Đánh giá hiệu quả điều trị hạt cơm lòng bàn chân thể sâu bằng bôi dung dịch kẽm sulphat 10% - Pdf 19

B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI
V TH PHNG DUNG
ĐáNH GIá HIệU QUả ĐIềU TRị
HạT CƠM LòNG BN CHÂN THể SÂU BằNG BÔI
DUNG DịCH KẽM SULPHATE 10%

LUN VN THC S Y HC H NI - 2010
B GIO DC V O TO B Y T
TRNG I HC Y H NI V TH PHNG DUNG ĐáNH GIá HIệU QUả ĐIềU TRị

suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè thân thiết và
đồng nghiệp đã hết lòng giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng ghi nhận và biết ơn những tình cảm, công lao ấy.
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2010
Vũ Thị Phơng Dung

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn
Vũ Thị Phương Dung

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1

3.1.2. Đặc điểm lâm sàng 33
3.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ HẠT CƠM BẰNG BÔI KẼM
SULPHAT 10% 36

3.2.1. Một số đặc điểm của 2 nhóm điều trị: 36
3.2.2. Hiệu quả điều trị 38
Chương 4: BÀN LUẬN 45
4.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG HCLBC THỂ SÂU 45
4.1.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 45
4.1.2. Đặc điểm lâm sàng 48
4.2. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ HCLBC THỂ SÂU BẰNG KẼM
SULPHATE 10% 52

4.2.1. Đánh giá kết quả điều trị 53
4.2.3. Kết quả điều trị của 2 nhóm nghiên cứu 60
KẾT LUẬN 62
KIẾN NGHỊ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AND : Acid desoxyribonucleic
BN : Bệnh nhân
HC : Hạt cơm
HCLBC : Hạt cơm lòng bàn chân
LBC : Lòng bàn chân
HPV : Human papilloma virus
HSV : Herpes simplex virus
HSPG : Heparan sulfate proteoglycans
n

Bảng 3.13: So sánh kết quả điều trị theo bề mặt thương tổn 40
Bảng 3.14: Kết quả điều trị theo vị trí thương tổn 41
Bảng 3.15: So sánh kết quả số ngày điều trị khỏi trung bình của 2 nhóm 42
Bảng 3.16: So sánh chi phí điều trị trung bình của 2 nhóm 42
Bảng 3.17: Đánh giá mức độ hài lòng của người bệnh 43
Bảng 3.18: So sánh tỷ lệ tái phát 44
Bảng 3.19: So sánh tác dụng phụ của 2 nhóm 44 1
ĐẶT VẤN ĐỀ

Hạt cơm (HC) là một bệnh da khá phổ biến. Theo nghiên cứu của
William HC tại Anh năm 1994 cho thấy tỉ lệ bệnh chiếm từ 7 –10% dân số
[70]. Hạt cơm xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào, nhưng thường gặp ở trẻ em và
người trẻ tuổi [1], [2], [4], [34]. Bệnh do Human Papilloma Virus (HPV) gây
nên. Cho đến nay đã phát hiện được trên 100 type HPV khác nhau. Mỗi type
HPV có ái tính xâm nhập vào một vùng da và tổ chức riêng biệt gây thương
tổn khác nhau trên lâm sàng. Hạt cơm có thể xuất hiện vùng mặt, tay, chân,
trên thân người và vùng sinh dục. Nhưng vị trí gặp nhiều nhất là vùng da bàn
tay và bàn chân [1], [2], [4], [12].
Hạt cơm lòng bàn chân có hai thể là thể nông và thể sâu. Thể nông rất ít
gặp chiếm khoảng 26% trong tổng số bệnh HCLBC [32], không đau khi đi lại và
có tỷ lệ tự khỏi cao. Thể sâu gây đau khi đi lại, ảnh hưởng đến lao động, sinh
hoạt và thẩm mỹ. Vì vậy, bệnh c
ần được điều trị càng sớm càng tốt để người
bệnh có thể sinh hoạt và lao động được bình thường. Hơn nữa, điều trị sớm còn
nhằm mục đích giảm khả năng lan truyền vi rút đến các vùng da khác, sang
người khác, bảo đảm thẩm mỹ cho người bệnh [1], [2], [4], [12],[5], [27].
Có nhiều phương pháp điều trị hạt cơm, trong đó hầu hết các phương

cơm lòng bàn chân bằng bôi dung dịch kẽm sulphat 10%. Do vậy, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá hiệu quả điều trị hạt cơm lòng bàn
chân thể sâu bằng bôi dung dịch kẽm Sulphat 10%" nhằm mục tiêu:
1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng của bệnh hạt cơm lòng bàn chân thể sâu
điều trị tại Bệnh viện Da Liễu Trung ương t
ừ 3-8/2010.
2. Đánh giá hiệu quả điều trị hạt cơm lòng bàn chân thể sâu bằng
bôi dung dịch kẽm sulphat 10%. 3
Chương 1
TỔNG QUAN 1.1. BỆNH HẠT CƠM
Hạt cơm (wart) là khối u lành tính của thượng bì do virus Human
papilloma virus (HPV) gây nên [5], [31].
1.1.1. Căn nguyên gây bệnh
Human Papilloma Virus thuộc họ papillomavirus có khả năng lây nhiễm
cho con người, gây bệnh chủ yếu ở da và niêm mạc [1], [2], [3], [4], [7]. Hình1: Hình dạng vi rút HPV
Cấu trúc của HPV [27], [33], [38]
HPV có cấu trúc hình cầu gồm một vỏ protein ngoài (capsid) gồm 8000
cặp nucleotid, với đường kính 55nm bao quanh phân tử ADN chuỗi kép, đối
xứng hình khối.
của cơ thể, trong
đó miễn dịch qua trung gian tế bào đóng vai trò bảo vệ và miễn
dịch dịch thể đóng vai trò trong sự thoái triển của bệnh [32], [29].
Cho đến nay, có khoảng trên 100 type đã được xác định và được chia
thành 3 nhóm:
- Nhóm gây bệnh da như type 1, 2, 3, 4
- Nhóm gây bệnh ở niêm mạc sinh dục như type 6, 11, 16, 18
- Nhóm gây loạn sản thượng bì dạng hạt cơm như type 5 và 8. 6
Bảng 1.1. Các type của HPV và những biểu hiện lâm sàng [32]
Type vi rút Thương tổn thường gặp Thương tổn ít gặp
1 Hạt cơm sâu lòng bàn chân Hạt cơm thường
2, 4, 27, 29 Hạt cơm thường Hạt cơm lòng bàn chân tay,
dạng khảm, miệng và hậu môn
sinh dục
3, 10, 28, 49 Hạt cơm phẳng Hạt cơm phẳng trong loạn sản
thượng bì dạng hạt cơm
5, 8, 9, 12,
14, 15, 17,
19, 24, 26,
36, 47, 50
Hạt cơm dạng dát trong
loạn sản thượng bì dạng hạt
cơm
Những người suy giảm miễn
dịch
6, 11 Sùi mào gà hậu môn, sinh
dục, thanh quản, cổ tử cung

Hạt cơm thông thường chiếm tỷ lệ cao nhất từ 58 –70% trong tổng số
bệnh hạt cơm, thường do HPV type 2, 4, 27, và 29 gây nên.
Hạt cơm thông thường chủ yếu gặp ở bàn tay và bàn chân, nhưng cũng
có thể xảy ra ở các nơi khác của cơ thể như khuỷ
u tay, đầu gối hoặc thân
mình. Sau thời gian ủ bệnh từ 2 tuần đến 9 tháng, thương tổn ban đầu là
những sẩn nhỏ bằng hạt kê, màu da bình thường. Sau vài tuần hoặc vài tháng
các thương tổn lớn dần. Thương tổn có hình tròn hay hình bầu dục với nhiều
kích thước khác nhau từ 0.2-1cm đứng riêng rẽ đôi khi nhiều thương tổn tập
chung thành chùm hoặc thành mảng lớn, nổi cao so với mặt da bề mặt xù xì
thô ráp có hình d
ạng giống như súp lơ.
- Hạt cơm lòng bàn chân (plantar wart) [7], [5], [15], [22], [26], [24],
[32], [37]
Hạt cơm lòng bàn chân chủ yếu do virus type 1 gây nên. Ngoài ra một
số type khác như 2,4,63 cũng có thể gây bệnh nhưng ít gặp hơn (HCLBC sẽ
được trình bày rõ hơn ở phần 1.2) 8
- Hạt cơm phẳng (flat wart) [1], [32], [69]
Hạt cơm phẳng chiếm 24-34% tổng số HC , thường do virus type 3, 10,
28 và 49 gây nên. Vị trí gặp phổ biến nhất của HC là ở trên mặt, trán, tay hoặc
thân mình. Cũng giống như HC thông thường, HC phẳng thường xảy ra ở trẻ
em và thiếu niên.
Thương tổn không nổi cao như hạt cơm thường mà là những sẩn dẹt,
phẳng hơi gờ nhẹ
trên mặt da, ít sần sùi, kích thước nhỏ 1mm đến 5mm, hình
tròn hoặc đa giác, màu như màu da hoặc hơi vàng xám, ranh giới rõ, hay lan
theo vết gãi tạo nên những sẩn xắp xếp thành đường thẳng gọi là dấu hiệu

1.2.3.1. Hạt cơm lòng bàn chân thể sâu (Deep plantar wart) [6], [32], [37],
[43], [67]
- Thương tổn da
Thương tổn HCLBC thể sâu ít nổi cao trên mặt da mà thường phát triển
vào chiều sâu tạo thành như một cái ổ, xung quanh dày sừng.
Hình ảnh lâm sàng đa dạng có cái thành sẩn sừng nhẵn màu vàng đục
đôi khi trong, ở giữa hơi lõm xù xì có gai nhỏ, có cái thành hạt cứng xâm lấn
sâu vào lòng bàn chân, đôi khi có nhiều HC cụm lại thành đám dày sừng cộm
dày nổi lên khỏi mặt da. Thương tổn thườ
ng có hình tròn, phân bố rời rạc, hay
xuất hiện ở những vùng tỳ đè như ở gót, phía trước bàn chân và đầu các ngón 10
chân nhất là ở ngón chân cái. Thương tổn có đường kính từ 2-10mm hoặc lớn
hơn, xung quanh có viền dày sừng, mất những đường vân trên bề mặt.
Khi dùng dao mổ gọt hết phần dày sừng thấy bên dưới là một mô mềm
màu trắng và có xuất hiện các chấm đen (được gọi là dấu hiệu gai đen) [37],
[45]. Biểu hiện đó là do hiện tượng tắc mạch máu nhỏ ở lòng bàn chân tạo
nên. Đây c
ũng là đặc trưng riêng của HCLBC thể sâu giúp chẩn đoán phân
biệt với những bệnh khác khu trú ở lòng bàn chân.

- Triệu chứng cơ năng:
Đau là triệu chứng thường gặp của HCLBC thể sâu. Bệnh nhân có thể
đau tự nhiên và tăng lên mỗi khi đứng hay đi lại. Cảm giác đau là do các u
nhú không những phát triển ra ngoài mà còn phát triển xâm lấn xuống sâu gây
chèn ép vào các đầu mút dây thần kinh ở LBC một trong những vùng nhạy
cảm nhất của cơ thể. Hơn nữa, thương tổn LBC rất hay gặp ở vùng tỳ đè nên
triệ

12
Lớp gai của thượng bì dày lên và hình thành những nhú bì, những mào
nhú thường kéo dài hướng về phía trung tâm của hạt cơm. Mao mạch bị giãn
rộng và có hiện tượng tắc mạch.
Những tế bào sừng giãn rộng, nhân được bao quanh bởi một quầng
sáng gọi là những tế bào bóng hay tế bào rỗng (koilocyte), đặc trưng cho sự
hiện diện của nhiễm Papilloma virus.
Mô bệnh học của hạt cơm lòng bàn chân thể nông là hình ảnh củ
a hạt
cơm thông thường.
Mô bệnh học hạt cơm lòng bàn chân thể sâu cho thấy nhú bì có thể
không có, nhưng nếu có thì khuynh hướng lõm vào trong, hiếm khi phát triển
lên trên. Mao mạch bị giãn rộng và có hiện tượng tắc mạch. Đồng thời thường
có thấy tăng sừng, á sừng, kèm theo có tăng phát triển của lớp gai (hình 4).

Hình4: Mô bệnh học hạt cơm lòng bàn chân. 13
1.2.5. Chẩn đoán
1.2.5.1. Chẩn đoán xác định [6], [7], [32], [40]
Chẩn đoán xác định bệnh hạt cơm nói chung, hạt cơm lòng bàn chân nói
riêng chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng với hai triệu chứng chính: tổn
thương các sẩn ăn sâu xuống dưới, có dấu hiệu gai đen và đau. Tuy nhiên một số
ít trường hợp không điển hình cần dựa vào:
- Mô bệnh học: dày sừng, dày lớp gai, giãn và tắc mạ
ch .

nhân còn có dày sừng ở nơi khác như khuỷu tay, đầu gối. Để chẩn đoán xác định
cần cắt sinh thiết làm mô bệnh học.
1.2.6. Điều trị
Hiện nay có khá nhiều các phương pháp điều trị khác nhau như dùng
thuốc bôi tại chỗ bao gồm các thuốc bạt s
ừng, chống vi rút, kích thích miễn
dịch hoặc sử dụng các phương pháp khác để loại bỏ thương tổn như phẫu
thuật, áp lạnh, laser CO
2
và một số biện pháp khác. Đôi khi có thể phối hợp các
phương pháp điều trị nhằm đạt hiệu quả cao nhất [1], [2], [4].
Mục đích điều trị
- Loại bỏ tổn thương do HPV
- Giảm tối đa ổ bệnh để hệ thống miễn dịch loại bỏ virus.
- Giảm lây lan virus.
- Phục hồi lại giải phẫu, chức năng cho cơ quan bị b
ệnh
1.2.6.1. Thuốc bôi tại chỗ
- Mỡ Salicyle 15
Mỡ salicyle với thành phần chủ yếu là acid salicylic được pha trong
vaselin với nồng độ khác nhau từ 10% đến 40% có tác dụng bạt sừng mạnh,
loại bỏ các tế bào sừng trong đó có các tế bào chứa virus. Tùy từng loại
thương tổn, và tùy theo vị trí mà có thể sử dụng thuốc với nồng độ khác nhau
từ 10% đến 40%. Băng bịt làm thuốc có thể ngấm sâu vào thương tổn có tác
dụng điều tr
ị tốt hơn. Phương pháp điều trị này không gây đau nhưng thời
gian điều trị lâu. Một số biệt dược có chứa Salicilic acid như : Collodion

- Podophyllin 25%: Thuốc được bào chế dạng dung dịch chấm hàng
ngày lên thương tổn. Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ mang thai vì có thể
gây ảnh hưởng không tốt cho thai nhi [22].
- Formaldehyde 4%: Thuốc được sử dụng dưới dạng dung dịch Formalin
4% ngâm vào vị trí có hạt cơm ngày 1 lần trong thời gian là 30 phút. Thuốc
có thể gây ra viêm da tiếp xúc kích ứng. Chỉ định cho hạt cơm lòng bàn chân
khó điều tr
ị bằng các phương pháp khác [22]. Tuy nhiên formaldehyde không
được sử dụng vì là một chất có thể gây ung thư (carcinogenesis)
1.2.6.2. Tiêm nội tổn thương
- Bleomycin: Là một glycopeptide gắn vào DNA tế bào và gây độc.
Thường tiêm dung dịch 0,5% đơn vị/ml cho tới khi đạt được thương tổn tái
nhợt [42], [52], [61], [62].
- Tiêm thương tổn các kháng nguyên (các kháng nguyên như quai bị,
candida) là một liệu pháp điều trị hạt cơm mới mà có thể nhân ba phản ứng
của vật chủ
đối với virus, kết quả là làm giảm hạt cơm. Những hạt cơm ở xa,
không được tiêm cũng có thể biến mất [47].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status