Chiều cao đứng, cân nặng và chỉ số khối cơ thể của thanh thiếu niên 15 đến 24 tuổi ở thừa thiên huế - Pdf 14

Ngày 28 tháng 5 năm 2014 Trường Đại Học Y Dược Huế
http://www.huemed-univ.edu.vn/printer.php?cat_id=49&id=257 1/7
Chiều cao đứng, cân nặng và chỉ số khối cơ thể của thanh thiếu niên 15 đến 24 tuổi ở Thừa
Thiên Huế
DHYDHue - 20/08/2008 19:06:08
TS. NGUYỄN TRUỜNG AN - BỘ MÔN PHẪU THUẬT THỰC HÀNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA HUẾ
1. Đặt vấn đề
Các chỉ tiêu nhân trắc là một bộ phận quan trọng trong các chỉ tiêu sinh học của người bình thường. Việc thu thập các chỉ
tiêu nhân trắc thường được tiến hành định kỳ và thường xuyên nhằm theo dõi, đánh giá tình trạng sức khoẻ chung và tình
trạng dinh dưỡng của cộng đồng. Mặt khác, những số liệu nhân trắc trong hầu hết các cuộc điều tra tại nước ta thường
không được chuẩn hoá để triệt tiêu độ xiên của phân phối. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm thu thập hai chỉ tiêu
nhân trắc cơ bản là chiều cao đứng và cân nặng của thanh thiếu niên Thừa Thiên Huế từ 15 đến 24 tuổi để đánh giá sự
phát triển theo tuổi cũng như đánh giá tình trạng dinh dưỡng dựa trên chỉ số BMI; đồng thời áp dụng phưng pháp LMS của
Cole để chuẩn hoá số liệu, nhằm thiết lập các bảng dữ liệu tham khảo cho các đối tượng nói trên.
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
2.1. Đối tượng: gồm 5715 thanh thiếu niên từ 15 đến 24 tuổi, sống ở các vùng địa dư khác nhau của tỉnh Thừa Thiên Huế.
Các thanh thiếu niên này đều trong tình trạng sức khoẻ bình thường, không mắc các bệnh cấp hay mãn tính và không có
các dị dạng về hình thái, được chọn ngẫu nhiên từ các lớp học và các hộ gia đình của thành phố Huế và các huyện của tỉnh
Thừa Thiên Huế.
Bảng 1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới
Nhóm tuổi Giới Tổng cộng
Nam Nữ
15 257 346 603
16 336 340 676
17 265 261 526
18 441 586 1027
19 512 472 984
20 350 261 612
21 249 144 393
22 160 89 249

16 336 157.22 6.38 340 150.59 4.09 <0.01
17 265 160.70 5.24 261 151.36 4.14 <0.01
18 441 162.23 5.09 586 152.30 4.11 <0.01
19 512 162.65 4.35 472 151.97 4.60 <0.01
20 350 162.68 4.74 261 152.14 4.36 <0.01
21 249 162.57 4.89 144 152.45 4.57 <0.01
22 160 162.65 4.77 89 151.27 4.60 <0.01
23 177 162.44 4.57 155 151.81 3.96 <0.01
24 161 162.60 4.72 153 151.55 4.16 <0.01
Chiều cao đứng của nam tăng nhanh từ 15 đến 18 tuổi (2 đến 3 cm cho mỗi năm tuổi), tăng chậm lại cho đến 20 tuổi và ít
nhiều dao động ở các tuổi 21 đến 24. Đối với nữ, chiều cao đứng cũng tiếp tục tăng từ tuổi 15 đến 18 nhưng tốc độ nhỏ hơn
so với nam (khoảng 0,5 đến 1 cm mỗi năm), tương đối ổn định từ 18 đến 21 tuổi, sau đó có xu hướng dao động nhẹ.
So sánh giữa nam và nữ, chiều cao đứng của nam lớn hơn của nữ rõ rệt ở tất cả các nhóm tuổi. So với số liệu của dự án
điều tra cơ bản [4], chiều cao đứng của nam Thừa Thiên Huế thấp hơn ở tất cả các nhóm tuổi, chiều cao đứng của nữ Thừa
Thiên Huế thấp hơn trong phần lớn các nhóm tuổi, tương đương với toàn quốc ở các nhóm tuổi 21, 23.
Bảng 3. Chiều cao của nam thanh thiếu niên TT-Huế so với số liệu toàn quốc
Nhóm Thừa Thiên Huế Toàn Quốc
tuổi X SD X SD P
15 154.19 7.46 155.52 7.19 <0.01
16 157.22 6.38 160.29 5.80 <0.01
17 160.70 5.24 162.73 5.15 <0.01
18 162.23 5.09 163.45 4.75 <0.01
19 162.65 4.35 163.44 4.64 <0.01
20 162.68 4.74 163.65 4.64 <0.01
21 162.57 4.89 163.85 4.76 <0.01
22 162.65 4.77 163.79 4.63 <0.01
23 162.44 4.57 163.43 4.23 <0.01
24 162.60 4.72 163.99 4.75 <0.01
Bảng 4. Chiều cao của nữ thanh thiếu niên TT-Huế so với số liệu toàn quốc
Nhóm Thừa Thiên Huế Toàn Quốc

So sánh giữa nam và nữ, ở nhóm tuổi 15 không có sự khác biệt về cân nặng giữa hai giới, từ tuổi 16 đến 24, cân nặng của
nam lớn hơn của nữ rõ rệt và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức 0.001. So với số liệu của dự án điều tra cơ bản [4],
cân nặng của nam ở các nhóm tuổi <20 ở TT Huế tương đương hoặc hơi lớn hơn cân nặng của nam toàn quốc nhưng sau
đó từ 21 đến 24 tuổi, cân nặng của nam TT Huế thấp hơn so với toàn quốc. Tương tự ở nữ, các nhóm tuổi < 20 nữ TT Huế
có cân nặng tương đương hoặc hơi lớn hơn nữ toàn quốc, từ 20 tuổi trở đi, cân nặng của nữ TT Huế tương đương với cân
nặng của nữ toàn quốc.
Bảng 6. Cân nặng của nam thanh thiếu niên TT-Huế so với số liệu toàn quốc
Nhóm Thừa Thiên Huế Toàn Quốc
tuổi X SD X SD P
15 40.31 6.55 40.92 6.08
16 43.61 6.51 45.33 5.42 <0.01
17 47.64 5.11 48.03 5.18
18 50.48 5.00 49.71 4.84 <0.01
19 51.34 4.91 50.72 4.61 <0.01
20 51.49 4.48 51.54 4.49
21 51.86 4.71 52.16 4.75
22 51.46 5.03 52.53 4.73 <0.01
23 51.47 5.66 52.49 4.83 <0.05
24 51.48 6.14 52.34 4.67
Bảng 7. Cân nặng của nữ thanh thiếu niên TT-Huế so với số liệu toàn quốc
Nhóm Thừa Thiên Huế Toàn Quốc
Ngày 28 tháng 5 năm 2014 Trường Đại Học Y Dược Huế
http://www.huemed-univ.edu.vn/printer.php?cat_id=49&id=257 4/7
tuổi X SD X SD P
15 39.66 5.48 40.19 4.56 <0.05
16 41.69 4.78 42.13 4.24
17 43.39 5.00 42.98 4.25
18 45.33 4.52 43.84 4.14 <0.01
19 45.49 4.62 44.87 4.04 <0.01
20 45.15 4.65 44.85 4.15

15 16.86 1.72 16.98 1.56
16 17.56 1.80 17.67 1.57
17 18.42 1.59 18.17 1.58 <0.05
18 19.16 1.54 18.64 1.56 <0.01
19 19.40 1.56 19.01 1.47 <0.01
20 19.45 1.50 19.27 1.46 <0.05
21 19.61 1.42 19.46 1.53
22 19.43 1.50 19.60 1.50
23 19.50 1.87 19.67 1.63
Ngày 28 tháng 5 năm 2014 Trường Đại Học Y Dược Huế
http://www.huemed-univ.edu.vn/printer.php?cat_id=49&id=257 5/7
24 19.43 1.76 19.51 1.45
Bảng 10. BMI của nữ thanh thiếu niên TT-Huế so với số liệu toàn quốc
Nhóm Thừa Thiên Huế Toàn Quốc
tuổi X SD X SD P
15 17.58 2.08 17.63 1.76
16 18.37 1.86 18.14 1.69 <0.05
17 18.93 1.96 18.39 1.67 <0.01
18 19.54 1.81 18.80 1.63 <0.01
19 19.70 1.82 19.18 1.55 <0.01
20 19.50 1.80 19.12 1.54 <0.01
21 19.21 1.77 19.02 1.52
22 19.60 2.03 18.88 1.54 <0.01
23 19.16 2.10 18.92 1.54
24 19.44 1.43 19.18 1.53
3.4. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo tiêu chuẩn của WHO:
+ Đối với tuổi < 20, đánh giá là suy dinh dưỡng khi BMI < bách phân vị 5% của quần thể tham chiếu NHANES I.
+ Đối với tuổi > 20, đánh giá là suy dinh dưỡng khi BMI <18.5 kg/m2
Kết qủa thể hiện trong hai bảng sau:
Bảng 11. Số lượng và tỷ lệ của các đối tượng từ 15-19 tuổi có BMI < Bách phân vị 5% của quần thể tham chiếu NHANES I

dù trung bình BMI là 19.06 ± 2.17) theo Hà Huy Khôi [2].
Ngày 28 tháng 5 năm 2014 Trường Đại Học Y Dược Huế
http://www.huemed-univ.edu.vn/printer.php?cat_id=49&id=257 6/7
- Tỷ lệ của suy dinh dưỡng trong nghiên cứu này cũng tương đương với kết quả nghiên cứu năm 2000 theo Hà Huy Khôi [2]
(tuy rằng nghiên cứu của Hà Huy Khôi thực hiện trên phụ nữ có con <5 tuổi và tỷ lệ có BMI <18.5 là 26.7%, thấp hơn đáng kể
so với số liệu năm 1994).
3.5. Phương pháp chuẩn hoá số liệu LMS của Cole:
Hiện nay trên thế giới, việc xây dựng các quần thể tham khảo cho các chỉ tiêu nhân trắc được thực hiện khá phổ biến. Một số
nước đã có quần thể tham khảo riêng cho nước mình như Pháp, Anh, Hà Lan, Hoa Kỳ, Trung Quốc Bên cạnh đó, quần thể
tham khảo NCHS/CDC của Hoa Kỳ đã được Tổ chức Y tế Thế giới xem như là một quần thể tham khảo quốc tế, nhưng khó
áp dụng vào những nước đang phát triển vì sự khác biệt về phương diện chủng tộc, địa lý cũng như về kinh tế xã hội.
Để xây dựng các quần thể tham khảo hoặc các bảng dữ liệu tham khảo, từ cuối thế kỷ vừa qua, người ta đã đề nghị cần
phải chuẩn hoá phân phối các chỉ tiêu nhân trắc vì hầu hết các phân phối này đều không chuẩn và đều có độ xiên
(skewness). Có nhiều phương pháp chuẩn hoá phân phối khác nhau, trong đó phương pháp LMS của Cole [7], [8] tỏ ra đơn
giản và thuận tiện nhất vì có thể tính được các bách phân vị thông thường, đồng thời tính được tỷ số Z theo công
thức:
C = M(1+LSZ)1/L
Zi = (Xi/M)L -1/LS
Ở Việt Nam, các số liệu nhân trắc học đã công bố từ trước đến nay hầu như chưa biết đến kỹ thuật này và chỉ được trình bày
dưới dạng các đặc trưng thống kê thông thường như trung bình cộng, độ lệch chuẩn Cho đến gần đây, luận án của Lê
Đình Vấn [6] mới bắt đầu áp dụng cho trẻ em miền Trung. Vì vậy chúng tôi mạnh dạn áp dụng phương pháp LMS của Cole
để chuẩn hoá phân phối chiều cao đứng, cân nặng, BMI để xây dựng nên một bảng dữ liệu tham khảo cho thanh thiếu niên
Thừa Thiên Huế trong việc đánh giá sự phát triển và tình trạng dinh dưỡng. Mỗi chỉ tiêu và chỉ số nhân trắc được thể hiện
bằng các bách phân vị 3, 5, 10, 25, 50, 75, 90, 95 và 97 (các bảng 5 đến 10).
Bảng 13. Các bách phân vị của chiều cao đứng namTuổi

C3


164.99

169.18

172.20

16

144.47

146.26

148.91

153.13

157.51

161.63

165.16

167.18

168.47

17

151.68


166.38

167.57

168.35

19

153.46

154.61

156.39

159.37

162.66

165.95

168.91

170.67

171.82

20

153.56


168.80

170.53

171.65

22

153.57

154.69

156.42

159.34

162.61

165.92

168.93

170.74

171.92

23 153.66 154.69 156.30 159.09 162.30 165.65 168.81 170.75 172.04
Ngày 28 tháng 5 năm 2014 Trường Đại Học Y Dược Huế
http://www.huemed-univ.edu.vn/printer.php?cat_id=49&id=257 7/7


C25

C50

C75

C90

C95

C97

15

141.68

142.72

144.33

147.04

150.06

153.11

155.87

157.53


148.28

151.32

154.40

157.22

158.91

160.02

18

143.78

144.84

146.47

149.21

152.28

155.37

158.18

159.87


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status