Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2008 được đánh giá là một năm đầy khó khăn đối với nền kinh
tế thế giới. Khủng hoảng tài chính toàn cầu, giá cả tăng cao, lạm phát lan
rộng, kinh tế thế giới suy thoái đã ảnh hưởng trực tiếp, bất lợi đến nền kinh tế
nước ta. Có thể tồn tại và tiếp tục phát triển trong bối cảnh đó là một bài toán
khó đối với các doanh nghiệp Việt Nam, đó cũng là lúc vai trò của nhân tố
nguồn nhân lực được đề cao hơn bao giờ hết. Một doanh nghiệp có thành
công hay không phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của lao động của doanh
nghiệp đó. Nếu như một doanh nghiệp có một đội ngũ công nhân trình độ
chuyên môn cao, lực lượng lãnh đạo sáng suốt, tận tâm, có năng lực quản lý
thì chắc chắn doanh nghiệp đó sẽ giải quyết được mọi khó khăn để vươn lên
phát triển. Việt Nam hiện đang là thành viên của Tổ chức thương mại quốc tế
WTO, tình hình mới đặt ra yêu cầu mới đối với người lao động. Một lao động chất
lượng cao phải là một lao động có kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu, thành thạo ứng
dụng khoa học công nghệ và có khả năng vận hành máy mọc hiện đại…Vì vậy các
doanh nghiệp hiện nay rất chú trọng tới vấn đề đạo tạo nguồn nhân lực, thậm chí coi
đây là một chiến lược phát triển trọng tâm và lâu dài.
Xuất phát từ vai trò to lớn của nhân tố lao động đối với sự phát triển của mỗi
doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế nói chung, trong quá trình thực tập ở công
ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng em xin chọn đề tài: “Vận dụng một số
phương pháp thống kê phân tích hiệu quả sử dụng lao động của công ty Cổ phần
hóa chất vật liệu điện Hải Phòng giai đoạn 2003 – 2008 “.
Nội dung chuyên đề gồm 3 chương
Chương I: Tổng quan về công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng.
Chương II: Vận dụng một số phương pháp thống kể phân tích hiệu quả sử
dụng lao động của công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng.
Chương III: Kiến nghị và giải pháp
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
1
Chuyên đề thực tập
- Ngành nghề sản xuất kinh doanh:
+ Kinh doanh hóa chất vật liệu điện, dụng cụ cơ khí.
+ Kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng công nghiệp tiêu dùng.
+ Kinh doanh cao su, gỗ cao su, nông lâm sản đã qua chế biến.
+ Kinh doanh bất động sản.
+ Kinh doanh giao nhận, vận chuyển hàng hóa trong nước và xuất
nhập khẩu.
+ Kinh doanh dịch vụ cho thuê kho bãi.
+ Sản xuất, gia công giấy để xuất khẩu.
1.1.2. Giai đoạn từ năm 1970 đến năm 1986
Tiền thân Công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng là công
ty Hóa chất vật liệu điện Hải Phòng được thành lập từ năm 1970 trực thuộc bộ
Vật tư, công ty hoạt động đến năm 1979 thì chia tách, sát nhập vào công ty
Tiếp nhận vận tải Hải Phòng và Liên hiệp cung ứng vận tải khu vực III thuộc
bộ Vật tư. Đến tháng 9/1985, công ty Hóa chất vật liệu điện và dụng cụ cơ khí
Hải Phòng chính thức được thành lập lại từ các bộ phận được tách ra từ hai
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
3
Chuyên đề thực tập
đơn vị trên, trực thuộc Tổng công ty Hóa chất vật liệu điện và dụng cụ cơ khí
thuộc bộ vật tư.
Đây là cả một thời kỳ dài nền kinh tế cả nước vận hành theo cơ chế
bao cấp nên chức năng, nhiệm vụ của công ty đơn thuần là nhận nhiệm vụ
Tổng công ty giao cho tiếp nhận hàng hóa vật tư qua cảng Hải Phòng, sua đó
vận chuyển đến các đơn vị khác thuộc các tỉnh Bắc Bộ. Mặt khác công ty
được phép cấp vật tư cho các đơn vị sản xuất tại Hải Phòng sau đó thu mua lại
sản phẩm để cung ứng cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh khác.
1.1.3. Giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2004
Từ năm 1986 Nhà nước bắt đầu từng bước xóa bỏ chế độ quản lý bao
cấp. Công ty lúc này ngoài nhiệm vụ tiếp nhận và điều chuyển vật tư theo kế
22/03/2004 công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng chính thức đi
vào hoạt động theo luật doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
do sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp.
Đây là bước ngoặt quan trọng trong quá trình hoạt động của công ty
từ ngày thành lập qua bao biến đổi về cơ cấu tổ chức. Đến nay công ty đã
chấm dứt mấy chục năm là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động theo cơ chế bao
cấp chuyển hẳn sang doanh nghiệp cổ phần với chủ sở hữu vốn là tư nhân
(vốn điều lề là do cổ đông đóng góp) hoạt động theo luật doanh nghiệp, tự
thân vận động theo cơ chế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa của Đảng
và Nhà nước.
Việc cổ phần hóa công ty Hóa chất vật liệu điện Hải Phòng nhằm đạt
được mục tiêu:
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
5
Chuyên đề thực tập
- Thực hiện mục tiêu cổ phần hóa của Nhà nước để chuyển hình thức
sở hữu Nhà nước thành hình thức sở hữu của nhiều người, tạo ra sự thay đổi
căn bản về hình thức quản lý, kết hợp với quy mô và năng lực sản xuất kinh
doanh hiện có của doanh nghiệp với khả năng về vốn, thị trường và năng lực
quản lý tiên tiến của các cổ đông nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh hiện nay và những năm tới.
- Huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội gồm cá nhân, các tổ chức kinh
tế, tổ chức xã hội trong và ngoài nước để đầu tư đổi mới công nghệ, tạo thêm
việc làm cho người lao động, phát triển doanh nghiệp, nâng cao tính cạnh
tranh của doanh nghiệp.
- Không ngừng phát triển doanh nghiệp về mọi mặt nhằm tạo việc
làm ổn định và nâng cao thu nhập cho người lao động cũng như lợi tức của
các cổ đông và phát triển nguồn thu trong ngân sách Nhà nước, góp phần tăng
trưởng nền kinh tế nói chung.
Từ năm 2004 cho đến nay, công ty hoạt động tự do theo cơ chế thị
người lao động, giải quyết việc làm ổn định và nâng cao thu nhâp cho người
lao động, thực hiện chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các
loại bảo hiểm khác theo quy định), luôn chú trọng phát triển nguồn nhân lực,
phân phối lợi nhuận theo kết quả lao động công bằng và hợp lý.
- Phát huy vai trò làm chủ thực sự của người lao động, của cổ đông và
tăng cường giám sát các nhà đầu tư đối với doanh nghiệp.
- Ngoài ra còn phải đảm bảo an ninh, trật tự cảnh quan, môi trường
nơi công ty làm việc.
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
7
Chuyên đề thực tập
1.1.3. Hệ thống tổ chức và chức năng của các phòng ban của công ty
Công ty hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và
tôn trọng pháp luật. Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực
tuyến, chức năng bao gồm ban lãnh đạo và các phòng ban trực thuộc quản lý
ngày càng phức tạp và yêu cầu quản lý ngày càng mở rộng nên bộ phận tham
mưu đã phân ra làm các bộ phận chức năng riêng đi sâu vào các lĩnh vực quản
lý nhằm chuẩn bị các dự án quyết định để người lãnh đạo trực tiếp thông qua
và hướng dẫn kiểm tra giám sát việc thực hiện.
1.1.3.1. Sơ đồ tổ chức của công ty
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức các phòng ban của
công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Ban giám đốc
Khối văn phòng Khối kinh doanh,sản
xuất và dịch vụ
Xí
nghiệp
Cơ quan quyết định cao nhất của công ty là Đại hội đồng cổ đông.
Mọi hoạt động của công ty đều phải tuân thủ theo điều lệ đã được Đại hội
đồng cổ đông thông qua và bổ xung hàng năm theo tình hình thực tế. Đại hội
đồng cổ đông có trách nhiệm thảo luận và thông qua báo cáo kết quả sản xuất
kinh doanh hàng năm, các phương án phân phối lợi nhuận. Đại hội đồng cổ
đông bầu ra Hội đồng quản trị để quản trị công ty giữa 2 kỳ đại hội, bầu ban
kiểm soát để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị có trách nhiệm thay mặt các cổ đông để quản lý
công ty. Người đại diện là chủ tịch Hội đồng quản trị được bầu ra từ trong số
các thành viên của Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị có quyền quyết định
sự tồn tại và phát triển của công ty đồng thời có nghĩa vụ phải chịu trách
nhiệm trước đại hội cổ đông về những vi phạm điều lệ công ty, sai phạm theo
luận doanh nghiệp gây thiệt hại cho công ty.
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra có quyền kiểm soát
mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Cụ thể là kiểm tra tính hợp pháp, tính
chính xác trong các báo cáo tài chính, sổ sách kế toán, thẩm tra từng vấn đề
cụ thể có liên quan đến quản trị khi xét thấy cần thiết.
Ban giám đốc
Ban giám đốc nắm quyền điều hành công ty theo nghị quyết của Hội
đồng quản trị và luật doanh nghiệp. Các kế hoạch kinh doanh, sản xuất hàng
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
9
Chuyên đề thực tập
năm do ban giám đốc xây dựng và chỉ được thực hiện khi đã được Hội đồng
cổ đông thường niên biểu quyết thông qua với những chỉ tiêu cơ bản như
doanh số, lợi nhuận, cổ tức, tổng quỹ lương…
Khối văn phòng
Khối văn phòng gồm các phòng ban và các đơn vị trực thuộc công ty,
mềm tài chính – kế toán STC, địa chỉ: tòa nhà 106 B6 Phạm Ngọc Thạch-Hà
Nội.
Đây là một chương trình rất tiện ích, hỗ trợ đắc lực cho công tác kế
toán ở công ty, bao gồm các nghiệp vụ sau:
- Nghiệp vụ kế toán thường xuyên
- Kế toán tiền mặt – tiền gửi ngân hàng
- Kế toán hàng hóa – thành phẩm
- Kế toán tài sản cố định
- Phân bổ kết chuyển
- Kế toán quản trị - hệ thống…
2. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.2.1. Đặc điểm về vốn của công ty
Công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng thực hiện cổ phần
hóa với số vốn điều lệ ban đầu là 12 tỷ VNĐ. Sau 5 năm không ngừng phát
triển, hiện tại số vốn điều lệ đã được nâng lên là 17 tỷ VNĐ
Dưới đây là bảng phân tích cơ cấu vốn của công ty trong 3 năm gần đây
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
11
Chuyên đề thực tập
Bảng 1.1: Cơ cấu vốn của công ty Cổ phần hóa chất vật liệu điện
Hải Phòng trong giai đoạn 2006 - 2008
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số tiền
(Tr.đ)
Cơ cấu
(%)
Số tiền
(Tr.đ)
Cơ cấu
- Trong đó hàng nhập khẩu để tiêu thụ trong nước là nguồn đầu vào
cơ bản do hoạt động đặc thù của công ty là hoạt động xuất nhập khẩu. Các
mặt hàng nhập chủ yếu là:
+Hạt nhựa nguyên sinh các loại
+Một số hóa chất cơ bản để phục vụ cho ngành dệt, ngành công
nghiệp chế biến cao su, ngành da giầy…
Công ty nhập hàng từ nhiều nước khác nhau như: Thái Lan, Singapo,
Trung Quốc, Hàn Quốc, Ả Rập Xê Út…Trong đó chủ yếu là Hàn Quốc do thị
trường nhựa nguyên sinh ở Hàn Quốc rất lớn, chủng loại phù hợp với nền sản
xuất nhựa ở nước ta. Bên cạnh đó là yếu tố giá cả rất hợp lý cùng với những
thuận lợi trong giao dịch giúp cho quá trình vận chuyển hàng hóa nhanh
chóng.
- Thị trường đầu vào thứ hai là mua hàng nội địa. Thị trường này
hàng năm đưa đến một doanh thu tương đối lớn.
- Cuối cùng là thị trường giấy đế là nguyên liều đầu vào của hoạt
động sản xuất giấy xuất khẩu. Công ty mua giấy của các công ty ở một số tỉnh
Miền Bắc như: Lào Cai, Yên Bái, Hà Bắc, Quảng Ninh, Hòa Bình. Trước
năm 2008 nguồn cung này tương đối ổn định nhưng sau năm 2008, giá cả thị
trường liên tục biến động và ở mức cao khiến cho nguồn nguyên liệu trở nên
khan hiếm gây không ít khó khăn cho hoạt động sản xuất.
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
13
Chuyên đề thực tập
1.2.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và sản phẩm của công ty
1.2.3.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất
Nhiều năm nay công ty sản xuất hàng vàng mã xuất sang thị trường
Đài Loan với tổng sản lượng là 28500 tấn sản phẩm (bình quân hàng năm
khoảng 5700 tấn/năm).
Công tác sản xuất đem lại lợi nhuận lớn trong hoạt động của công ty.
Mặt khác nó không chỉ giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động phổ thông
1.2.3.4. Hoạt dộng xuất nhập khẩu
Hoạt động xuất nhập khẩu trong 5 năm qua công ty đạt tổng kim
ngạch là 44521000 USĐ.
Trong đó: - Kim ngạch xuất khẩu: 18577000 USĐ
- Kim ngạch nhập khẩu: 25944000 USĐ
Công tác nhập khẩu đảm bảo được hàng hóa đáp ứng cho hoạt động
kinh doanh nội địa. Công tác xuất khẩu của công ty chủ yếu tập trung vào
giấy vàng mã và cao su tự nhiên. Công tác xuất khẩu năm 2007 và 2008 cũng
giảm sút nhiều do biến động của thị trường Trung Quốc và Đài Loan.
Thực tế 5 năm qua hoạt động xuất khẩu đã đem lại nguồn ngoại tệ
đáng kể đáp ứng đến 71 % giá trị nhập khẩu giúp cho hoạt động tài chính khi
vay ngoại tệ tại ngân hàng với lãi suất và tỷ giá cao, giảm được áp lực nhất là
khi khan hiếm USĐ để nhập khẩu hàng hóa.
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
15
Chuyên đề thực tập
1.2.3.5. Đặc điểm về quy trình kỹ thuật công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ gia công giấy xuất khẩu:
Trong hình thức sản xuất kinh doanh mang tính tập thể bao giờ cũng
hình thành sự phối hợp hoạt động của những người tham gia lao động sản
xuất về mặt không gian. Để thuận lợi cho công tác quản lý lao động trong
công ty đã có sự hình thành những tập thể lao động phân nhỏ.
Do đó đặc điểm của xí nghiệp liên doanh của công ty là sản xuất, gia
công giấy xuất khẩu cho nên sản phẩm hoàn thành phải trải qua nhiều giai
đoạn khác nhau. Vì thế công ty đã xây dựng một cơ cấu sản xuất hợp lý.
Quá trình sản xuất, gia công giấy xuất khẩu phải trải qua nhiều công
đoạn khác nhau, công nhân làm việc tiếp xúc trực tiếp với nguyên vật liệu và
qua máy móc thiết bị. Với đội ngũ công nhân viên có trình độ tay nghề cao và
trang thiết bị hiện đại, công ty đã đạt chỉ tiêu chất lượng cả về số lượng và có
uy tín cao trên thị trường.
đây, công ty đã trải qua không ít khó khăn, thử thách để đi lên phát triển và
khẳng định được vị thế của mình trên thị trường. Sau mỗi giai đoạn phát triển,
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
17
Chuyên đề thực tập
công ty đều thực hiện tổng kết những mặt mạnh và nghiêm khắc chỉ ra những
mặt yếu để xây dựng những bước đi phù hợp trong giai đoạn mới. Trên tinh
thần phát huy tối đa mặt làm tốt, khắc phụ triệt để những tồn tại, không ngừng
hoạn thiện mình, công ty đang từng bước phấn đầu để trở thành một doanh
nghiệp thành công và có uy tín trên thương trường.
4.1. Những ưu điểm cần được phát huy của công ty
- Công ty hoạt động đã lâu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nên có
những lợi thế nhất định về đầu vào và đầu ra, cụ thể là nguồn mua vật tư hàng
hóa, nơi tiêu thụ tương đối ổn định. Đó đều là những bạn hàng truyền thống
đã có quan hệ làm ăn lâu dài.
- Đội ngũ làm công tác kinh doanh đã bám sát được thị trường để điều
tiết quá trình mua bán tạo ra lợi nhuận có những năm lợi nhuận rất cao. Trong
hoạt động sản xuất, công ty có đội ngũ công nhân tâm huyết với nghề vì công
ty rất chú trọng bảo đảm đời sống và các quyền lợi khác cho người lao động.
- Công ty đóng trên địa bàn có cơ sở hạ tầng thuận tiện như đường xá,
bến cảng cùng với cơ sở vật chất hoàn thiện ở những vị trí tốt….đây là yếu tố
giúp công ty phát triển hoạt động dịch vụ cũng là một kênh quan trọng mang
lại lợi nhuận hàng năm cho công ty.
4.2. Những nhược điểm cần khắc phục của công ty
- Trong hoạt động kinh doanh do đầu vào, đầu ra tương đối ổn định
nên sự tăng trưởng không cao. Công ty chưa làm tốt công tác nghiên cứu, tìm
hiểu thị trường nên gặp rất nhiều khó khăn trong việc mở rộng thị trường tiêu
thụ. Bên cạnh đó công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh rất quyết liệt và gay
gắt trên thị trường. Thị trường giấy vàng mã ở Đài Loan ngày càng trở nên khó
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN
HÓA CHẤT VẬT LIỆU ĐIỆN HẢI PHÒNG
2.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY
CỔ PHẨN HÓA CHẤT VẬT LIỆU ĐIỆN HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2003 – 2008
Ta áp dụng phương pháp so sánh (hay phương pháp tính các chỉ số phát triển)
để phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động ở công ty Cổ phần hóa chất
vật liệu điện Hải Phòng trong giai đoạn 2003 – 2008
- So sánh trực tiếp:
1
0
100(%)
L
L
I
L
= ×
,
1 0
( )L L L
∆ = −
- So sánh có tính đến hệ số quy đổi:
1
0
100(%)
L
Q
L
I
L I
So sánh trực tiếp So sánh có tính đến hệ số quy đổi
L
I
L∆
L
I
L
∆
2004/2003 86,02 -52 80,75 -76,26
2005/2004 115,63 50 114,43 46,65
2006/2005 94,59 -20 119,57 57,28
2007/2006 88,00 -42 85,51 -52,19
2008/2007 87,66 -38 80,39 -65,86
Nhận xét:
Kết quả tính toán cho thấy:
- Với phương pháp so sánh trực tiếp: Trong giai đoạn 2003 – 2008 lao
động bình quân qua các năm của công ty liên tục biến động, chủ yếu là biến
động giảm. Chỉ số số lượng lao động năm 2004, 2006, 2007 và năm 2008 so
với những năm trước đó đều nhỏ hơn 100 % phản ánh số lượng lao động trong
năm 2004, 2006, 2007 và 2008 đã giảm xuống. Trong đó giảm mạnh nhất là
năm 2004 so với năm 2003. Năm 2003, công ty có 372 lao động nhưng đến
năm 2004 số lao động của công ty đã giảm đi 52 lao động tức giảm 13,98 %.
Nguyên nhân là do năm 2004 công ty thực hiện cổ phần hóa, giải quyết cho 52
cán bộ công nhân viên về hưu theo chế độ 41 theo quy định của Nhà nước.
Năm 2005 là giai đoạn công ty không ngừng lớn mạnh và phát triển,
thu hút một lượng lớn lao động trực tiếp trong các xí nghiệp. Chỉ số số lượng
về lao động năm 2005 so với năm 2004 là 115,63 %, như vậy số lao động
bình quân năm 2005 đã tăng lên 15,63 % tức là tăng 50 người để đáp ứng nhu
cầu về nguồn nhân lực trong sản xuất kinh doanh.
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
Số ngày thực tế
làm việc bình quân
một lao động
(
N
) (Ngày)
Hệ số
làm thêm
ngày
(
H
) (%)
(1) (2) (3) (4=2 – 3 ) (5) (6=2/5) (7=4/3*100)
2003 90612 89964 648 372 243,58 0,72
2004 83289 81960 1329 320 260,28 1,62
2005 96729 90187 1314 370 261,43 1,46
2006 88603 88320 283 350 253,15 0,32
2007 79800 79626 174 308 259,09 0,22
2008 67735 67598 137 270 250,87 0,20
Kết quả phân tích như sau:
Bảng 2.4: Tốc độ phát triển của các chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng
thời gian lao động của công ty giai đoạn 2003 – 2008
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
22
Chuyên đề thực tập
So sánh
liên hoàn
1
0
100(%)
2.3. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN HÓA CHẤT VẬT LIỆU ĐIỆN HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2003 – 2008
2.3.1. Biến động chung về hiệu quả sử dụng lao động
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu kết quả và hao phí lao động cho sản xuất
của công ty giai đoạn 2003 – 2008
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
23
Chuyên đề thực tập
Chỉ tiêu Đơn vị 2003 2004 2005 2006 2007 2008
DT
Trđ 294873 314107 317395 251101 258432 241788
G
M
Trđ 10024 11764 14265 11623 10134 8712
T
M
Trđ 2584 2731 4255 2719 3409 2942
S
M
Trđ 2248 2321 3791 2338 2932 2530
L
Người 372 320 370 350 308 270
NN
Ngày-người 90612 78519 91501 88603 79800 67735
Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh - Phòng kế toán
Từ bảng số liệu trên ta tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao
động (HQSD) dạng thuận của công ty như sau:
tính trên một lao động
MT
T
L
M
R
L
=
Trđ/người
6,95 8,53 11,50 7,76 11,07 10,89
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
tính trên một lao động
MS
S
L
M
R
L
=
Trđ/người
6,04 7,25 10,26 6,68 9,52 9,37
NSLĐ bình quân một ngày-nguời
làm việc thực tế tính theo DT
NN
DT
W
NN
=
Trđ/ngày-người
3,2542 4,0004 3,4688 2,8340 3,2385 3,5696
=
Trđ/ngày-người
0,0248 0,0296 0,0414 0,0264 0,0367 0,0374
Trần Thuỳ Dương Lớp: Thống kê 47A
25