hoặc hệ số biến thiên. Tuy nhiên, khi kết hợp các tài sản
riêng lẻ, chúng ta cần xem xét tác động qua lại giữa các chứng khoán có mức rủi ro
khác nhau, gọi là tương quan biến thiên (hiệp phương sai):
Cov = E( [ R
i
- E(R
i
)][R
j
- E(R
j
)] )
Trong đó: E(R
i
): lợi nhuận kỳ vọng của tài sản i
E(R
j
) : lợi nhuận kỳ vọng của tài sản j
Hiệp phương sai đo mức độ biến thiên cùng chiều hay ngược chiều của hai
biến so với giá trị trung bình của hai biến, khi hai biến là độc lập (tức là sự thay đổi
của biến này không phụ thuộc và cũng không ảnh hưởng đến biến còn lại) thì
Cov=0. Khi Cov dương thì hai biến có tương quan thuận (nghĩa là thu nhập thực tế
GVHD: Ths Lª Trung Thµnh SVTH: Lª Hoµng Anh – TTCK44
21
Rủi ro tổng thể
Rủi ro

Cov. Nếu hệ số tương quan dương, thể hiện thu nhập của hai chứng khoán có quan
hệ cùng chiều nhau và hệ số tương quan dương càng lớn thì thu nhập của hai chứng
khoán càng giao động giống nhau. Hệ số tương quan bằng 1(r
ij
= + 1) nghĩa là thu
nhập từ hai chứng khoán hoàn toàn dao động giống nhau (tương quan thuận tuyết
đối). Nếu hệ số tương quan âm điều đó có nghĩa là thu nhập của hai chứng khoán
dao động ngược chiều nhau. Hệ số tương quan bằng -1 (r
ij
= - 1) nghĩa là thu nhập từ
hai chứng khoán dao động ngược chiều nhau (tương quan nghịch tuyệt đối). Nếu
r
ij
=0, thu nhập của hai chứng khoán không có tương quan với nhau về mặt thống kê.
(3) Đo lường Rủi ro của danh mục đầu tư (độ lệch chuẩn của một danh mục)
Mức độ rủi ro của một danh mục được lượng hoá bằng công thức toán học đó là
phương sai, phương sai đo mức độ sai lệch của thu nhập thực tế trong quá khứ so
với mức độ mức độ trung bình thu nhập trong quá khứ. Khi đã nghiên cứu về tương
quan biến thiên và hệ số tương quan chúng ta có thể đưa ra công thức chuẩn để tính
GVHD: Ths Lª Trung Thµnh SVTH: Lª Hoµng Anh – TTCK44
22
LuËn v¨n tèt nghiÖp
toán độ lệch chuẩn thu nhập từ một danh mục (tức là đo lường rủi ro của một danh
mục).
2 2
1 1 1
n n n
port i i i j ij
i i j
w w w Cov

Sau khi đã xây dựng những lý thuyết cơ bản để lượng hoá rủi ro của danh mục,
chúng ta xem xét tác động của thành tố tạo nên rủi ro của danh mục. Một trong
những thành công của lý thuyết QLDM ĐT đó là đã đưa ra được mối quan hệ rủi ro
giữa các chứng khoán với nhau và với rủi ro chung của cả danh mục, ngoài ra xem
xét tác động của nhân tố tỷ trọng trong việc cơ cấu lại danh mục đầu tư tối ưu.
(a) E ,
σ
và W
i
của hai tài sản là bằng nhau và không đổi, r
12
thay đổi
Giả sử một danh mục gồm hai tài sản 1 và 2 có cùng thu nhập dự tính và độ lệch
chuẩn dự tính :
E(R
1
) = E(R
2
) = 0.20 σ
1
= σ
2
= 0.01
GVHD: Ths Lª Trung Thµnh SVTH: Lª Hoµng Anh – TTCK44
23
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Xét một danh mục gồm 2 tài sản trên với tỷ trọng tương đương (W
1
= W
2

σ
của mỗi tài sản khác nhau, W
i
bằng nhau và không đổi, r
12
thay đổi
Như trên chúng ta đã biết được kết quả rủi ro của danh mục khi chỉ có hệ số tương
quan là thay đổi. Bây giờ chúng ta xem xét một danh mục khác gồm 2 tài sản có thu
nhập dự tính và độ lệch chuẩn của thu nhập là khác nhau :
E(R
1
) = 0.1, E(R
2
) = 0.2 W
1
= W
2
= 0.5 σ
1
= 0.07, σ
2
= 0.1
Khi thay đổi hệ số tương quan giữa các tài sản, chúng ta có kết quả sau :
GVHD: Ths Lª Trung Thµnh SVTH: Lª Hoµng Anh – TTCK44
24
0.05
E
D C B A
0.2
E(Ri)

1,2
Cov
port
σ
1.00 0.007 0.0085
0.50 0.0035 0.07399
0.00 0.00 0.0610
-0.50 - 0.0035 0.0444
-1.00 - 0.007 0.0150
Biểu diễn trên đồ thị
Như vậy ta có kết luận sau:
Khi đầu tư vào một danh mục gồm hai tài sản riêng biệt có độ lệch chuẩn khác nhau
với cùng một tỷ trọng, thì dù có tương quan nghịch tuyệt đối độ lệch chuẩn của cả
danh mục cũng không bằng 0.
(c) r
12
và E của mỗi tài sản không đổi, W
i
thay đổi
Bây giờ nếu chúng ta thay đổi tỷ trọng của hai tài sản trong khi giữ nguyên hệ số
tương quan giữa 2 tài sản: r
1,2
= 0
W
1
W
2
E(R
i
)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status