Hoàn thiện công tác hạch toán Kế toán trong tiêu thụ thành phẩm & xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH 4P - Pdf 14

Mục lục
Lời mở đầu...............................................................................................................6
Phần I.Tổng quan về Công ty TNHH 4 P.............................................................9
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn 4P......9
1.1.1.Giới thiệu chung về Công ty:.......................................................................9
1.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn 4P:..9
1.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH 4P...................11
1.2.1.Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty Trách nhiệm hữu hạn 4P:......11
1.2.2.Chức năng nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh............................................13
I.2.3.Kết quả kinh doanh của một số năm gần đây.............................................14
1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH 4P............................18
1.3.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý..............................................................19
1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng thành phần trong bộ máy quản lý.............21
1.4.Tổ chức công tác kế toán ở công ty Trách nhiệm hữu hạn 4P.....................22
1.4.1.Tổ chức bộ máy kế toán ............................................................................22
1.4.2.Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại Công ty TNHH 4P...........................26
Phần II.Hạch toán tiêu thụ thành phẩm tại ........................................................34
Công ty TNHH 4P ................................................................................................34
2.1.Đặc điểm tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH 4P..................................34
2.1.1.Đặc điểm sản phẩm của Công ty ...............................................................34
2.1.2.Các phương thức bán hàng.........................................................................34
2.1.3.Các phương thức thanh toán......................................................................36
2.2.Hạch toán tiêu thụ thành phẩm....................................................................37
2.2.1.Tài khoản sử dụng......................................................................................37
2.2.2.Hạch toán doanh thu tiêu thụ......................................................................37
2.2.2.1.H¹ch to¸n doanh thu hàng xuất khẩu...................................................38
2.2.2.2.Doanh thu tiêu thụ nội địa:..................................................................39
2.2.2.3.Doanh thu bán hàng đại lí:..................................................................41
2.3.Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:...................................................43
2.4.Hạch toán phải thu khách hàng...................................................................48
2.4.1.Tài khoản sử dụng:.....................................................................................48

3.3.6.Về hạch toán thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ:..........................89
3.3.7.Về lập dự phòng.........................................................................................90
3.3.7.1.Dự phòng phải thu khó đòi..................................................................90
3.3.7.2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho .......................................................90
3.3.8.Về sổ sách kế toán......................................................................................90
3.3.9.Về việc hoàn thiện bộ máy kế toán............................................................90
3.3.9.Một số biện pháp tăng cường doanh thu tiêu thụ và lợi nhuận hoạt động
sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH 4P ..........................................................91
3.3.9.1.Thực hiện chiết khấu thanh toán.........................................................91
3.3.9.2.Thực hiện chiết khấu thương mại.......................................................92
3.3.9.3.Giảm giá thành sản phẩm....................................................................93
3.3.9.4.Tăng cường quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp.............................95
3.3.9.5.Không ngừng nâng cao chất lượng, đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm. .95
Kết luận..................................................................................................................97

2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bán hàng : BH
Bộ Tài Chính : BTC
Chi phí quản lý doanh nghiệp: CP QLDN
Chi phí bán hàng : CP BH
Chủ sở hữu : CSH
Doanh nghiệp : DN
Doanh thu hoạt động : DT HĐ
Đơn vị tính : ĐVT
Đơn giá : ĐG
Hoạt động kinh doanh : HĐKD
Lợi nhuận : LN
Nguyên vật liệu : NVL
Số lượng : SL

Biểu đồ 1: Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh......................................17
Biểu 2: Sổ chi tiết Doanh thu bán hàng xuất khẩu.........................39
Biểu 03 : Sổ chi tiết tài khoản Doanh thu tiêu thụ nội địa .............41
Biểu 04 : Phiếu xuất kho hàng bán đại lý...........................42
Biểu 05: Sổ chi tiết Doanh thu bán hàng đại lý................................43
Biểu 06: Báo cáo tiêu thụ tháng 01 năm 2008...........................46
Biểu 07 : Sổ cái TK 511..........................................................48
Biểu 08 : Sổ chi tiết TK 131.............................................................48
Biểu 09 : Sổ cái TK 131.........................................................................................50
Biểu 10: Bảng kê số 11..........................................51
Biểu 11 : Sổ chi tiết TK 3331..........................................53
Biểu 12: Sổ cái TK 3331........................................................................................57
Biểu 13 : Sổ chi tiết TK 632........................................................58
Biểu 14: Báo cáo tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn .............................58
Biểu 15: Sổ cái TK 632...................................................59
Biểu 16 : Sổ chi tiết TK 641.............................................63
Biểu 17: Sổ cái TK 641.......................................................63
Biểu 18: Sổ chi tiết TK 642...................................................................................68
Biểu 19: Sổ cái TK 642..............................................................69
Biểu 20: Sổ chi tiết TK911....................................................................................71
Biểu 21: Sổ cái TK 911..........................................................................................72
Biểu 22: Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh tháng 1 năm 2008 ...............73
Biểu 23: Bảng kê số 10.................................81

5
Biểu 24: Nhật ký -Chứng từ số 8.....................................82
Biểu 25: Sổ chi tiết thanh toán với người mua bằng ngoại tệ.............................83
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế hội nhập thế giới, các doanh nghiệp sản xuất nước ta đã có
những bước phát triển cả về lượng và chất mang tính chất quốc tế. Sự cạnh tranh

việc hoàn thiện công tác kế toán của Công ty phù hợp với chế độ và tăng cường tính
linh hoạt trong quá trình quản lý kinh doanh của Công ty. Đây cũng là lý do em quyết
định chọn đề tài chuyên đề thực tập chuyên ngành là:
"Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ tai Công ty TNHH 4 P"
Chuyên đề thực tập chuyên nghành của em gồm 3 phần:
Phần I : Tổng quan về Công ty TNHH 4 P. .
Phần II : Thực trạng hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại
Công ty TNHH 4 P.
Phần III : Phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao, hoàn thiện công tác tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH 4 P.

78
Phần I.Tổng quan về Công ty TNHH 4 P
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn 4P.
1.1.1.Giới thiệu chung về Công ty:
+Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn 4P
+Tên giao dịch quốc tế: FOUR P COMPANY LIMITED
+Tên viết tắt : FOUR P Co., LTD
+Giám đốc Công ty: Hoàng Minh Trí
+Địa chỉ văn phòng: Tầng 13, số 53 Quang Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội
-Điện thoại: 84-4-9454510
-Fax: 84-4-9454515
+Nhà máy: Km 19, Đường 5, Vĩnh Phúc, Văn Giang, Hưng Yên
-Điện thoại: 84-0321-980843
-Fax: 84-0321-980821
+Đăng ký kinh doanh số : 0502000079

Hoàng Minh Trí Phòng 202V4 tập thể Đại
học GTVT, phường
Ngọc Khánh, quận Ba
Đình – Hà Nội
12400 80 Người đại diện
theo pháp luật
của Công ty
2
2
Nguyễn Văn Luật Số 12 N2 Láng Thượng,
quận Ba Đình – Hà Nội
3100 20

(Nguồn số liệu: Phòng kinh doanh)
Các giai đoạn phát triển của Công ty :
* Giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2003
Đây là giai đoạn mới thành lập nên Công ty gặp không ít những khó khăn về :
vốn, lao động có trình độ cao, máy móc thiết bị sản xuất,môi trường kinh doanh.
Với khu nhà xưởng quy mô hiện đại rộng 40000 m
2
tại tỉnh Hưng Yên, Công
ty TNHH 4 P hoạt động chính trong các lĩnh vực bao gồm : nội thất văn phòng mang
thương hiệu FAMI. Để thích nghi với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, Công
ty TNHH 4P đã không ngừng phát triển và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
*Giai đoạn từ năm 2004 đến nay:
Kể từ năm 2004, nhà máy sản xuất nội thất văn phòng của Công ty đã được
mở rộng và cải tiến với hệ thống dây chuyền máy móc hiện đại được nhập khẩu từ
các nước tiên tiến nhằm tạo ra các sản phẩm nội thất văn phòng mang phong cách
tiện lợi, hiện đại, tạo không gian làm việc hoàn hảo và thoải mái cho người sử dụng.
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty lúc này lên tới 25 tỷ tăng gấp 1,6 lần so với năm

VỆ SINH SẢN PHẨM
(1) (2)
(3) (4) (9)
(8) (10)
(6)
(5) (7)(11)
(12)
(13)
(14)
*Mô tả quy trình sản xuất sản phẩm:
-Phân xưởng cắt: Nguyên vật liệu là gỗ được đưa từ kho theo định mức, hạn
mức quy định đến phân xưởng Cắt. ở đây nguyên liệu sẽ được đưa vào cắt trên máy,
sau đó qua quá trình tuyển lựa để đóng khung và dán keo, trở thành bán thành phẩm
chuyển lên phân xưởng Tạo dáng.
-Phân xưởng tạo dáng: tại đây các bán thành phẩm được đánh trơn bề mặt,
khoan, dán gờ, lắp ráp và tạo các kiểu dáng khác nhau. Thành phẩm của phân xưởng
này là những chiếc tủ, bàn với những mẫu, kiểu khác nhau.

12
TẠO DÁNG
-Phân xưởng Đóng gói: các thành phẩm được chuyển đến phân xưởng Đóng
gói để làm vệ sinh sản phẩm và đóng vào các kiện hàng.
1.2.2.Chức năng nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh
*Chức năng của Công ty:
Công ty kinh doanh các thiết bị nội thÊt v¨n phßng
Thời gian bắt đầu : năm 2001
Nội dung: Sản xuất đồ gỗ nội thất văn phòng phục vụ thị trường trong nước và

4.Bàn thiết kế đặc biệt
5.Hộc tài liệu
6.Tủ tài liệu
7.Bàn vi tính
8.Giá sách
9.Nhóm bàn nối
I.2.3.Kết quả kinh doanh của một số năm gần đây
Dưới đây là bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất và kết
quả kinh doanh của Công ty trong năm 2005 và năm 2006 và năm 2007 :14
Bảng 2: Một số chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh của
Công ty TNHH 4P
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính 2005 2006 2007
1 Giá trị sản xuất Triệu đồng 257.467 298.235 343.456
2 Doanh thu Triệu đồng 468.987 502.354 698.597
Xuất khẩu USD 1.265.800 2.634.458 5.658.975
Nội địa Triệu đồng 106.312 256.145 321.395
3 LNTT Triệu đồng 34.105 40.158 46.897
4 Thuế thu nhập DN Triệu đồng 9.549 11.244 13.131
5 Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 24.556 28.913 33.765
6 Tổng nợ phải trả Triệu đồng 92.270 115.800 201.736
7 Tổng nợ phải thu Triệu đồng 20.456 26.103 70.982
8 Nguồn VCSH Triệu đồng 18.500 21.700 25.000
9 Lao động Người 632 689 734
10 Thu nhập BQ Nghìn đồng/
Người/Tháng
2.100 2.500 3.000
11 Tổng LNST/Tổng

hn na cụng tỏc marketing v coi õy l bin phỏp c bn duy trỡ v m rng th
trng tiờu th sn phm.
Ta thấy hệ số sinh lời của tài sản cao nm 2007 l 14,2% tng 8% so vi nm
2006 v tng 15% so vi nm 2005 v s tng i chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài
sản trong Công ty là tốt. Nh vy hiu qu kinh doanh ca Cụng ty l tng i tt
cn cú bin phỏp nõng cao hn na tng vũng quay hng tn kho, vũng quay ti sn
lu ng, nõng cao hiu qu kinh doanh.
Do hiu qu kinh doanh tng nhanh qua tng nm, nờn thu nhp bỡnh quõn u
ngi cng tng lờn, i sng cỏn b nhõn viờn trong Cụng ty ngy cng c ci
thin nõng cao. T 2.100.000 ng nm 2005 tng lờn 2.500.000 ng nm 2006 v
n nm 2007 thỡ tin lng lao ng trung bỡnh ca ngi lao ng l 3.000.000
ng mc lng ny l cao so vi mc lng trung bỡnh trong c nc. Do mc
lng Cụng ty cao nờn cỏn b, cụng nhõn viờn s cú iu kin chm súc tt hn cho
bn thõn v gia ỡnh to iu kin lao ng cng hin cho Cụng ty ngy cng tt hn.
L nn tng ton th Cụng ty cng hin sc lc ca mỡnh cho mc tiờu chung. Tuy

16
nhiên tốc độ tăng tiền lương bình quân còn thấp so với tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế
và doanh thu. Bởi vậy để duy trì bộ máy tổ chức ổn định và hiệu quả, Ban giám đốc
cần có những chính sách tăng lương, thưởng để khích lệ hơn nữa tinh thần làm việc
của công nhân viên.
Biểu đồ 1: Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh
2 4. 55 6
2 8. 913
3 3.7 6 5
4 68 .9 87
5 02 .3 5 4
6 89 .5 8 7
0
10 0

3.2. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
-Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ tổng tài sản % 14,3
-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ tổng tài sản % 13,1
4. Nợ phải thu trên tổng nguồn vốn % 9,8
Năm 2006 là một năm Công ty gặp nhiều thuận lợi, trong đó phải kế đến tài
sản cố định của doanh nghiệp tăng, chiếm đến 33,9% trong tổng tài sản và tài sản lưu
động cũng tăng lên tới 66,1% đây là một sự đầu tư lớn của doanh nghiệp trong sản
xuất để có thể có nhiều tài sản cố định, máy móc thiết bị hiện đại, công suất cao hơn
để phát triển theo chiều sâu, cũng như tăng các tài sản lưu động và các khu sản xuất
để mở rộng doanh nghiệp theo chiều rộng.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cao đạt 18,5% trước thuế và 15,2% sau thuế
chứng tỏ doanh nghiệp đã đầu tư đúng nghành nghề kinh doanh, nó đã mang lại lợi
nhuận cao cho người chủ doanh nghiệp.
Doanh nghiệp đã tận dụng tối đa các khoản vốn để dùng cho sản xuất kinh
doanh, số nợ bị chiếm dụng của doanh nghiệp là 9,8% trên tổng nguồn vốn, chứng tỏ
doanh nghiệp có sự tích cực trong việc thu hồi vốn bị chiếm dụng và đồng thời cho
thấy doanh nghiệp đã tìm được những khách hàng tốt.
1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH 4P

18
1.3.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty TNHH 4P với phương châm đặt yếu tố con người lên hàng đầu, Công
ty luôn chú trọng đến tổ chức bộ máy hoạt động được tổ chức theo mô hình quản lý
trực tuyến, công việc được điều hành từ trên xuống, từ cấp lãnh đạo cao nhất là Ban
giám đốc nhà máy với các phòng ban chức năng như : phòng hành chính nhân sự,
phòng vật tư, phòng xuất nhập khẩu, phòng kế toán- quản lý chất lượng và phòng sản
xuất. Khối lao động trực tiếp được chia thành các tổ thực hiện từng chức năng công
việc như : tổ khoan, tổ cắt, tổ đóng gói thành phẩm. Ban giám đốc là người chỉ đạo
trực tiếp hoạt động của từng bộ phận.
Đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp cùng với lòng nhiệt tình, yêu

XNK
Kế toán
thành
phẩm
Thanh khoản
1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng thành phần trong bộ máy quản lý
1.Ban Giám đốc là người đứng đầu gồm 2 thành viên góp vốn có nhiệm vụ
lãnh đạo trực tiếp tới từng phân xưởng sản xuất, theo dõi giám sát sự thực hiện của
tất cả các phòng ban trong Công ty.
-Quyết định chiến lược phát triển của Công ty
-Quyết định huy động thêm vốn thẹo các hình thức khác nhau
-Quyết định phương án đầu tư
-Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, thông
qua các hợp đồng mua bán và vay nợ có giá
-Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và các chức vụ quản lý quan
trọng trong Công ty, quyết định mức tiền lương và các lợi ích khác của các nhân viên
cũng như công nhân.
-Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công ty
2.Phòng Kế hoạch: gồm 5 người có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch từng tháng,
quý, năm cho sản xuất (kế hoạch có thể biến động), cho phù hợp với tiến độ công
việc từ khâu thu mua nguyên vật đến khi sản xuất, nhập kho và tiêu thụ sản phẩm,
định giá thành sản phẩm, xác định thời gian bàn giao sản phẩm, tổ chức thực hiện
đúng tiến độ, thống kê tổng hợp và báo cáo đánh giá kết quả sản xuất của công ty.
Đồng thời thiết kế mẫu các sản phẩm.
3.Phòng Hành chính nhân sự: gồm 5 thành viên trong đó bên nhân sự gồm 3
người, bên hành chính gồm 2 người thực hiện nhiệm vụ quản lý và điều phối lao
động phù hợp với yêu cầu cụ thể của từng phân xưởng và các phòng ban. Tuyển dụng
lao động, chấm công, phụ trách các vấn đề về hành chính của Công ty.
4.Phòng Kế toán - Quản lý vật tư và Xuất nhập khẩu: gồm 10 người tham
mưu cho giám đốc và phòng kinh doanh xây dựng kế hoạch, tổ chức cung ứng vật tư

hàng
Kế toán thuế,
tài sản cố
định& công cụ
dụng cụ
Kế toán chi
phí sản xuất
& Tính giá
thành
Kế toán bán
hàng & nợ
phải thu
Kế toán mua
hàng & nợ
phải trả
quyết định. Muốn tổ chức tốt công tác hạch toán kịp thời thì việc phân công lao động
hợp lý mới là yếu tố then chốt.
*Chức năng nhiệm vụ của nhân viên phòng Kế toán:
1.Kế toán trưởng: là người quyết định mọi công tác kế toán của doanh nghiệp,
chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc. Kế toán trưởng sẽ đôn đốc chỉ đạo thực hiện
các nhiệm vụ về kế toán tài chính của Công ty khi có sự chỉ đạo trực tiếp của Giám
đốc. Phân công nhiệm vụ cho các kế toán viên trong phòng kế toán. Quyết định các
khoản chi lớn liên quan đến tài sản của công ty, ký duyệt các phiếu thu, chi. Đặc biệt,
kế toán trưởng có trách nhiệm lập và gửi báo cáo kế toán quản trị cho Giám đốc và
gửi các báo cáo kế toán tài chính cho cơ quan thuế và các đối tượng quan tâm khác.
2 .Kế toán tổng hợp:
*Nhiệm vụ chính là quản lý và kiểm soát toàn bộ số liệu và các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh. Lập các báo cáo tài chính chính xác và kịp thời theo đúng thời hạn quy
định. Kiểm tra, kiểm soát và lưu trữ toàn bộ các chứng từ và sổ sách kế toán. Hướng
dẫn cho các phần hành kế toán về nghiệp vụ. Trợ lý cho kế toán trưởng trong công

Phối hợp với các phần hành kế toán, các phòng ban khác để thực hiện công
việc kế toán theo đúng yêu cầu của công tác kế toán. Chịu trách nhiệm trước kế toán
tổng hợp, Kế toán trưởng về tính chính xác của toàn bộ số liệu kế toán và các công
việc được giao.
3.Kế toán mua hàng & nợ phải trả:
*Nhiệm vụ chính: Quản lý tài khoản nguyên vật liệu, hàng hóa đầu vào (TK
151, 152, 156) và các tài khoản đối ứng liên quan. Quản lý tài khoản công nợ phải trả
(TK 331, 334, 335, 338) và các tài khoản đối ứng liên quan.
*Quy trình thực hiện:+ Quản lý tài khoản nguyên vật liệu, hàng hóa đầu vào
(TK 151, 152, 156) và các tài khoản đối ứng liên quan. Theo dõi việc nhập nguyên
vật liệu nhập khẩu và mua nội địa (TK 151, 152) theo đúng quy trình đã được ban
hành. +Quản lý tài khoản công nợ phải trả (TK 331, 334, 335, 338) và các tài khoản
đối ứng liên quan : theo dõi, quản lý các tài khoản công nợ phải trả (TK 331, 334,

24
335, 338). Lập báo cáo công nợ phải trả nhà cung cấp (TK 331), báo cáo chi tiết công
nợ tạm ứng (TK 141) và một số tài khoản công nợ phải trả khác (TK 334, 335, 338).
+Lập các báo cáo thu, báo cáo chi, chi phí qua ngân hàng.
Thời hạn hoàn thành: Chậm nhất ngày 04 hàng tháng phải hoàn thành các báo
cáo của tháng trước và chuyển kế toán tổng hợp. Báo cáo tuần hoàn thành trong buổi
sáng thứ hai hàng tuần.
*Trách nhiệm và quyền hạn: phối hợp với các phần hành kế toán, các phòng
ban khác để thực hiện công việc kế toán theo đúng yêu cầu của công tác kế toán.
Chịu trách nhiệm trước kế toán tổng hợp, Kế toán trưởng về tính chính xác của toàn
bộ số liệu kế toán và các công việc được giao.
4.Kế toán thuế, tài sản cố định, công cụ- dụng cụ :
*Nhiệm vụ chính: +Quản lý, theo dõi các tài khoản thuế và nộp ngân sách
khác (TK 133, 333), các tài khoản đối ứng liên quan
+Quản lý, theo dõi các tài khoản tài sản cố định, mua sắm đầu tư xây dựng dở
dang, hao mòn tài sản cố định (TK 211, 214, 241), các tài khoản đối ứng liên quan.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status