MỤC LỤC
1
MỞ ĐẦU
• Lý do chọn đề tài
Thế kỉ 21 được xem là thế kỉ bùng nổ của khoa học kĩ thuật và máy móc hiện
đại. Tuy nhiên, khoa học càng phát triển thì vai trò của con người lại càng được đề cao
hơn bao giờ hết. Quản trị nguồn nhân lực vì vậy cũng trở nên vô cùng quan trọng, làm
thế nào để nguồn lực này phát huy hiệu quả cao nhất sẽ có ảnh hưởng “sống còn” đến
kết quả của cuộc chiến trên thương trường giữa các doanh nghiệp.
Để quản trị nguồn nhân lực có hiệu quả thì quản trị tốt vấn đề về tiền lương là
điều bắt buộc. Đây là khoản thu nhập mà người sử dụng lao động trả cho người lao
động, quan điểm hiện đại cho rằng đây là một khoản đầu tư chứ không phải chi phí mà
doanh nghiệp bỏ ra. Trả lương theo hình thức như thế nào để khoản đầu tư này mang
lại lợi nhuận cao nhất là vấn đề của các doanh nghiệp.
Ở Việt Nam hiện nay, tuy các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp nước
ngoài đang phát triển với tốc độ rất nhanh, nhưng doanh nghiệp Nhà Nước vẫn có tầm
ảnh hưởng nhất định đối với nền kinh tế chung. Chính vì vậy, nhóm thực hiện đã quyết
định chọn đề tài “Phân tích hình thức trả lương tại Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi
chức năng Thừa Thiên - Huế ” để có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.
• Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ cơ sở lý thuyết của việc áp dụng các hình thức trả lương vào trong thực
tế ở Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng Thừa Thiên - Huế, bằng cách phân
tích một cách tổng quát những nhân tố chính cấu thành nên tiền lương ở tổ chức này.
Đề tài cũng đi sâu phân tích ưu nhược điểm của hình thức trả lương hiện đang được áp
dụng .
• Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Hình thức trả lương đang được áp dụng tại Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi
chức năng Thừa Thiên - Huế.
• Phương pháp nghiên cứu và số liệu
Việc phân tích và đánh giá hình thức trả lương tại một doanh nghiệp là một
công việc phức tạp liên quan đến nhiều yếu tố. Vì vậy, đề tài được xây dựng dựa trên
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay cho
một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất. Theo cách tính này tiền
lương được lãnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành
và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là không vượt
hoặc vượt mức quy định.
Tiền lương được lĩnh trong tháng = Số lượng sản phẩm, công việc hoàn thành *
Đơn giá tiền lương
- Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp
Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những công
việc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy móc thiết bị trong các phân
xưởng sản xuất, bảo dưỡng máy móc thiết bị Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp
cũng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động. Theo
cách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của bộ phận
trực tiếp sản xuất và tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp do Doanh nghiệp xác định .
Cách tính lương này có tác dụng làm cho những người phục vụ sản xuất quan tâm đến
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vì gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ.
Tiền lương được lĩnh trong tháng = Tiền lương được lãnh của bộ phận trực tiếp
sản xuất x Tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp.
- Tiền lương theo sản phẩm có thưởng
4
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp, kết hợp với chế độ
khen thưởng do doanh nghiệp quy định như thưởng do tăng năng suất lao động, tiết
kiệm nguyên vật liệu…
- Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến
Ngoài việc trả lương theo sản phẩm trực tiếp, doanh nghiệp còn căn cứ vào mức
độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ vượt lũy tiến. Số
lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương tính thêm càng
nhiều. Lương theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng
suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh tốc
độ sản xuất… Việc trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá
hệ số các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định)
● Tiền lương phải trả trong tháng đối với các đơn vị khác:
Lương tháng = [(Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc x (Hệ số lương + Hệ số
các khoản phụ cấp được hưởng theo qui định)/ Số ngày làm việc trong tháng theo qui
định ] x Số ngày làm việc thực tế trong tháng.
- Lương tuần là tiền lương được tính và trả cho một tuần làm việc
Lương tuần = (Mức lương tháng x 12)/52
- Lương ngày là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp dụng cho lao
động trực tiếp hương lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong thời gian
học tập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn.
Lương ngày = Mức lương tháng / Số ngày làm việc trong tháng theo qui định
(22 hoặc 26 ngày)
- Lương giờ là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc, thường được áp dụng để trả lương cho
người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở để tính đơn
giá tiền lương trả theo sản phẩm.
Lương giờ = Mức lương ngày / Số giờ làm việc theo qui định (8 giờ)
- Trả lương theo thời gian có thưởng
6
Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền lương
trong sản xuất kinh doanh như: thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng
suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu… nhằm khuyến khích người lao động hoàn
thành tốt các công việc được giao.
Trả lương theo thời gian có thưởng = Trả lương theo thời gian giản đơn + các
khoản tiền thưởng.
Nhận xét: Trả lương theo thời gian là hình thức thù lao được chi trả cho người
lao động dựa trên 2 căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay
nghiệp vụ của họ.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán.
Nhược điểm: Chưa chú ý đến chất lượng lao động, chưa gắn với kết quả lao
động cuối cùng do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất lao
thành niên vào những công việc phù hợp với sức khoẻ để bảo đảm sự phát triển thể lực,
trí lực, nhân cách và có trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao động chưa thành
niên về các mặt lao động, tiền lương, sức khoẻ, học tập trong quá trình lao động. Thời
giờ làm việc của người lao động chưa thành niên không được quá bảy giờ một ngày
hoặc 42 giờ một tuần.
Nhà nước đảm bảo quyền làm việc của phụ nữ bình đẳng về mọi mặt với nam
giới. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng
lao động với lao động nữ vì lí do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12
tháng tuổi trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động. Khi sinh con phụ nữ được
nghỉ từ 4 đến 6 tháng và hưởng quyền lợi thai sản.
Nhà nước qui định bảo hiểm xã hội bắt buộc được áp dụng trong các doanh
nghiệp. Người lao động được hưởng chế độ lương hưu hàng tháng khi đã đóng bảo
hiểm xã hội 20 năm trở lên và tuổi đời đủ 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ.
Trong thời gian nghỉ thai sản người lao động được trợ cấp 100% tiền lương. Trong thời
gian làm việc nếu người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân
nhân được hưởng chế độ tử tuất và được quỹ bảo hiểm xã hội trợ cấp 1 lần 24 tháng
tiền lương tối thiểu theo quy định của Chính phủ.
9
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRẢ LƯƠNG TRONG BỆNH VIỆN
ĐIỀU DƯỠNG - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG THỪA THIÊN – HUẾ
2.1. Thực trạng về hình thức trả lương trong bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức
năng Thừa Thiên - Huế
2.1.1. Giới thiệu về bệnh viện
Ngày 15/7/2003, nhằm củng cố mô hình hoạt động Y Tế của tỉnh để tạo điều
kiện phát triển, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế đã có quyết định sáp nhập Trung tâm
Phục hồi chức năng trẻ tàn tật vào Bệnh viện Điều Dưỡng - Phục hồi chức năng với tên
gọi là Bệnh viện Điều Dưỡng - Phục hồi chức năng Thừa Thiên - Huế.
- Địa chỉ:
Cơ sở 1: 93 Đặng Huy Trứ, Huế
Phương pháp này thích hợp cho các doanh nghiệp chưa đo lường sản xuất cụ thể. Hình
thức trả lương theo giờ khá phổ biến trên thế giới. Nó dễ áp dụng và tạo thu nhập ổn
định, nhưng chưa đo lường yếu tố gắn kết và hiệu quả sản xuất. Vì tính chất công việc
ở bệnh viện rất khó đo lường hiệu quả nên hình thức trả lương theo thời gian là lựa
chọn hợp lý cho bệnh viện.
2.2. Phân tích ngạch lương trong Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng Thừa
Thiên - Huế
2.2.1. Quy trình tính hệ số lương
Để có thể tính được hệ số lương, cần tiến hành thực hiện các bước như sau:
1. Xác định nhóm (A2, A1, A0…) dựa vào chức danh (ngạch viên chức)
2. Xác định bậc lương dựa vào thâm niên
3. Từ nhóm và bậc lương suy ra hệ số lương
Tuy nhiên để có thể đánh giá hệ số lương đang được áp dụng tại Bệnh viện Điều
dưỡng - Phục hồi chức năng Thừa Thiên – Huế, nhóm đã tiến hành quy trình ngược lại
như sau:
1. Dựa vào hệ số lương suy ra nhóm, bậc của đối tượng nhân viên
2. So sánh quy định về chức vụ của Nhà Nước để có thể đánh giá
2.2.2. Một số chức danh trong Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng Thừa Thiên - Huế
11
Dựa vào hệ số lương từ bảng lương Bệnh viện, tiến hành đối chiếu ngược với
quy định của Nhà nước, ta có bảng một số chức danh theo hệ số lương (các chức danh
này là theo cách xếp của Bệnh viện):
Chức vụ
Chức danh
Giám đốc
Viên chức loại A2 nhóm 1 (A
2.1)
Bác sỹ trưởng phòng
Phó giám đốc
Bác sỹ trưởng khoa
Cấp dưỡng
Nhân viên
Lái xe
12
2.2.3. Một số ngạch viên chức Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng Thừa Thiên -
Huế
Căn cứ vào Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 về Chế độ
tiền lương đôí với cán bộ, công chức, ta có các bảng Ngạch viên chức dưới đây:
Các đối tượng áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ,
công chức trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước.
Viên chức loại A2: Nhóm 1 (A2.1):
STT Ngạch viên chức
1 Kiến trúc sư chính
2 Nghiên cứu viên chính
3 Kỹ sư chính
4 Định chuẩn viên chính
5 Giám định viên chính
6 Dự báo viên chính
7 Phó giáo sư- Giảng viên chính
8 Bác sĩ chính
9 Dược sĩ chính
10 Biên tập- Biên kịch- Biên dịch viên chính
11 Phóng viên- Bình luận viên chính
12 Đạo diễn chính
13 Hoạ sĩ chính
14 Huấn luyện viên chính
Viên chức loại A1:
Số TT Ngạch viên chức
1 Lưu trữ viên
2 Chẩn đoán viên bệnh động vật
(*)
29 Hướng dẫn viên chính
30 Tuyên truyền viên chính
31 Huấn luyện viên
32 Âm thanh viên
(*)
33 Thư mục viên
(*)
Viên chức loại B:
Số TT Ngạch viên chức
1 Lưu trữ viên trung cấp
2 Kỹ thuật viên lưu trữ
3 Kỹ thuật viên chẩn đoán bệnh động vật
4 Kỹ thuật viên dự báo bảo vệ thực vật
5 Kỹ thuật viên giám định thuốc bảo vệ thực vật – thú y
6 Kỹ thuật viên kiểm nghiệm giống cây trồng
7 Kỹ thuật viên
8 Quan trắc viên
9 Giáo viên tiểu học
10 Giáo viên mầm non
(3)
11 Y sĩ
12 Y tá chính
13 Nữ hộ sinh chính
14 Kỹ thuật viên chính y
15 Dược sĩ trung cấp
16 Kỹ thuật viên chính dược
17 Dựng phim viên
14
18 Diễn viên hạng III
1 Chuyên viên chính
2 Chấp hành viên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
15
3 Thanh tra viên chính
4 Kiểm soát viên chính thuế
5 Kiểm toán viên chính
6 Kiểm soát viên chính ngân hàng
7 Kiểm tra viên chính hải quan
8 Thẩm kế viên chính
9 Kiểm soát viên chính thị trường
Công chức loại A1:
Số TT Ngạch công chức
1 Chuyên viên
2 Chấp hành viên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
3 Công chứng viên
4 Thanh tra viên
5 Kế toán viên
6 Kiểm soát viên thuế
7 Kiểm toán viên
8 Kiểm soát viên ngân hàng
9 Kiểm tra viên hải quan
10 Kiểm dịch viên động- thực vật
11 Kiểm lâm viên chính
12 Kiểm soát viên đê điều
(*)
13 Thẩm kế viên
14 Kiểm soát viên thị trường
Công chức loại Ao: Áp dụng đối với các ngạch công chức yêu cầu trình độ đào
tạo cao đẳng (hoặc cử nhân cao đẳng) (công chức loại A0 khi có đủ điều kiện được thi
nâng ngạch lên công chức loại A2 nhóm 2 trong cùng ngành chuyên môn).
Cử nhân điều dưỡng
4,32
Bác sỹ trưởng khoa
4,32
Cử nhân điều dưỡng y tá trưởng
4,32
Trưởng phòng hành chính
3,99
Cử nhân điều dưỡng
3,66
Phó phòng nghiệp vụ
3,33
Dược sỹ phòng khám
3,33
Cử nhân kinh tế phó phòng
3,00
Kế toán trưởng
3,00
Cử nhân kinh tế
2,34
Ở nhóm A0 ta có 1 nhân viên duy nhất là Cử nhân kỹ thuật thiết bị y tế được
xếp loại vào nhóm này cho thấy đây là nhân viên tốt nghiệp hệ cao đẳng chuyên ngành
y.
17
Ở nhóm B ta thấy bệnh viện này có các chức danh như Y tá, Y sỹ, Y sỹ- y tá
trưởng, Kĩ thuật viên, Y sỹ y học cổ truyền, Kĩ thuật viên xét nghiệm, Dược sĩ trung
cấp, Kĩ thuật viên chính dược, Thủ quỹ. Ngoài các đối tượng có trong nhóm B của các
đơn vị hành chính sự nghiệp của nhà nước theo đúng quy định thì chức danh thủ quỹ là
thuộc nhóm C trong các cơ quan nhà nước chứ không thuộc nhóm B như bệnh viện
hiện đang xếp loại. Đây có thể là một nhầm lẫn trong việc xếp ngạch lương cho nhân
hệ số vượt khung của anh là 6%, ta có thể suy ra được hệ số lương của anh là 4.98
trong 4 năm cụ thể: 3 năm đầu hệ số vượt khung của anh là 5% và đến năm thứ 4, hệ số
vượt khung của anh được cộng thêm 1% và đạt mức 6%.
Cột thành tiền ở hệ số vượt khung được tính theo công thức sau:
Thành tiền vượt khung = Hệ số vượt khung x Lương cơ bản.
2.3.3. Hệ số phụ cấp
Hệ số phụ cấp ở Bệnh viện Điều Dưỡng Phục Hồi Chức Năng Thừa Thiên - Huế
bao gồm 2 loại phụ cấp.
a) Phụ cấp chức vụ
Theo Thông tư số 23/2005/TT-BYT về Hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự
nghiệp y tế, tại mục Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo, ta sẽ có được hệ số phụ cấp chức
vụ các chức danh lãnh đạo của Bệnh viện theo 4 mức: 0.7; 0.5; 0.4; 0.2.
Chẳng hạn đối với Giám đốc Nguyễn Quang Hiền, hệ số phụ cấp chức vụ của
ông là 0.7. Bác sĩ Nguyễn Thái Long kiêm Trưởng phòng có mức hệ số phụ cấp chức
vụ là 0.4.
Từ đó ta tính ra mức phụ cấp chức vụ với công thức sau:
Thành tiền Phụ cấp chức vụ = Hệ số Phụ cấp chức vụ x 1,150,000
b) Phụ cấp trách nhiệm
19
Hệ số phụ cấp trách nhiệm được quy định Theo điều 3 Nghị định số
205/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ
phụ cấp lương trong các công ty nhà nước bao gồm 4 mức, ta có hệ số phụ cấp trách
nhiệm có 4 mức: 0.1; 0.2; 0.3 và 0.5 so với mức lương tối thiểu chung.
Trong bảng lương của Bệnh viện, có 2 cán bộ được hưởng hệ số phụ cấp trách
nhiệm là Thủ quỹ Nguyễn Thị Phùng Diễm và CNKTTP Trần Thị Ngọc Hân.
Thành tiền của Phụ cấp trách nhiệm được tính theo công thức:
Thành tiền Phụ cấp trách nhiệm = Hệ số Phụ cấp trách nhiệm x 1,150,000
Từ đó ta có:
Tổng cộng hệ số phụ cấp = Hệ số chức vụ + Hệ số Trách nhiệm
Tổng thành tiền hệ số phụ cấp = Thành tiền Phụ cấp chức vụ + Thành tiền phụ
định 56/2011/NĐ-CP).
b) Cách tính phụ cấp ưu đãi
Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề được tính trên mức lương theo ngạch, bậc hiện
hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), được
xác định bằng công thức sau:
Mức tiền phụ
cấp ưu đãi
theo nghề
được hưởng
=
Mức
lương tối
thiểu
chung
x
Hệ số lương ngạch, bậc hiện
hưởng + Hệ số phụ cấp chức vụ
lãnh đạo (nếu có) + % (quy theo
hệ số) Phụ cấp thâm niên vượt
khung (nếu có)
x
Mức phụ cấp
ưu đãi theo
nghề được
hưởng
Ví dụ: Phó Giám đốc bệnh viện là bà Đoàn Thị Minh Xuân, có trách nhiệm
khám, điều trị trực tiếp Bảo hiểm y tế ban đầu, có hệ số lương là 4,74, hệ số phụ cấp
Tiền trích bảo hiểm = 0.095 x (Lương cơ bản +Vượt khung + Hệ cấp chức vụ)
2.3.9. Lương thực nhận
Với mức trích bảo hiểm 9.5%, suy ra số lương còn lại chiếm 90.5%. Ta có số
lương thực được tính theo công thức sau:
Lương thực = 0.905 x (Lương cơ bản + Vượt khung)
2.3.10. Phụ cấp chức vụ thực nhận
Với mức trích bảo hiểm 9.5%, suy ra số phụ cấp chức vụ còn lại chiếm 90.5%.
Ta có số Phụ cấp chức vụ thực nhận được tính theo công thức sau:
22
Phục cấp chức vụ thực nhận = 0.905 x Phụ cấp chức vụ
2.3.11. Tổng tiền lương nhận được
Cuối cùng, số tiền lương nhân viên nhận được sẽ tính theo công thức:
Tổng tiền lương nhận được = Phụ cấp trách nhiệm + Phụ cấp ưu đãi + Phụ cấp
chức vụ thực nhận + Lương thực nhận
Dưới đây ta sẽ lấy mức lương mà chị Dương Thị Hà nhận được làm ví dụ cụ thể
cho cách tính lương của Bệnh viện.
Với chức danh là Bác sĩ, chị thuộc làm nhóm công chức loại A1 bậc 7, cho nên
hệ số lương cơ bản của chị là 4.32. Và lương cơ bản của chị sẽ là:
4.32 x 1,150,000 = 4,968,000 (VNĐ)
Chị không có lương ở mục vượt khung nên ta bỏ qua cột này.
Đối với hệ số phụ cấp, vì chị Hà kiêm chức Trưởng phòng nên chị có hệ số phụ
cấp chức vụ là 0.4, từ đó ta tính phụ cấp chức vụ mà chị nhận được bằng:
0.4 x 1,150,000 = 460,000 (VNĐ)
Chị không có phụ cấp trách nhiệm nên ta bỏ qua cột này và tổng phụ cấp trong
cột Hệ số phụ cấp của chị cũng chính là 460,000 (VNĐ) - mức Phụ cấp chức vụ mà chị
nhận được.
Đối với mức hưởng phụ cấp ưu đãi 40%, ta tính ra được số tiền phụ cấp ưu đãi
chị nhận được:
= 0.4 x (Lương cơ bảng + Vượt khung + Phụ cấp chức vụ)
= 0.4 x (4,968,000 + 0 + 460,000)
CHƯƠNG 3
ĐÁNH GIÁ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO THỜI GIAN CỦA BỆNH
VIỆN ĐIỀU DƯỠNG - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG THỪA THIÊN - HUẾ
3.1. Ưu điểm
- Thứ nhất, áp dụng đúng đối tượng: Bệnh viện đã áp dụng hình thức này đúng với đối
tượng nhân viên của mình - là những người mà công việc không thể định mức chặt chẽ
được, rất khó xác định số lượng hay chất lượng lao động.
- Thứ hai, đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng: Lương cơ bản và phụ cấp được tính như đã
phân tích bên trên. Việc quản lý cũng vì thế mà đơn giản hơn rất nhiều. Đồng thời,
hình thức này cũng giúp cho những người quản lý cũng như những người lao động dễ
dàng tính được lương của mình.
- Thứ ba, đảm bảo tương đối công bằng vì tiền lương được tính dựa trên hệ số lương
theo đúng quy định của Pháp luật hiện hành. Tức là hệ số này đã được phân chia dựa
trên mức độ phức tạp của công việc, điều kiện làm việc, chênh lệch cung cầu trên thị
trường lao động…
- Thứ tư, đảm bảo được tính minh bạch: Điều này để các nhân viên có thể yên tâm phát
huy hết khả năng của mình.
- Thứ năm, trong trường hợp này, ở Bệnh viện Điều Dưỡng Phục Hồi Chức Năng Thừa
Thiên - Huế, hình thức này khắc phục được nhược điểm của trả lương theo sản phẩm là
chạy theo số lượng và lãng phí nguyên nhiên liệu.
- Thứ sáu, đảm bảo được tính ổn định tương đối về mặt mức lương, tránh sự biến động
quá lớn trong một thời gian ngắn.
3.2. Nhược điểm
- Thứ nhất, tiền lương được nhận không liên quan đến kết quả lao động trực tiếp của
nhân viên nên có thể gây nên sự ỷ lại trong công việc.
- Thứ hai, tiền lương được nhận căn cứ vào ngày công làm việc thực tế, do đó đòi hỏi
việc quản lý thời gian làm việc phải thật sự hiệu quả. Tuy nhiên việc này không đồng
25