Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
LỜI NÓI ĐẦU
------***------
Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh trong doanh
nghiệp được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ thuộc vốn lưu động của doanh nghiệp.
Xuất phát từ bản chất của hạch toán kế toán, chức năng chính của nó là phản
ánh Giám đốc các mặt hoạt động kinh tế, tài chính ở các đơn vị. Do đó thông tin của
kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng và không thể thiếu trong hoạt động quản lý.
Một trong những vai trò của thông tin kế toán được biểu hiện cụ thể: Thông tin của
hạch toán kế toán luôn là thông tin hai mặt của một hoạt động hoặc của một quá trình
kinh tế cụ thể như vốn, nguồn vốn, thu nhập, phân phối thu nhập, thu, chi…
Mục đích của công tác hạch toán vốn bằng tiền nhằm nghiên cứu quá trình vận
động của tiền, giúp cho nhà quản lý có một cái nhìn khái quát quá trình lưu chuyển
tiền tệ tại đơn vị để đưa ra những quyết định kinh doanh tại những thời điểm thích
hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Nhằm tạo điều kiện để thế hệ trẻ, đặc biệt là sinh viên được tiếp xúc với
những vấn đề do thực tiễn xảy ra, đảm bảo thực hiện nguyên lý học đi đôi với hành,
nhà trường gắn liền với xã hội, lý luận đi đôi với thực tiễn. Đồng thời tạo cho sinh
viên rèn luyện tác phong của người cán bộ quản lý, của nhà quản trị thương mại, rèn
luyện kỷ luật, ý thức lao động. Bộ môn Kế toán thuộc Khoa Kế toán Trường Đại học
Kinh tế quốc dân Hà Nội đã tổ chức đợt thực tập cho sinh viên khoa từ ngày
20/01/2008 đến ngày 30/04/2008 trong đó đợt thực tập tổng hợp gồm 5 tuần đầu và
thực tập chuyên đề trong thời gian còn lại. Đước sự giúp đỡ của Công ty CP Kim Tín
và thầy giáo hướng dẫn, em đã có điều kiện tham gia đợt thực tập này. Qua đợt thực
tập tổng hợp trong 5 tuần đầu, em đã có cơ hội tìm hiểu và có một cái nhìn khái quát
quá trình hoạt động và phát triển của Công ty CP Kin Tín.
Trong quá trình thức tập tại Công ty CP Kim Tín, em đã nhận được nhiều sự
giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình của cán bộ trong Công ty và sự hướng dẫn tận tình của
thầy giáo hướng dẫn. Tuy đã có nhiều cố gắng học hỏi, nghiên cứu và tìm hiểu để
hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp này, song do thời gian và kinh nghiệm
Đào Thị Huyền Lớp A3K7
Hiện nay, lượng lao động tại Công ty đã lên đến 100 người với trình độ chuyên môn
và nghiệp vụ cao.
Công ty CP Kim Tín hoạt động chủ yến trên các lĩnh vực buôn bán tư liệu sản
xuất, Kinh doanh hàng kim khí điện máy, sản xuất và mua bán vật liệu, dụng cụ, thiết
bị trong ngành hàn, nối.
Là một doanh nghiệp giàu truyền thống, Công ty CP Kim Tín đã tạo được cho
mình một uy tín lớn mà không phải doanh nghiệp nào có được. Với trang thiết bị cơ
giới đa dạng và hiện đại cùng đội ngũ cán bộ nhiều kinh nghiệm, lực lượng công
nhân kỹ thuật lành nghề, Công ty đã cung cấp cho thị trường trong nước những mặt
hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và xây dựng như các mặt hàng que hàn và kim khí.
Đào Thị Huyền Lớp A3K7
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trong những năm đầu, Công ty chuyên hoạt động kinh doanh thương mại các
sản phẩm que hàn, dây hàn, vật liệu hàn, kim loại màu…được nhập từ các nước Nhật,
Đức, Hàn Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Trung Quốc.
Sau khi có mặt trên thị trường, các sản phẩm của Công ty CP Kim Tín đã dần
chinh phục được người tiêu dùng và có mặt khắp các tỉnh thành trong cả nước.
Thương hiệu “Que hàn điện Kim Tín” luôn được sự ủng hộ, tín nhiệm và tin tưởng
của quý khách hàng.
Sản phẩm chủ lực mà Kim Tín cung cấp cho thị trường là các sản phẩm về
Que hàn và dây hàn. Về Que hàn, Công ty đang có: Que hàn sắt gồm các loại như:
KT6013, KT421, KT3000, KT N48, GL48(Tiêu chuẩn: AWSE 6013). Được sử dụng
rộng rãi trong các lĩnh vực hàn sắt, xây dựng, chế tạo máy, công nghiệp đóng tàu…
Que hàn gang thép: GL52(Tiêu chuẩn AWS E7016), GL78(AWS E7018), GH600
được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực đóng tàu, cầu cảng, bồn áp lực, hàn đắp các
thiết bị hao mòn.
Que hàn Inox: có loại G308 (AWS E308) được sử dụng trong việc hàn các đồ
dùng trang trí nội thất, bồn Inox, thiết bị y tế, máy móc, đóng tàu… Về dây hàn,
Công ty đang có loại GEMINI GM70S, là sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong các
241.700.000
1.800.000
(Nguồn: Trích số liệu trong Báo cáo tài chính từ năm 2004 đến năm 2006 của
phòng tài chính kế toán Công ty)
Thông qua một số chỉ tiêu sau có thể đánh giá khai quát tình hình hoạt động
của Công ty trong 3 năm gần đây:
Bảng 1.2 – Bảng chỉ tiêu chất lượng kinh doanh
Từ năm 2004 đến năm 2006
Chỉ tiêu ĐVT 2004 2005 2006
Đào Thị Huyền Lớp A3K7
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
1. Bố trí cơ cấu tài sản:
1.1 Tài sản cố định/Tổng tài sản.
1.2 Tài sản lưu động/Tổng tài sản.
%
%
11,65%
88,35%
16,96%
83,04%
13,15%
86,85%
2. Bố trí cơ cấu vốn.
2.1 Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn.
2.2 Nguồn vốn Chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn
%
%
87,26%
12,74%
1,09%
0,78%
5,38%
(Nguồn: Trích số liệu trong Báo cáo tài chính từ năm 2004 đến năm 2006 của
phòng tài chính kế toán Công ty)
Doanh thu của Công ty CP Kim Tín tăng đều qua các năm kéo theo lợi nhuận
và thu nhập bình quân của nhân viên tăng lên.
1.2/ Đặc điểm tổ chức sản xuất tại Công ty CP Kim Tín.
Quy trình kinh doanh của Công ty bắt đầu từ khâu nhập hàng cho đến khâu
tiêu thụ.
Lượng hàng được nhập chủ yếu theo 2 hình thức là nhập của các Công ty
trong nước và nhập khẩu. Đối với mặt hàng cáp thép, que hàn đặc chủng, dây hàn
Đào Thị Huyền Lớp A3K7
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
inox… được nhập khẩu tại các nước như Trung Quốc, Malaysia. Còn đối với que hàn
thường, thiết bị điện được nhập từ các Công ty có uy tín trong nước như Công ty
TNHH SX-TM-DV Lâm Hưng Phát, nhà máy vật liệu hàn Công ty TNHH Kim Tín
tại khu CN Phố nối A Văn Lâm- Hưng Yên.
Sau khi lượng hàng được nhập về kho, căn cứ vào đơn đặt hàng của khách
hàng, thư ký kinh doanh (hành chính bán hàng) hoặc kế toán bán hàng kiểm tra lượng
hàng thực tế trong kho để lên đơn hàng. Đơn hàng sẽ được chuyển xuống kho vận.
Kho vận có trách nhiệm điều chuyển nhân viên đi giao hàng. Cuối cùng, căn cứ vào
biên bản giao nhận giữa bên giao và bên nhận, kế toán vào công nợ của từng khách
hàng.
Sơ đồ 1.1 Quy trình bán hàng, cung cấp dịch vụ tại Công ty CP Kim Tín.
Hiện nay, Công ty CP Kim Tín Miền Bắc có 09 kho hàng trực thuộc. Vùng
Đông Bắc gồm tỉnh Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Giang. Vùng Tây Bắc gồm các tỉnh
Thái Nguyên, Việt Trì, Sơn La. Vùng Nam Sông Hồng gồm các tỉnh Nam Định,
Thanh Hóa, Vinh. Có thể khái quát mạng lưới kinh doanh của Công ty CP Kim Tín
GIANG
SƠN
LA
THÁI
NGUYÊN
VIỆT
TRÌ
VẬT LIỆU
ĐIỆN
VINHTHANH
HÓA
NAM
ĐỊNH
KIM LOẠI
TỔNG
HỢP
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
1.3/ Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CP Kim Tín
Công ty được tổ chức theo các bộ phận chuyên môn hóa cụ thể theo chức năng và
nhiệm vụ rõ rang giữa các phòng ban.Công ty thực hiện chế độ lãnh đạo một thủ trưởng
với sự tư vấn của các bộ phận chức năng. Theo những đặc điểm trên, bộ máy của Công
ty chia thành các phòng ban sau:
Hội đồng Quản trị Công ty: Là cơ quan cao nhất của Công ty. Hội đồng quản trị
quyết định phương hướng sản xuất, phương hướng tổ chức cơ chế quản lý của Công ty.
Giám đốc điều hành: chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước Hội đồng quản trị
vể mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Đồng thời Giám đốc có trách
nhiệm điều hành chung hoạt động sản xuất, hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động kinh
doanh của Công ty dưới sự trợ giúp của hai Phó Giám đốc và các phòng ban.
Phòng Kinh doanh: Có chức năng xây dựng chiến lược kinh doanh và kế hoạch
HÀNH
CHÍNH
TẠP VỤ
BẢO VỆ
LÁI XE
CON
NHÂN
SỰ
PHÒNG HÀNH
CHÍNH NHÂN SỰ
PHÒNG
KINH DOANH
PHÒNG KHO VẬN
PHÒNG
XUẤT NHẬP KHẨU
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
KẾ
TOÁN
KHO
THỦ
QUỸ
KẾ TOÁN
CHI
NHÁNH
KẾ
TOÁN
CHỦ
QUẢN
PHÒNG KẾ TOÁN
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công
ty CP Kim Tín
Do sự phát triển của công nghệ thông tin và yêu cầu của nền kinh tế thị trường
đòi hỏi phải cung cấp các thông tin tài chính một cách nhanh chóng kịp thời, Công ty đã
ứng dụng tin học vào trong kế toán. Hiện nay Công ty đang áp dụng phần mềm kế toán
AC Soft- Phần mềm Kế toán Doanh nghiệp Sản xuất Công nghiệp. Phần mềm kế toán
AC Soft được xây dựng bởi VCCI và được ứng dụng chung cho toàn Tập đoàn Kim Tín.
Để theo dõi chi tiết chi phí phát sinh của từng ngành hàng, từng khách hàng, kế toán
Công ty phải tiến hành mã hóa:
Đào Thị Huyền Lớp A3K7
: Ghi hàng ngày
: Quan hệ đối chiếu
: Ghi cuối tháng hoặc ghi
định kỳ
Chứng từ gốc
Mã hoá chứng từ
Sổ nhật ký chung
Sổ Cái tài khoản
Bảng Cân đối số
phát sinh
Báo cáo kế toán
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp số
liệu chi tiết
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
• Mã hóa ngành hàng: Hiện nay Công ty đang kinh doanh và tiêu thụ
hàng trăm mặt hàng khác nhau trong lĩnh vực vật liệu điện, hàn và kim khí. Mỗi mặt
hàng đều được mở mã cấp riêng (từ cấp 1 đến cấp 6).
Báo cáo
tài
chính
Khoá sổ
kế toán
Tự động xử lý số liệu
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Ghi chú:
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
*/ Một số đặc điểm kinh tế tài chính khác:
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương
lịch.
Tính thuế Giá trị gia tăng theo Phương pháp khấu trừ.
Hàng tồn kho được hạch toán theo Phương pháp kê khai thường xuyên.
Kế toán hàng hóa được thực hiện theo Phương pháp thẻ song song.
Hình thức kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung.
Tính giá hàng tồn kho theo Phương pháp bình quân gia quyền.
Tài sản cố định được tính theo Phương pháp khấu hao đường thẳng.
*/ Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại Công ty CP Kim Tín.
Hệ thống chứng từ sử dụng: Bao gồm 5 loại chứng từ:
Loại 1: Chứng từ về lao động tiền lương. Bao gồm: Bảng chấm công, Bảng thanh
toán lương, Phiếu hoàn thành công việc, Hợp đồng giao khoán, Phiếu làm thêm ca…
Loại 2: Chứng từ về hàng tồn kho gồm: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho,
biên bản giao nhận hàng hóa…
Loại 3: Chứng từ về cung cấp dịch vụ gồm: Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế,
Biên bản giao nhận, Hóa đơn Giá trị gia tăng…
Loại 4: Chứng từ về Tài sản cố định gồm: Hóa đơn mua Tài sản cố định, thẻ tài
sản cố định…
dõi lãi vay và các nghiệp vụ liên quan đến Ngân hàng, hạch toán thuế, tính và phân bổ lãi
tiền vay.
Kế toán tiền lương và Bảo hiểm xã hội (BHXH), Tài sản cố định (TSCĐ): Ghi
chép và phản ánh kịp thời số lượng, chất lượng lao động của công nhân viên trong Công
ty. Tính toán chính xác số tiền lương phải trả và Giám đốc việc chấp hành sử dụng quỹ
tiền lương. Phân bổ chính xác và kịp thời chi phí tiền lương vào chi phí có liên quan để
tính giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh, theo dõi tình hình biến động tài
sải, trích khấu hao TSCĐ.
Thủ quỹ: Thực hiện và theo dõi các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, lưu trữ các chứng
từ thu, chi gốc, cung cấp số liệu cho kế toán thanh toán ghi sổ.
Đào Thị Huyền Lớp A3K7
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Mỗi kho hàng trực thuộc Công ty tại các tỉnh đều có một kế toán theo dõi tình
hình nhập xuất hàng, công nợ, chính sách chiết khấu đối với khách hàng. Các kho hàng
này hạch toán phụ thuộc thông qua tài khoản phải thu, phải trả nội bộ.
Phòng Tài chính kế toán ở các kho hàng trực thuộc thực hiện toàn bộ công tác kế
toán ở các kho hàng đó, định kỳ gửi báo các kế toán về phòng tài vụ của Công ty (hàng
tuần).
Phòng Tài chính kế toán Công ty thu nhận các chứng từ ban đầu từ kế toán các
kho hàng trực thuộc gửi lên rồi xử lý các chứng từ đó cùng toàn bộ các nghiệp vụ phát
sinh khác tại cơ quan văn phòng, đồng thời tiến hành tổng hợp số liệu, lập báo cáo kế
toán chung của toàn Công ty.
Có thể khái quát bộ máy kế toán của Công ty bằng sơ đồ 1.6 sau:
Sơ đồ 1.6 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Kim Tín
Đào Thị Huyền Lớp A3K7
Kế toán tổng
hợp kiêm kế
toán bán hàng
KẾ TOÁN TRƯỞNG
mọi khoản thu chi vốn bằng tiền đều có chứng từ gốc hợp lệ để chứng minh.
Để theo dõi tình hình hiện có về vốn bằng tiền tại doanh nghiệp, tình hình tăng
giảm về vốn bằng tiền doanh nghiệp sử dụng các tài khoản (TK): 1111: Tiền Việt Nam;
TK 1121: Tiền gửi ngân hàng Việt Nam đồng (VNĐ); TK 1122: Tiền gửi ngân hàng
ngoại tệ (USD).
Có thể khái quát quá trình luân chuyển vốn bằng tiền tại Công ty CP Kim Tín
bằng sơ đồ 1.7 như sau:
Đào Thị Huyền Lớp A3K7
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Sơ đồ 1.7 Quá trình hạch toán vốn bằng tiền tại Công ty CP Kim Tín
2.2/ Kế toán quỹ tiền mặt tại Công ty CP Kim Tín.
Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp bao
gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý, tín phiếu và ngân phiếu.
Trong mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt nhất định tại quỹ để phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của mình. Số tiền thường xuyên tồn quỹ
phải được tính toán định mức hợp lý, mức tồn quỹ này tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất
hoạt động, ngoài số tiền trên doanh nghiệp phải gửi tiền vào Ngân hàng hoặc các tổ chức
tài chính khác.
Mọi khoản thu chi, bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện.
Tất cả các khoản thu, chi tiền mặt đều phải có chứng từ hợp lệ chứng minh và phải có
chữ ký của Kế toán trưởng và Thủ trưởng đơn vị. Sau khi thực hiện thu, chi tiền, thủ quỹ
giữ lại các chứng từ để cuối ngày ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ. Sổ quỹ kiêm báo cáo
quỹ được lập thành 2 liên, một liên lưu lại làm sổ quỹ, một liên làm báo cáo quỹ kèm
theo các chứng từ thu, chi gửi cho kế toán tổng hợp. Số tồn quỹ cuối ngày phải khớp
đúng với số dư cuối ngày trên sổ quỹ.
Đào Thị Huyền Lớp A3K7
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Sổ thẻ kế toán chi tiếtNhật ký chung
Sổ Cái
Sổ Quỹ
Sổ tổng hợp
Bảng kê
Sổ CáiSổ chi tiết
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Ngày 05/01/07 Căn cứ vào chứng từ gốc: Hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho, giấy
thanh toán (lệnh duyệt thu, chi), giấy tạm ứng kế toán viết phiếu thu, phiếu chi.
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 05 tháng 01 năm 2007
Mẫu số : 01 GTKT-3LL
AQ/2007B
0065016
Đơn vị bán hàng: Công ty CP Kim Tín
Địa chỉ: Lô 3 A11 khu Đầm Trấu- Hai Bà Trưng- Hà Nội
Điện thoại:….................... Mã số thuế:…………………..
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Ngọc Diệp
Tên đơn vị: Công ty CP thiết bị Hồng Hà
Địa chỉ: Đông Hưng- Đông Sơn- Thanh Hoá
Số tài khoản:……………………………………………..
Hình thức thanh toán: TM/CK MST: 2800127 272
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Que hàn KT 421-3.2 Kg 1.000 12.000 12.000.000
2 Que hàn KT421-4.0 Kg 1.000 12.000 12.000.000
Cộng tiền hàng 24.000.000
2 Que hàn KT 421-4.0 Kg 1.000 12.000 12.000.000
Cộng 24.000.000
Ng ày 05 th áng 01 n ăm 2007
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Khách hàng thanh toán ngay số tiền ghi trên hoá đơn, cơ sở thu tiền của khách
hàng là phiếu thu.
Đơn vị: Công ty CP Kim Tín
Địa chỉ: Lô 3 A11 Đầm Trấu
PHIẾU THU
Ngày 05 tháng 01 năm 2007
Số:
Nợ:
Mẫu số: 01-TT
QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20 tháng 03 năm 2006
Đào Thị Huyền Lớp A3K7
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Có:
của Bộ Tài Chính
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Ngọc Diệp
Địa chỉ: Công ty CP Thiết bị Hồng Hà
Lý do nôp: Thanh toán tiền hàng
Số tiền: 26.400.000đ (bằng chữ: Hai mươi sáu triệu bốn trăm ngàn đồng chẵn./.)
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc: Hoá đơn GTGT số 0065016 (05/01/07)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):
Ngày 05 tháng 01 năm 2007
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
131.841.358
134.241.358
05/01 02 Công ty Vĩnh Xuân 131 10.604.000 144.845.358
Tổng cộng cuối ngày 37.004.000 0 144.845.358
Người ghi sổ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Giám đốc
(Ký, đóng dấu)
Đơn vị: Công ty CP Kim Tín
Địa chỉ: Lô 3 A11 Khu Đầm Trấu- Hà Nội
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 1111
Tháng 01/2007
Đơn vị tính: VNĐ
Đào Thị Huyền Lớp A3K7
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Dư đầu kỳ 107.841.358
Ngày Số CT Nội dung TKĐƯ Nợ Có
05/01 01 Công ty Hồng Hà 5111
3331
24.000.000
2.400.000
05/01 02 Công ty Vĩnh Xuân 131 10.604.000
Tổng cộng 37.004.000 0
Dư cuối kỳ 144.845.358
Đơn vị: Công ty CP Kim Tín
Địa chỉ: Lô 1 A11 khu Đầm Trấu- Hà Nội
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
Giám đốc
(Ký, đóng dấu)
Ngày 12/01/2007 Căn cứ Hoá đơn số 12322 ngày 10/01/2007 và giấy đề nghị
thanh toán của anh Trần Ngọc Linh mua 01 máy tính văn phòng, kế toán lập phiếu chi.
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 10 tháng 01 năm 2007
Mẫu số : 01 GTKT-3LL
PE/2007B
0012322
Đơn vị bán hàng: Công ty CP Máy tính Tuấn Long
Địa chỉ:
Số tài khoản:………………MST……………………….
Họ tên người mua hàng: Trần Ngọc Linh
Đào Thị Huyền Lớp A3K7
25