Đánh giá hiệu quả điều trị mất răng loại Kennedy I và II bằng hàm khung - Pdf 12



H Nội 2007
Công trình đợc hon thnh tại
trờng đại học Y H nội Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Mai Đình Hng Phản biện 1: PGS.TS. Trịnh Đình Hải

Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Trần Bích

Phản biện 3: TS. Trơng Mạnh Dũng Luận án đã đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận
án cấp nh nớc họp tại Trờng đại học Y H nội
vo hồi 9 giờ ngy 19 tháng 12 năm 2007. 1

Đặt vấn đề

Hm khung l loại hm giả tháo lắp từng phần có phần chính l một
khung sờn. So với hm giả tháo lắp từng phần nền nhựa, hm khung
có nhiều u điểm hơn. Trong phục hình, điều trị mất răng phía sau đặc
biệt l mất răng phía sau không còn răng giới hạn xa (loại Kennedy I,
II) l khó khăn nhất. Các hm khung loại ny dễ có các chuyển động
bất lợi cho răng trụ cũng nh sống hm vùng mất răng.
Trên thế giới có một số tác giả đã nghiên cứu thấy ảnh hởng không
tốt của hm khung nh l: tăng mảng bám răng, viêm lợi tăng. Tuy
nhiên, trong phần lớn các nghiên cứu đều cho thấy hm khung không
có hại đến tổ chức răng miệng còn lại nếu hm khung đợc thiết kế
đúng. Một số tác giả Việt nam cũng đã nghiên cứu về hm khung v
các kết quả đều cho thấy hm khung không có ảnh hởng xấu đến tổ
chức răng miệng còn lại v kết quả điều trị có tỷ lệ tốt đều đạt từ 60%
trở lên. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên với số lợng bệnh nhân cha
nhiều v thời gian theo dõi ngắn cho nên việc đánh giá kết quả nghiên
cứu còn hạn chế, đặc biệt l đánh giá ảnh hởng của hm khung đối với
tổ chức răng miệng còn lại. Đề ti Đánh giá hiệu quả điều trị mất
răng loại Kennedy I v II bằng hm khung với ba mục tiêu:
1.Nhận xét đặc điểm lâm sng bệnh nhân mất răng loại Kennedy I v
II.
2.Đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng v thẩm mỹ của hm khung


Chơng 1: Tổng quan

1.Phân loại mất răng từng phần của Kennedy: 4 loại.
2.Các thnh phần cấu tạo của hm khung.
Thanh nối chính, thanh nối phụ, yên hm khung, tựa, móc răng, vật
giữ gián tiếp, nền hm v răng giả.
3.Vai trò của song song kế trong lm hm khung
Nghiên cứu mẫu chẩn đoán, mẫu l
m việc v thiết kế hm khung.
4.Vai trò của cng nhai trong lm hm khung
- Vai trò của cng nhai trong chẩn đoán.
-Vai trò của cng nhai trong lên răng giả lm hm khung.
-Vai trò của cng nhai trong chỉnh khớp cắn của hm khung.
5.Hiệu quả điều trị mất răng từng phần bằng hm khung.
5.1.Hiệu quả phục hồi chức năng ăn nhai, phát âm v thẩm mỹ
- Khả năng ăn nhai phụ thuộc vo nhiều yếu tố nh: tình trạng hm
răng, lực nhai của cơ, nớc bọt v loại thức ăn.

3
Tình trạng các răng còn lại v lực nhai l những yếu tố chính ảnh
hởng đến khả năng ăn nhai. Theo Fontijn-Tekamp v cộng sự, số lợng đơn vị khớp cắn l yếu tố ảnh hởng đến kích thớc trung bình
của thức ăn đợc nghiền sau khi nhai. Một cặp răng hm lớn đợc tính
l 2 đơn vị khớp cắn, trong khi đó một cặp răng hm nhỏ l 1 đơn vị.
Một nghiên cứu của Shinogaya T v Toda S đã cho kết quả l: hm
khung ở bệnh nhân mất răng loại I v II có thể phục hồi lực cắn 40-60%
so với răng thật. Theo Miyaura K, lực cắn của bệnh nhân mang hm


Chơng 2: Đối tợng v phơng pháp nghiên cứu

2.1.Đối tợng nghiên cứu
2.1.1.Tiêu chuẩn
-Bệnh nhân mất răng loại Kennedy I v II (KI v KII) bao gồm cả các
biến thể.
-Loại trừ:
+Bệnh nhân mất răng quá nhiều v vị trí các răng còn lại không cho
phép nâng đỡ trên răng
+Bệnh nhân có hm đối diện với hm mất răng l hm giả ton phần.
+Bệnh nhân đang bị bệnh lý cấp khác ở vùng răng miệng cha đợc
điều trị.
2.1.2.Cỡ mẫu: 68 bệnh nhân.
2.2.Phơng pháp nghiên cứu: Can thiệp lâm sng, tiến cứu.
2.2.1.Dụng cụ v vật liệu
-Song song kế.
-Cng nhai Quick-master cùng cung mặt v cng cắn Osung.
-Bộ test nớc bọt Saliva-Check Buffer của hãng GC.
-Một số dụng cụ v vật liệu khác phục vụ cho lm hm khung.
2.2.2.Khám đánh giá đặc điểm lâm sng bệnh nhân nghiên cứu
-Nguyên nhân mất răng.
-Đánh giá tình trạng mất răng.
-Đánh giá tình trạng các răng còn lại.
-Đánh giá khớp cắn.
-Nớc bọt: Dùng test nớc bọt Saliva-Check Buffer của hãng GC để
đánh giá.
-X quang.
-Nghiên cứu mẫu chẩn đoán.
2.2.3.Điều trị tiền phục hình cho bệnh nhân có nhu cầu

-Thời gian giai đoạn chỉnh khớp khi lắp hm.
*Các tiêu chí đánh giá hm khung: Sự lu giữ, khớp cắn v thẩm mỹ.
2.2.5.2.Đánh giá kết quả sau khi bệnh nhân mang hm khung đợc một
tháng
Các tiêu chí đánh giá hm khung: Sự l
u giữ, khớp cắn, thẩm mỹ, thời
gian thích nghi, ảnh hởng của hm khung tới sống hm, khả năng ăn
nhai v sự hi lòng của bệnh nhân.
2.2.5.3.Đánh giá kết quả sau khi bệnh nhân mang hm khung đợc sáu
tháng

6
Ngoi các tiêu chí: sự lu giữ, khớp cắn, thẩm mỹ, chức năng ăn
nhai, sự ảnh hởng tới sống hm còn dựa vo các tiêu chí: tình trạng các
răng trụ, chất lợng hm khung.

2.2.5.4.Đánh giá kết quả sau khi bệnh nhân mang hm khung đợc một
năm, mời tám tháng v hai năm
Các tiêu chí: lu giữ, thẩm mỹ, khả năng ăn nhai, ảnh hởng tới sống
hm vùng mất răng, răng trụ v chất lợng hm khung.
2.2.5.5. Phỏng vấn bệnh nhân
Các tiêu chí đánh giá:
Sự lu giữ của hm khung, cảm giác khi mang hm khung, khả năng
ăn nhai, phát âm, thẩm mỹ v sự hi lòng của bệnh nhân.
2.2.6.Xử lý số liệu
chơng trình Epi-inFo Version 6.0.
Chơng 3: Kết quả nghiên cứu

06
45-64: -n
-%
23
57,50
07
17,50
10
25,00
0
0
40
65: -n
- %
07
31,82
12
54,55
03
13,63
0
0
22
Tổng số

34

20

13

30
40
50
60
70
M0 M1 M2 M3
KennedyI
KennedyII

Ghi chú: M0: Không có biến thể, M1: Biến thể 1.
M2: Biến thể 2, M3: Biến thể 3.
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ biến thể trong từng loại mất răng
Nhận xét:Loại không biến thể chiếm tỷ lệ cao nhất trong mất răng loại
K I. Trong khi đó ở mất răng loại K II, loại biến thể 1 lại nhiều nhất.

Bảng 3.8: Số lợng răng mất trên một hm răng
Số răng mất 1-2 3-4 5-6 7-8 > 8 TS
Số lợng 07 33 24 13 01 78
Tỷ lệ %
08,97 42,30 30,76 16,69 01,28 100
Nhận xét: Số hm mất từ 3-4 răng l nhiều nhất v số hm mất trên 8
răng l ít nhất.
24.24
20.2
55.56
27.91
18.6
53.49
22.86
25.71

31.43
2.86
0
10
20
30
40
50
60
70
n1 n2 n3
:0
:1
:2

Biểu đồ 3.3:Độ lung lay của các răng trụ
Nhận xét:Nhóm răng trụ n1 có tỷ lệ răng chắc thấp hơn so với 2 nhóm
còn lại.
Bảng 3.13: Số lợng nớc bọt ở trạng thái kích thích
Số lợng nớc bọt Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Rất ít 02
05
ít
05
12,5
Bình thờng 33
82,5
Tổng số 40
100
Nhận xét:Đa số bệnh nhân có số lợng nớc bọt ở trạng thái kích thích

5.26
71.05
23.69
30
15
55
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Hm trờn Hm di
Ch U
Khu cỏi kộp
Bn ton din
Thanh li
Thanh li kộp
Bn li

Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ % các kiểu thanh nối chính
Nhận xét: Kiểu bản khẩu cái kép hay bản hình chữ U biến đổi đợc
thiết kế nhiều nhất ở hm trên v bản lỡi chiếm tỷ lệ cao nhất trong
các kiểu thanh nối chính dới.
9.09
3.04
17.17

RPA
Ch T
Ring
Half-half
Biểu
đồ 3.6: Tỷ lệ % các kiểu móc ở các nhóm răng trụ.
Nhận xét:Kiểu móc chữ T v móc dây uốn đợc chỉ định nhiều ở nhóm
răng trụ n1. Móc Akers v Akers kép đợc thiết kế nhiều ở nhóm răng
trụ n2 v n3.
Bảng 3.24: Lấy khuôn giải phẫu chức năng.
Mất răng
Thanh nối chính
KI KII Tổng số Tỷ lệ %
Thanh lỡi 2 5 7
38,89
Thanh lỡi kép 1 0 1
05,56
Bản lỡi 4 6 10
55,55

10
Nhận xét: Số hm mất răng đợc lấy khuôn giải phẫu chức năng với
khung có thanh nối chính l bản lỡi nhiều nhất, chiếm 55,55%.

2.78
9.37
16.67
78.13
61.11
84.38

20
30
40
50
60
70
80
90
KTT KB KT RKC RKN
Cng cn
Cng nhai

Ghi chú: -KTT:Tỷ lệ % bệnh nhân không cần chỉnh khớp ở khớp cắn trung
tâm.
-KB: Tỷ lệ % bệnh nhân không cần chỉnh khớp khi hm dới chuyển động
sang bên.
-KT: Tỷ lệ % bệnh nhân không cần chỉnh khớp khi hm dới chuyển động ra
trớc.
-RKC: Tỷ lệ % răng giả không cần chỉnh khớp ở khớp cắn trung tâm.
-RKN: Tỷ lệ % răng giả chạm khớp nhiều ở khớp cắn trung tâm.
Biểu đồ 3.7: So sánh hiệu quả lên răng giả bằng cng nhai với cng
cắn
Nhận xét: - Sự khác nhau về tỷ lệ bệnh nhân không cần chỉnh khớp hm
khung ở vị trí khớp cắn trung tâm của 2 nhóm l không có ý nghĩa
thống kê với p > 0,05 (

exactFisherTest
2
).
-Hm khung đợc lên răng bằng cng nhai có khớp cắn tốt hơn so với

0 0 78
68
1 tháng 74
94,87
04
05,13
0 78
68
6 tháng 72
96,00
03
4,00
0 75
65
1 năm 65
92,86
05
07,14
0 70
61
18 tháng 60
92,30
05
07,70
0 65
57
2 năm 55
91,67
05
08,33

10,67
0 75
65
Nhận xét: Có trên 87% hm khung đạt khớp cắn tốt, số hm khung còn
lại có kết quả trung bình.
Bảng 3.28: Khả năng ăn nhai của bệnh nhân khi mang hm khung
Kết quả
Tốt Trung
bình
Kém
Thời gian
n % n % n %
Tổng số
(Bệnh
nhân)
1 tháng 59
86,76
09
13,24
0
68
6 tháng 54
83,07
11
16,93
0
65
1 năm 51
83,60
10

Hm Bệnh
nhân
Lắp hm 68
87,18
10
12,82
0 78
68
1 tháng 68
87,18
10
12,82
0 78
68
6 tháng 65
86,67
10
13,33
0 75
65
1 năm 62
88,57
08
11,43
0 70
61
18 tháng 58
89,23
07
10,77

91,67
01
08,33
0
0
12
Thanh lỡi kép 06
100
0
0
0
0
06
Nhận xét:Sự khác nhau về tỷ lệ bệnh nhân thích nghi tốt với thanh nối
chính kiểu bản lỡi v kiểu thanh lỡi hoặc thanh lỡi kép l không có
ý nghĩa thống kê với p > 0,05 (

exactFisherTest
2
).
Bảng 3.33: So sánh khả năng ăn nhai của 2 nhóm bệnh nhân đợc
lm hm khung bằng cng nhai v bằng cng cắn (6 tháng)
Ăn nhai
Tốt Trung bình
Dụng cụ lên răng
n
%
n
%
Tổng số

GI Mất bám
dính
Tiêu
xơng
T:-n
-%
62
88,57
69
98,57
67
95,71
62
88,57
62
88,57
TB:-n
-%
07
10.00
03
04,29
07
10,00
07
10,00



04
05,80

06
08,70
04
05,80
04
05,80
n2:69
K:-n
-%

0
0
01
01,45
0
0
0
0
0
0
T:-n
-%


0
0
0
0
0
0
0
0

-Nhận xét:
Tỷ lệ răng trụ của cả 3 nhóm đạt loại tốt ở 5 tiêu chí vẫn cao từ 88,57%
đến 100%. Có một số răng trụ bị xếp ở mức độ trung bình. Có 01 răng

14
trụ nhóm n1 bị nhổ do lung lay v tiêu xơng ổ răng nhiều v có 02
răng trụ của nhóm n1 v n2 bị sâu răng tại vị trí ổ tựa.

Bảng 3.40: So sánh độ lung lay răng của các nhóm răng trụ có tình
trạng vùng quanh răng khác nhau (2 năm)
Độ lung lay răng

Tăng Không
tăng

Vùng quanh
răng
n % n %

kiểu móc có nâng đỡ khác nhau (2 năm)
Độ lung lay

Không đổi Tăng
Nâng đỡ
n % n %
Tổng số
Gần yên 06

85,71

01
14,29

07
Xa yên 57

90,47

06

09,53
63
Tổng số

63 07 70 15
Nhận xét:Có 14,29% răng trụ mang móc kiểu nâng đỡ gần yên


63
Tổng số 63

90

07

10

70
Nhận xét: Sự khác nhau về tiêu xơng ổ răng ở nhóm nâng đỡ gần yên
v xa yên không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
Bảng 3.47: So sánh sâu răng trụ ở 2 nhóm bệnh nhân có độ pH
nớc bọt khác nhau (2 năm)
Răng trụ Sâu răng Không sâu
răng
pH nớc bọt
n % n %
Tổng số
5,0-5,8 2
40
03
60
5
6,8-7,8 0
0
21
100
21

Nhận xét: Sự khác nhau về tỷ lệ bệnh nhân có tăng chỉ số lợi nhóm răng
trớc hm dới mang hm khung có kiểu nối chính l bản lỡi v thanh
lỡi hặc thanh lỡi kép l không có ý nghĩa thống kê với p>0,05. Bảng 3.52 : Tình trạng sống hm vùng mất răng
Sống
hm

Bình thờng Điểm nề đỏ
ở niêm
mạc
Loét
niêm
mạc
Tổng số
Thời
gian
n % n % n % Hm Bệnh
nhân
1 tháng 75
96,15
03
03,38
0 78
68
6 tháng 74
98,67
01
01,33

nhựa

Thời gian
n % n % n %
Tổng số
hm
6 tháng 75
100
0 0 75
1 năm 70
100
0 0 70
18 tháng 65
100
0 0 65
2 năm 60
100
0 0 60
Nhận xét:Không có một hm khung no bị gãy ở phần khung v phần
nhựa sau 2 năm lắp hm khung.

Bảng 3.58: Đánh giá kết quả chung theo các tiêu chí
Kết quả Tốt Khá Trung bình Kém
Thời
gian
n % n % n % n %
Tổng
số
Lắp hm 55
80,88

0
61
18 tháng 43
75,42
07
12,29
07
12,29
0
57
2 năm 37
71,16
07
13,46
05
09,61
03
05,77
52
Nhận xét:Tỷ lệ kết quả tốt đạt từ 71,16% đến 81,54% ở các thời điểm
khác nhau. ở thời điểm 2 năm, kết quả kém đã xuất hiện với tỷ lệ
5,77%.

Chơng 4: Bn luận 4.1.Đặc điểm mẫu nghiên cứu
4.1.1.Đặc điểm về tuổi v giới
Bệnh nhân đợc chỉ định lm hm khung gặp nhiều ở nhóm tuổi cao
hơn l nhóm tuổi trẻ, lứa tuổi từ 45 tuổi trở lên chiếm 91,17%.

4.2.Thiết kế hm khung
4.2.1.Kiểu thanh nối chính
-Kiểu thanh nối chính hm trên:Chúng tôi đã thiết kế nhiều bản khẩu
cái kép nhất với tỷ lệ 71,05% vì kiểu thanh nối ny vừa đảm bảo độ
cứng vừa ít vớng cho bệnh nhân. Bản khẩu cái kép đã đợc sử dụng
trong 51,51% ở nghiên cứu của Walid M v 47,21% ở nghiên cứu của
Filiz Keyf.
-Kiểu thanh nối chính hm dới: Bản lỡi đợc sử dụng nhiều nhất,
chiếm 55%, nhiều thứ hai l thanh lỡi 30% v ít nhất l thanh lỡi
kép với tỷ lệ 15%. Kết quả của chúng tôi cũng phù hợp với kết quả
nghiên cứu của Filiz Keyf nhng trong nghiên cứu của Walid M, thanh
lỡi lại đợc dùng nhiều hơn bản lỡi.
4.2.2.Loại móc
Móc chữ T đợc sử dụng nhiều nhất 34,34%, sau đó lần lợt l các
móc dây uốn kết hợp, móc Nally-Martinet, móc RPA, móc Akers, móc
RPI v móc Akers kép ở nhóm răng trụ kế cận khoảng mất răng không
có răng giới hạn xa (n1). Móc Akers v móc Akers kép đợc thiết kế
nhiều ở 2 nhóm răng trụ còn lại (n2 v n3). Nếu chia các móc thnh 2
loại cơ bản l móc vòng v móc thanh, tỷ lệ t
ơng ứng l 61,62% v
38,38% ở nhóm n1. Các móc chữ T chúng tôi thiết kế kiểu nâng đỡ xa
yên. Kết quả ny tơng tự nh của Walid M với tỷ lệ tơng ứng l
61,4% v 38,6%.
Móc dây uốn đợc chúng tôi sử dụng nhiều hơn do có độ đn hồi cao,
thẩm mỹ tốt v dễ điều chỉnh. Những u điểm của móc dây uốn đã đợc
Stewart khẳng định, tuy nhiên chúng tôi cha tìm thấy nghiên cứu về
hm khung no có sử dụng móc dây uốn kết hợp ở Việt nam. Ngoi ra,
chúng tôi cũng đã sử dụng loại móc RPA. Loại móc ny đợc thiết kế

19

không có ý nghĩa thống kê. Điều ny có thể do số lợng bệnh
nhân ở 2 nhóm còn ít v có thể do khâu lựa chọn bệnh nhân để lấy
khuôn giải phẫu chức năng.
-Sau khi lắp hm 2 năm, phần lớn các hm khung vẫn thực hiện tốt
chức năng ăn nhai, tỷ lệ bệnh nhân có khả năng ăn nhai tốt l 82,69%,
tỷ lệ ny tơng đối cao. Các bệnh nhân có khả năng ăn nhai ở loại trung

20
bình có liên quan đến khả năng l- u giữ của hm khung v hoặc hở
khớp cắn do tiêu xơng sống hm vùng mất răng. Không có bệnh nhân
no l không thể ăn nhai đợc khi mang hm khung.
-Nhìn chung, tỷ lệ bệnh nhân mang hm khung có khả năng ăn nhai
tốt có giảm khi thời gian mang hm khung tăng. Kết quả nghiên cứu
của B.Wagner (nghiên cứu 10 năm) có tỷ lệ tốt l 83,3%, trung bình l
11,1% v kém l 5,6%.

4.4.Thẩm mỹ
-Lộ móc răng, đặc biệt ở hm trên l vấn đề chính cần quan tâm về
thẩm mỹ khi lm hm khung. Bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng
tôi l mất răng loại K I v II cho nên móc hay đợc đặt ở răng hm nhỏ
v một số ít hơn ở răng nanh. Số móc còn lại đợc đặt ở răng hm lớn
hầu nh không bị lộ. Một số móc có thẩm mỹ tốt hơn hay đợc chúng
tôi lựa chọn nh móc dây uốn kết hợp, móc thanh (móc chữ T, móc
RPI). Một số kiểu móc khác lại có thẩm mỹ kém hơn nh móc Akers,
móc Akers kép, móc Nally-Martinet vv
Tuy nhiên, việc chọn kiểu móc trong từng trờng hợp lại phụ thuộc vo
nhiều yếu tố nh: vị trí vùng lẹm, có lẹm ở vùng nghách lợi hay không,
vị trí răng trụ trên cung răng, tình trạng vùng quanh răng của răng trụ
vv Do đó không phải trờng hợp no chúng ta cũng có thể thiết kế
kiểu móc thẩm mỹ nhất v trong một số trờng hợp, vấn đề lộ móc l

Kết quả của chúng tôi không đợc hon ton nh kết quả của Phạm Lê
Hơng v Nguyễn Thị Minh Tâm (100% các răng trụ không bị ảnh h-
ởng).
-Sau khi bệnh nhân mang hm khung đợc hai năm:
+Đa số các răng trụ (từ 88,57% đến 94,2%) không tăng độ lung lay v
chỉ có một tỷ lệ nhỏ có độ lung lay răng tăng. Các răng trụ có tăng độ
lung lay thờng gặp ở bệnh nhân có bệnh viêm quanh răng v ở lứa tuổi
cao. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tơng tự nh trong nghiên
cứu của Yusof Z (có sự thay đổi nhẹ về độ lung lay răng trụ).
+Xét sự ảnh hởng của các kiểu móc đến độ lung lay của răng trụ, sự
khác nhau về tỷ lệ răng trụ tăng độ lung lay ở các nhóm răng mang các
kiểu móc khác nhau l không có ý nghĩa thống kê.
+Các răng trụ mang móc có kiểu nâng đỡ gần yên có tỷ lệ tăng độ
lung lay cao hơn so với các răng trụ mang móc có kiểu nâng đỡ xa yên.
Tuy nhiên, sự khác nhau ny cũng không có ý nghĩa thống kê. Kết quả
ny phù hợp với kết quả nghiên cứu của Kapur KK.
+Có từ 4,29% đến 8,7% răng trụ có chỉ số lợi tăng 1 độ ở các nhóm
răng trụ, phần còn lại không có chỉ số lợi xấu đi. Kết quả ny cũng phù
hợp với kết quả nghiên cứu của Schwalm CA v Yusof Z.
+ Trong nghiên cứu của chúng tôi có 7,65% răng trụ tiêu xơng ổ
răng với mức độ nhẹ v
0,59% ( 1 răng ) răng trụ tiêu xơng nhiều tới

22
mức phải nhổ. Kết quả ny phù hợp với kết quả nghiên cứu của
các tác giả Kratochvil FJ v Isidor F.
+Tỷ lệ răng trụ tiêu xuơng ổ răng ở các nhóm răng trụ mang các kiểu
móc khác nhau cũng nh kiểu nâng đỡ khác nhau l không có ý nghĩa
thống kê. Kết quả ny phù hợp với kết luận của Kapur KK trong
nghiên cứu lâm sng so sánh giữa 2 loại móc thanh với móc vòng v

23
nhân mang hm khung, có 3 hm khung chiếm 5% cần phải đệm
nền hm.
Kết luận

1.Đặc điểm lâm sng nhóm bệnh nhân mất răng loại KennedyI v
II đợc điều trị bằng hm khung
-Tuổi: Đa số bệnh nhân l nhiều tuổi, lứa tuổi từ 45 tuổi trở lên chiếm
tới 91,17%.
-Nguyên nhân mất răng: Hai nguyên nhân chính dẫn đến mất răng l
các bệnh lý liên quan đến sâu răng - gặp nhiều ở lứa tuổi trẻ v bệnh
viêm quanh răng - gặp nhiều ở lứa tuổi cao hơn.
-Thời gian mất răng: Có tới 64,71% bệnh nhân lm hm khung sau khi
mất răng đầu tiên trên 5 năm.
- Tỷ lệ bệnh nhân mất răng loại Kennedy II l 69,23% v nhiều hơn
mất răng loại KennedyI (30,77%). Trong mất răng loại KennedyI, kiểu
mất răng không có biến thể chiếm tỷ lệ cao nhất. Trong khi đó kiểu mất
răng biến thể 1 lại gặp nhiều nhất trong mất răng loại KennedyII.
-Số lợng răng mất trên một hm: 73,06% mất từ 3 đến 6 răng trên
một hm.
-Đa số các răng trụ gần khoảng mất răng không có răng giới hạn xa bị
viêm quanh răng (55,56%).
-Số lợng nớc bọt ở trạng thái kích thích, độ pH v khả năng trung
ho của nớc bọt đa số l bình thờng. 2.Hiệu quả phục hồi chức năng v thẩm mỹ của hm khung trong

đệm nền hm .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status