Đặt vấn đề
Cột sống cổ là đoạn cột sống mềm dẻo nhất, có tầm vận động linh hoạt
hơn cột sống thắt lng và luôn phải chịu một trọng lực thờng xuyên, tuy nhẹ
nhng nó phải chịu co cơ thờng xuyên và liên tục của các cơ vùng gáy vì vậy sẽ
tạo nên một áp lực đặc biệt trên các đĩa đêm [15]. Cùng với quá trình lão hoá,
tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài của sụn khớp và đĩa đệm sẽ dẫn đến
THCSC (hay còn gọi là h cột sống). THCSC có tỷ lệ mắc bệnh cao đứng thứ 2
sau thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) cột sống (theo Spencer - 1989) ở Nhật Bản là
1,54/100.000 dân (theo Boluc Bum 1996). ở Việt Nam ngày nay do sự phát
triển của vô số hoạt động của con ngời ngày càng phong phú, đa dạng THCSC
lại thờng khởi phát ở độ tuổi lao động, liên quan đến t thế lao động nghề
nghiệp nh ngồi làm việc phải cúi cổ lâu hoặc động tác đơn điệu lặp đi lặp lại
của đầu đòi hỏi sự chịu đựng và thích nghi của cột sống cổ (CSC). Nên tỷ lệ
THCSC ngày càng tăng 64,86% biểu hiện ở lứa tuổi lao động 36-39. Theo
Nguyễn Văn Chơng nghiên cứu hàng năm có khoảng 8 - 10% bệnh nhân đến
điều trị tại khoa Thần kinh bệnh viện Quân Y 103 bị THCSC, Trần Ngọc Ân
THCSC chiếm tỷ lệ 14% trong số bệnh nhân có thoái hoá [1]. Nguyễn Xuân
Nghiên bệnh đau cột sống do tắc nghẽn có thoái hoá chiếm 16,83% [17].
Trong đó 51,35% THCSC đã tác động đến sản xuất, y tế xã hội. THCSC có
biểu hiện lâm sàng ở độ tuổi lao động từ 30 tuổi trở lên [15, 13] nhiều nhất là
từ 40 - 49 chiếm tới 51,35% [13].
Do đặc điểm của cấu trúc chức năng, cùng với sự gia tăng của tuổi tác,
cột sống cũng có biến đổi sinh lý - bệnh lý ở tất cả các thành phần cấu trúc
của chúng. Các biến đổi này thờng biểu hiện rất đa dạng, phổ biến (thoái hoá
(TH) viêm chấn thơng (CT)). Hiệu quả cũng theo mức độ sẽ ảnh hởng tới toàn
bộ não bộ cũng nh toàn bộ các hoạt động của cơ thể với nhiều HC khác nhau
(hội chứng (HC) thiểu năng tuần hoàn não, HC vai gáy, HC vai cánh tay) [13,
[14].
THCSC không gây đến tử vong nhng bệnh có tính chất đau dai dẳng ảnh
hởng tới sức khoẻ - tâm lý, kinh tế và chất lợng cuộc sống của ngời bệnh. Mặt
khác nếu không đợc chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời bệnh tiến triển từng đợt,
và C
II
không có đĩa đệm, 1 đĩa đệm
chuyển đoạn là đĩa đệm cổ lng C
VII
- D
1
.
Cột sống cổ là trụ cột chính để giữ và vận động đầu, cong ra trớc, di động
nhiều, các mỏm khớp hơi nghiêng nên dễ bị tổn thơng (thờng gặp ở đoạn
chuyển tiếp C
V
- C
VI
coo [4, 11, 15, 25].
Hình 1.1. Các đốt sống cổ trên ghép lại (nhìn sau trên)
1.1.1. Đặc điểm chung của các đốt sống cổ
- Mỗi đốt sống gồm hai phần: Thân đốt sống ở phía trớc, cung đốt sống ở
phía sau. Thân đốt sống có đờng kính ngang dài hơn đờng kính trớc sau. Mỗi
cung đốt sống gồm hai cuống cung nối hai mảnh cung đốt sống vào thân đốt
sống, có một mỏm gai, hai mỏm ngang, bốn mỏm khớp (2 mỏm khớp trên và
2 mỏm khớp dới).
- Mỏm khớp: Diện khớp tơng đối phẳng rộng.
Gai sống: đỉnh của gai sống tách làm 2 củ, gai sống dài dần từ C
II
đến C
VII
.
- Lỗ đốt sống: Các lỗ to dần từ đốt C
I
II
còn gọi là đốt trục.
* Đốt sống cổ dới (C
III
- C
VIII
):
Hình 1.3. Đốt sống C
IV
(nhìn phía trên)
Có chung những đặc tính:
- Thân đốt sống có bề mặt hình bầu dịch, chiều cao nhỏ hơn chiều rộng.
- Mỏm ngang ở 2 bên và có lỗ ở giữa, lỗ ở mỏm ngang cho động mạch
đốt sống đi qua.
- Lỗ sống lớn rộng và có hình tam giác, tạo bởi 2 mảnh cung đốt sống
rộng và dẹt.
- Mỏm gai C
VIII
dài và lớn nhất, giống nh mỏm gai của đốt sống ngực. Lỗ
của mỏm ngang C
VII
nhỏ hơn các đốt sống cổ khác và không cho động mạch
đốt sống đi qua.
- Mặt trên thân đốt sống có thêm hai mỏm móc (hai mẩu bán nguyệt) ôm
lấy góc dới của thân đốt sống phía trên hình thành khớp mỏm móc đốt sống.
- Các khớp này đợc phủ bằng sụn và cũng có một bao khớp chứa dịch, có
tác dụng giữ cho đĩa đệm không bị lệch sang hai bên khi khớp này bị thoái
hoá gai xơng của mỏm móc nhô vào lỗ gian đốt sống sẽ chèn ép vào rễ thần
kinh ở đó [ ].
1.1.2. Đĩa đệm cột sống cổ.
trong ống tuỷ (tuỷ cổ và rễ thần kinh). Bao gồm các dây chằng sau: Dây chằng
dọc trớc, dây chằng dọc sau, dây chằng vàng, dây chằng liên gai và dây chằng
trên gai.
1.1.5. Các cơ ở cổ
Đợc chia thành 2 vùng chính các cơ ở cổ vùng cổ trớc bên và các cơ ở
vùng cổ sau.
- Động tác gấp đầu chủ yếu gồm các cơ thẳng ngắn và cơ đầu dài.
- Động tác duỗi đầu là 4 cơ ngắn: Cơ thẳng đầu sau, nhỏ và lớn, các cơ
chéo đầu trên và dới.
- Các cơ duỗi, xoay, nghiêng bên cột sống cổ là cơ thang, cơ nâng vai, cơ
dài khác của cột sống ngực trên.
1.1.6. ống sống cổ
Gồm 2 phần: ống xơng và ống dây chằng
- ống xơng: Đợc tạo thành từ các thân đốt sống, các cuống và cung sau
đốt sống.
- Hệ thống dây chằng:
Gồm thành trớc là mặt sau thân đốt sống, thành bên là những mỏm khớp
của các khớp gian đốt sống, thành sau là dây chằng vàng.
Đờng kính trớc sau của ống sống cổ ở C
IV
- C
VII
lớn hơn hoặc bằng
14mm. Dới 11mm đợc coi là hẹp ống sống cổ.
Đờng kính trớc sau của ống sống C
I
cổ C
II
rất rộng.
1.1.7. Tuỷ sống cổ
Động mạch tuỷ sau có hai động mạch bắt nguồn từ động mạch đốt sống, phân
bố máu cho 1/3 tuỷ sau cùng bên mỗi khoanh tuỷ cổ nhận máu từ 1-2 nhánh
động mạch rễ sau.
* Động mạch đốt sống:
Động mạch đốt sống sau khi tách ra từ động mạch dới đòn chạy qua lỗ
ngang của các đốt sống từ C
II
đến C
VI
chạy ngang sát mỏm móc.
- Động mạch đốt sống chia làm 2 đoạn: Đoạn trong sọ và đoạn ngoài sọ,
đoạn ngoài sọ động mạch đốt sống đi sát phía ngoài của mỏm móc, khi mỏm
móc bị thoái hoá các gai xơng của nó thờng đè vào động mạch đốt sống. Đoạn
trong sọ đi từ lỗ chẩm đến cầu não tới máu cho tiểu não và thân não [ ].
1.1.9. Dây thần kinh cổ
Có 8 đôi dây thần kinh cổ (C
I
đến C
VIII
) cùng với đám rối cổ - cánh tay,
các thần kinh vùng cổ, đóng vai trò vận động, cảm giác, phản xạ gân xơng cho
chi trên và chi phối cho da cơ ở đầu và sau gáy.
Hệ thống giao cảm cổ: Hai thành phần chủ yếu của hệ thống thần kinh
của thần kinh giao cảm ảnh hởng ở vùng cột sống cổ, nó tác động đến toàn
thân, tuyến mồ hôi, nang lông.
Chuỗi giao cảm cổ: Chuỗi hạch giao cảm cổ nối với các dây thần kinh
tuỷ sống bởi các rễ nối thông.
Thần kinh sống là thần kinh vận mạch tới động mạch.
Mặc dù không truyên truyền cảm giác nhng chuỗi giao cảm nh là một
chất kiểm soát đau.
+ Cử động nghiêng trái - nghiêng phải: Tầm hoạt động 45
0
.
+ Cử động xoay: tầm hoạt động 45
0
[15, 16].
1.3. Thoái hoá cột sống cổ
1.3.1. Định nghĩa
THCSC là bệnh cột sống mạn tính, đau và biến dạng, không có biểu hiện
viêm. Tổn thơng cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hoá của sụn khớp và đĩa
đệm (ở cột sống cổ), phối hợp với những thay đổi ở phần xơng dới sụn và
màng hoạt dịch [1].
Bệnh thờng gặp ở những ngời trên 30 tuổi và tăng dần theo lứa tuổi [1].
1.3.2. Nguyên nhân
Nguyên nhân chính của THCSC là quá trình lão hoá và tình trạng chịu áp
lực quá tải lâu dài của sụn khớp, kết hợp sự có mặt của một số yếu tố khác
thúc đẩy làm quá trình thoái hoá này nhanh và nặng lên [15, 24].
* Thoái hoá sinh học:
Quá trình THCS tiến triển theo tuổi (thoái hoá sinh học) đợc yếu tố vi
chấn thơng và các yếu tố khác thúc đẩm thêm (thoái hoá bệnh lý). Theo thời
gian các tế bào sụn sẽ già đi, khả năng tổng hợp các chất để tạo nên Mucpoly
saccarid và sợi Collagen bị giảm sút và rối loạn. Sụn sẽ mất dần tính đàn hồi
và chịu lực giảm. Mặt khác tế bào sụn của ngời trởng thành lại không có khả
năng sinh sản và tái tạo, t thế đứng thẳng sẽ làm cho quá trình thoái hoá tăng
dần theo tuổi và diễn ra liên tục trong suốt cuộc đời [13].
* Thoái hoá bệnh lý:
Do nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài thúc đẩy quá trình thoái hoá tăng
lên bao gồm:
- Yếu tố chấn thơng (đặc biệt là chấn thơng mạn tính) đây là những sang
chấn tuy không mạnh nhng lặp đi, lặp lại nhiều lần. Thờng gặp ở ngời thợ
khớp và đĩa đệm quá mức gây biến đổi hyalin sụn khớp, mất sụn khớp, h biến
bao hoạt dịch và xơng dẫn đến mất khả năng đàn hồi của khớp chống lại va
chạm, gây thoát vị đĩa đệm, gây đau trong hoạt động cột sống cổ. Do đơn vị
chức năng cột sống có cấu trúc và hoạt động thống nhất, biến đổi tại một khớp
kéo theo sự thay đổi điểm chịu lực và áp lực tác động lên các khớp còn lại
cũng nh các thành phần liên quan.
- Hẹp khoang gian đốt sống, phì đại mẩu bán nguyệt, mất đờng cong sinh
lý, hình thành các gai xơng, đặc biệt là các gai xơng mọc ngang làm hẹp lỗ
gian đốt sống, lỗ động mạch gây kích thích mạch lên các thụ cảm thể đau ở
bề mặt bao khớp, các dây chằng ở cổ dày lên và kém đàn hồi, chèn ép vào rễ
thần kinh cổ, tuỷ cổ, động mạch đốt sống. Hẹp ống sống cổ là mức độ nặng
của THCSC. Trờng hợp chèn ép tuỷ cổ nặng nếu không đợc phát hiện và điều
trị sớm sẽ có thể dẫn tới tàn tật. Thoát vị đĩa đệm CSC cũng là hậu quả của
quá trình THCSC nhng không phải tất cả các trờng hợp có THCSC đều có
thoát vị đĩa đệm, thoát vị đĩa đệm có thể gặp ở tất cả các vị trí, mức độ giai
đoạn của bệnh [15, 22].
Các thói quen xấu gây t thế bù trừ của CSC, t thế cố định của cột sống do
nghề nghiệp khi ngồi làm việc, các thói quen sinh hoạt lao động làm cột
sống cổ phải hoạt động ở vị thế quá tầm thờng xuyên và kéo dài là nguyên
nhân gây gia tăng áp lực và tải trọng trên các khớp và thúc đẩy nhanh quá
trình thoái hoá.
* Tiến triển về lâm sàng:
Bệnh tiến triển thành từng đợt nặng dần lên xen kẽ khoảng thời gian hoàn
toàn bình thờng.
- Giai đoạn đầu chỉ biểu hiện đau mỏi, hạn chế vận cột sống cổ, cảm giác
nặng đầu vùng sau gáy hoặc chẩm.
- Giai đoạn sau tuỳ theo vị trí tổn thơng có thể xuất hiện 1 hay đầy đủ 5
triệu chứng lâm sàng [13].
1.3.5. Chẩn đoán thoái hoá CSC
Dựa vào dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng:
đau nh kim châm dọc mặt trong cánh tay lan đến ngón 4, 5), viêm quanh khớp
vai - cánh tay, hội chứng vai bàn tay hoặc các hội chứng nội tạng khác
- Hội chứng tuỷ:
Đây là biểu hiện lâm sàng nặng nhất của THCSC, do các gai xơng xuất
phát từ thân đốt sống hay mỏm móc chèn ép tuỷ mạn tính thờng gặp ở ngời
cao tuổi và diễn biến kéo dài. Khởi phát từ từ, nặng dần, liệt và teo cơ rõ dần
rối loạn cảm giác, rối loạn cơ vòng [15].
1.3.5.2. Cận lâm sàng
Chụp Xquang quy ớc là xét nghiệm đầu tiên khi tiêu chuẩn lâm sàng có
biểu hiện của THCSC, Xquang ở t thế thẳng, nghiêng, chếch 3/4 phải, trái.
- Phim thẳng: Thấy rõ từ C
III
đến đốt sống ngực đầu tiên, bờ bên đốt C
V
và C
VI
có hình chồng lên của sụn giáp trạng, các sụn này đôi khi có vôi hoá. ở
C
III
có hình xơng móng chồng lên.
- Phim nghiêng: Thấy rõ từ C
I
đến C
VI
, C
VIII
hoặc D
I
. Việc thấy C
CII
ra sau chèn ép rễ, tuỷ ở một hay nhiều tầng.
Trên hình ảnh cát ngang (axial)
- Hình ảnh vị trí thoát vị trung tâm, cạnh trung tâm một hoặc hai bên,
thoát vị vào lỗ liên hợp, phì đại dây chằng vàng.
1.4. Điều trị thoái hoá cột sống cổ
1.4.1. Điều trị nguyên nhân
Hiện nay trong lâm sàng sử dụng rộng rãi các loại thuốc chống thoái hoá
khớp với thành phần chính là glucosamin sulphate đợc coi là có hiệu quả tốt
khi dùng thời gian dài. Biệt đợc: Viatril - s, Golsamin
- Gần đây tại hội nghị hàng năm lần thứ 17 Hội cột sống Bắc Mỹ (North
Amerrican Spine Socity) đề cập đến BMP - 2 trong điều trị đĩa đệm thoái hoá,
đợc sử dụng với hai mục đích khác nhau: sửa chữa tái tạo tế bào mô sụn đĩa
đệm bị thoái hoá và kích thích phát triển xơng làm cứng khớp trong phẫu thuật
cột sống.
1.4.2. Điều trị triệu chứng
* Phẫu thuật:
Là phơng pháp điều trị thoái hoá gây ra thoát vị đĩa đệm. Phơng pháp này
đợc áp dụng khi điều trị nội khoa không đỡ, đau tăng lên, có triệu chứng chèn
ép tuỷ - rễ.
* Các phơng pháp không phâu thuật:
Dùng thuốc và các phơng pháp VLTL - PHCN.
Thuốc thờng dùng gồm:
- Nhóm kháng viêm Non - sterroid: tác dụng chống viêm, giảm phù nề do
đó giảm đau. Có nhiều loại nh: Motrin, Brexin
- Corticoides: Thờng dùng tiêm trực tiếp vào khoang ngoài màng cứng
hoặc phong bế thần kinh trong các chỉ định điều trị tại chỗ.
- Thuốc giảm đau: dùng trong đau kéo dài.
- Thuốc giãn cơ: co thắt cơ là phản xạ tự nhiên với hiện tợng viêm để giữ
cổ bất động, thuốc thờng dùng mydocalm
Các phơng pháp y học cổ truyền: châm cứu, bấm huyệt
- Cơ chế chống đau của dòng điện xung:
+ Thuyết về tổng kiểm soát của Melzach và Wall kích thích các sợi thần
kinh dày có mycline sẽ gây cơ chế thần kinh ở mức tuỷ sống, ức chế ngăn cản
các sợi mảnh không có myclin nên cắt đứt dẫn truyền đau về não.
+ Tuyết sự phóng thích Endophin của Sjdunel và Erakson kích thích bởi
dòng điện xung Bvrst - Tens hệ thần kinh trung ơng phóng thích endophin là chất
giảm đau, dòng Tens tại chỗ phóng thích morphin nội sinh ở mức tuỷ sống.
+ Thuyết ngỡng trễ: sau khích thích của hệ thần kinh giao cảm của sato
và schmid là ức chế các sợi thần kinh nhóm II và III.
+ Kéo giãn cột sống:
- Mục đích của kéo giãn: Giải toả hẹp khe liên đốt để giải phóng chèn ép
rế thần kinh, nếu dài với 1 lực nhẹ nhàng có thể làm giảm sự ỡn của cột sống
và ở các lỗ khớp của liên đốt sống trong, tăng nuôi dỡng cục bộ, giảm đau.
- Vận động trị liệu - xoa bóp trị liệu:
- Là một phơng pháp điều trị quan trọng, xoa bóp và tập bài tập vận động
cột sống cổ có tác dụng:
+ Giải phóng các rễ thần kinh và mạch máu bị chèn ép.
+ Giảm áp lực ở nội đĩa đệm tạo điều kiện nhân nhầy trở lại vị trí cân
bằng, động vòng sụn trở lại nh cũ.
+ Hồi phục lặi cân bằng lực của hệ thống giây chằng, cơ liên quan, khôi
phục lại đờng cong sinh lý của cột sống.
Từ đó, tác dụng giảm đau, khôi phục lại đờng cong sinh lý của CSC, tăng
tầm vận động đã bị hạn chế.
1.5. Một số nghiên cứu về phục hồi chức năng THCSC
Trong nghiên cứu của Phan Kim Toàn và Hoàng Hà Kiệm nghiên cứu 40
bệnh nhân THCSC đợc điều trị ở học viên Quân Y bằng phơng pháp kéo giãn
trên máy Eltrac - 471 thời gian từ 1 đến 2 tuần thấy kết quả tốt là 50% [22].
Theo Lu Thị Hiệp nghiên cứu 60 bệnh nhân THCSC bằng phơng pháp
châm cứu kết hợp kéo giãn tại Viện Y - Dợc dân tộc thành phố Hồ Chí Minh
từ tháng 10 năm 2004 đến tháng 5 năm 2005 với thời gian điều trị là 20 ngày
Nhóm 2 đợc áp dụng điều trị bằng các phơng pháp:
- Hồng ngoại + kéo dãn cột sống cổ + bài tập.
Bệnh nhân của 2 nhóm (nhóm 1, nhóm 2) đợc lựa chọn tơng đồng về tuổi
tác, giới tính và đợc điều trị nội trú tại trung tâm phục hồi chức năng bệnh
viên Bạch Mai.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Chúng tôi sử dụng phơng pháp nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu
nhiên có đối chứng. Thời gian bắt đầu từ khi đợc điều trị phục hồi chức năng
tại viện kéo dài liên tục, thờng xuyên, hàng ngày, 1 lần/ 1 ngày.
- Đánh giá kết quả PHCN sau 2 tuần.
- So sánh kết quả phục hồi giữa lần sau 1 tuần và lần trớc. Đặc biệt là lần
cuối cùng và khi vào viện.
2.2.2. Công thức mẫu cho nghiên cứu
Đợc tính theo công thức:
2
21
2
),(21
)(
2
pp
pq
xZnn
==
2
)(
2
= 8,5
Thay số vào công thức trên ta có:
n
1
= n
2
= 34 ngời
2.3. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu
Theo mục đích nghiên cứu
Chọn bệnh viện
Khoa Phục hồi chức năng, bệnh viện Bạch Mai Hà Nội
Theo mục đích nghiên cứu
Chọn bệnh viện
Bệnh nhân có đủ điều kiện đã đa ra
Nhóm can thiệp
Nhóm 1
n = 34
Nhóm đối chứng
Nhóm 2
n = 34
Phân bổ ngẫu nhiên vào 2 nhóm tơng đồng về tuổi, giới, mức độ bệnh
2.4. Kỹ thuật phục hồi chức năng trong nghiên cứu
2.4.1. Hồng ngoại