DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TK : Tài khoản
TSCĐ : Tài sản cố định
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
HĐQT : Hội đồng quản trị
TGĐ : Tổng giám đốc.
TGNH : Tiển gửi ngân hàng
TS : Tài sản
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
STK : Số tài khoản
CTHT : Chứng từ hạch toán
MST : Mã số thuế
CCDC : Công cụ dụng cụ
XDCB : Xây dựng cơ bản
CQCT : Cơ quan công ty
SCL : Sửa chữa lớn
TCHC,TCKT : Tổ chức hành chính, Tài chính kế toán
VTHH : Vật tư hàng hóa
VT-CG : Vật tư-Cơ giới
NMTĐ : Nhà máy thủy điện.
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1-2: Bộ máy kế toán của công ty...............................................................21
Sơ đồ 1-3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung........28
Sơ đồ 2-4: Trình tự ghi sổ nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ theo hình thức Nhật
ký chung trên máy tính. ......................................................................................37
Sơ đồ 2-5; Luân chuyển chứng từ trong nghiệm vụ mua sắm TSCĐ.................38
Sơ đồ 2-6: Quy trình luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ do điều chuyền nội bộ
.............................................................................................................................47
Biểu 2.1: .............................................................................................................34
kinh doanh trong doanh nghiệp và chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số tài sản,
vốn doanh nghiệp. Giá trị tài sản ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của doanh
nghiệp, nhất là trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như hiện nay, giá trị
tài sản ngày càng lớn thì yêu cầu quản lý sử dụng ngày càng chặt chẽ, khoa học
và hiệu quả hơn. Nên trong những năm qua, vấn đề nâng cao hiệu quả của việc
sử dụng tài sản cố định đặc biệt được quan tâm.
Kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu nằm trong hệ thống quản lý tài
sản cố định của một doanh nghiệp. Kế toán tài sản cố định cung cấp những
thông tin hữu ích về tình hình tài sản cố định của doanh nghiệp trên nhiều góc
độ khác nhau. Dựa trên những thông tin ấy, các nhà quản lý sẽ có được những
phân tích chuẩn xác để ra những quyết định kinh tế. Việc hạch toán kế toán tài
sản cố định phải tuân theo các quy định hiện hành của chế độ tài sản kế toán. Để
chế độ tài chính kế toán đến được với doanh nghiệp cần có một quá trình thích
ứng nhất định. Nhà nước sẽ dựa vào tình hình thực hiện chế độ ở các doanh
nghiệp, tìm ra những vướng mắc để có thể sửa đổi kịp thời.
Công ty cổ phần Sông Đà 11 là công ty Nhà nước được cổ phần hóa hoạt
động trong lĩnh vực xây lắp. Tài sản cố định đóng một vai trò quan trọng trong
quá trình sản xuất kinh doanh của công ty . Do đặc thù của ngành sản xuất kinh
3
doanh, các tài sản cố định được sử dụng tại công ty hầu hết là các loại máy móc
thiết bị thi công. Trong những năm qua, công ty đã mạnh dạn đầu tư vốn vào các
loại tài sản cố định đặc biệt là các loại máy thiết bị thi công, đồng thời từng
bước hoàn thiện quá trình hạch toán kế toán tài sản cố định.
Hiểu được tầm quan trọng của tài sản cố định, từ những hiểu biết của bản thân
trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Sông Đà 11 cùng sự hướng dẫn tận
tình của cô giáo TS.Phạm Thị Bích Chi và sự giúp đỡ tạo điều kiện của các cô,
chú, anh, chị phòng tài chính kế toán Công ty Cổ phần Sông Đà 11, em đã chọn
đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty Cổ phần Sông
Đà 11” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Ngoài lời nói đầu, kết luận chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 3
• Tên giao dịch tiếng Anh: SONG DA N 11.JSC.
• Tài khoản: 12510000015544 Ngân hàng đầu tư phát triển - chi
nhánh Đông Đô.
• Mã số thuế: 0500313811-1
• Hiện tại, công ty vẫn chưa đăng kí nhãn hiệu thương mại mà đang
sử dụng biểu tượng của Tổng Công ty Sông Đà, phía dưới có
thêm dòng chữ Sông Đà 11.
5
• Trụ sở công ty tại cơ sở 2 Tổng công ty Sông Đà km 10 Trần Phú,
phường Văn Mỗ, thành phố Hà Đông, tỉnh Hà Tây.
• Điện thoại: (034) 501876 -822867-Fax: (034) 820280.
• Email:
• Giấy chứng nhận ĐKKD 0303000212 do sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh Hà Tây cấp ngày 21/09/2004, đăng ký thay đổi lần thứ nhất
vào ngày 10/01/2005.
• Vốn điều lệ: 20.000.000.000 ( hai mươi tỷ đồng VN chẵn )
• Vốn cổ phần: 2.000.000 ( hai triệu cổ phần ).
Đến nay, Công ty cổ phần Sông Đà đã có một đội ngũ hơn 2000 cán bộ kỹ
thuật, cử nhân, công nhân lành nghề (trong đó có hơn 250 cán bộ kỹ thuật có
trình độ đại học và trên đại học). Là một đơn vị thành viên qua hơn 45 năm phát
triển và trưởng thành cùng Tổng công ty Sông Đà, Công ty cổ phần Sông Đà 11
đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công xây lắp và điều hành
sản xuất.
Dưới đây là một số chỉ tiêu về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong
2 năm gần đây:
Chỉ tiêu 2006 2007
Doanh thu thuần (đ ) 227.435.743.125 241.795.666.861
Lợi nhuận (đ ) 9.790.150.358 12.427.266.264
Tổng tài sản 272.877.258.569 355.881.477.344
Thu nhập/người/tháng (ngđ) 2.210 2.550
- Nhiệm vụ chính: Thi công đường dây và trạm điện đến 500KV tại khu vực
Miền Trung và mở rộng các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác.
Nhà máy thủy điện Thác Trắng.
- Địa chỉ: Thành phố Điện Biên - Tỉnh Điện Biên.
- Nhiệm vụ chính: Sản xuất và kinh doanh điện thương phẩm.
Trung tâm thí nghiệm điện
- Địa chỉ: Thị xã Hà Đông - tỉnh Hà Tây.
7
- Nhiệm vụ chính: Lắp đặt, thí nghiệm - hiệu chỉnh các thiết bị điện của
đường dây, trạm biến áp, các nhà máy thủy điện, các dây chuyền công nghệ và
sản xuất công nghiệp như chế tạo tủ bảng điện, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh
khác.
Xí nghiệp vật liệu xây dựng sản xuất đá.
- Địa chỉ: Xã Hòa Sơn- Huyện Lương Sơn- Tỉnh Hòa Bình
- Nhiệm vụ chính: sản xuất vật liệu xây dựng, thi công xây lắp điện nước
Chi nhánh công ty tại Miền Nam.
- Địa chỉ: 74-76 Khu phố 3-Phường Long Bình Tây- Thành phố Biên Hòa-
Tỉnh Đồng Nai.
- Nhiệm vụ chính: Thi công đường dây và trạm điện đến 500KV tại khu vực
Miền Nam và mở rộng các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác
* Những thành tích đã đạt được của công ty cụ thể như sau:
• Huân chương Lao động hạng Ba (Số 215) Ngày 20/01/1986
• Huân chương Lao động hạng Nhì (Số 248) Năm 1989
• Cờ thi đua xuất sắc của Công đoàn ngành Năm 2000, 2001
• Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Xây dựng Năm 2001, 2002, 2003,
2004, 2005, 2006
• Bằng khen của Chính phủ (Số 266) Ngày 10/04/2002
• Cờ Công đoàn xuất sắc ngành XD Năm 2001, 2002, 2003
• Huân chương Lao động hạng Nhất 2004
• Huân chương Lao động hạng Nhất (Số 18) Ngày 10/04/2005
+ Công trình Hoành Bồ - Mông Dương.
1.2.2 Sản phẩm dịch vụ chính.
a. Lĩnh vực xây lắp và trạm biến áp
Lĩnh vực xây lắp đường dây và trạm biến áp là một trong những lĩnh vực
hoạt động kinh doanh truyền thống của Công ty. Công ty có đội ngũ nhân lực
giàu kinh nghiệm, đã trải qua nhiều công trình lớn và phương tiện, thiết bị thi
công hiện đại và có khả năng đáp ứng các hạng mục thi công khó khăn. Cho đến
9
nay, công ty đã thi công và đưa vào vận hành nhiều công trình quan trọng và
luôn được đánh giá cao của các nhà đầu tư về chất lượng , uy tín:
Công ty đã xây dựng:
Hàng trăm trạm biến áp có cấp điện áp từ 35KV đến 500KV
Hàng ngàn km đường dây tải điện từ 35KV đến 500KV.
b. Lĩnh vực xây lắp hệ thống cấp thoát nước.
Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển cùng Tổng Công ty Sông Đà
với nghành nghề ban đầu là cấp điện, nước thi công cho các nhà máy thủy điện
Thác Bà, Hòa Bình, Yaly…Đến nay, công ty đã phát triển mạnh cả về chiều
rộng lẫn chiều sâu trong lĩnh vực xây lắp hệ thống cấp thoát nước, đã thi công
các công trình cấp thoát nước đô thị, khu công nghiệp, khách sạn, nhà ở, văn
phòng…Trong những năm gần đây, Công ty đã liên tiếp được các chủ đầu tư tín
dụng giao cho thi công các hạng mục về hệ thống cấp thoát nước trọng điểm
trên quốc gia và được đánh giá cao. Năm 2002 Công ty cổ phần Sông Đà 11 gia
nhập Hiệp hội cấp thoát nước Việt Nam. Một số công trình điển hình Công ty đã
và đang thi công:
- Hệ thống cấp nước thành phố Hạ Long.
- Dự án cấp nước bốn tỉnh miền Trung- SP5
- Hệ thống cấp thoát nước khu công nghiệp Nội Bài.
- Hệ thống cấp thoát nước khách sạn Deawoo.
- Hệ thống cấp thoát nước khách sạn Tây Hồ.
- Hệ thống cấp thoát nước Đại sứ quán Nhật Bản.
Gia công cơ khí phức tạp phục vụ công tác lắp đặt các công trình thủy điện,
công nghiệp như khung nhà xưởng…
Lắp đặt các thiết bị điện, điều khiển và dây truyền công nghiệp có yêu cầu độ
chính xác cao cho nhà máy thủy điện đến 40 MW và các thiết bị khác như điện,
nước thông tin liên lạc cho các công trình, công nghiệp nhà cao tầng.
Một số công trình tiêu biểu mà Công ty đã thi công:
11
- Công trình thủy điện:
Nhà máy thủy điện RyninhII 8,1 MW
Nhà máy thủy điện NàLơi 9,1 MW
Nhà máy thủy điện Nậm Mu 12 MW
Nhà máy thủy điện Cần Đơn 72 MW
- Công trình công nghiệp:
Trạm biến áp 220KV Nghi Sơn.
Trạm biến áp 220 Sóc Sơn- Hà Nội.
Trạm biến áp 110 Lạc Sơn – Hòa Bình
Trạm biến áp 500 Hòa Bình.
e. Lĩnh vực đầu tư.
Với bề dày kinh nghiệm tham gia thi công các công trình lơn, Công ty đã
tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý dự án, đầu tư. Trong
những năm gần đây Công ty có chú trọng đầu tư một số dự án lớn như đầu tư
thiết bị phục vụ thi công với giá trị hàng chục tỷ đồng/năm, đầu tư thành lập
Trung tâm thí nghiệm điện với giá trị gần mười tỷ đồng. Tất cả những dự án này
đều đã và đang hoạt động hiệu quả.
Ngoài ra, Công ty tích cực đầu tư vào các nhà máy thủy điện để kinh doanh
bán điện thương phẩm cho Tổng công ty điện lực Việt Nam. Công ty đang là
chủ đầu tư nhà máy thủy điện Thác Trắng công suất 6 MW tại tỉnh Điện Biên.
Công ty đã ký hợp đồng bán điện thương phẩm với Tổng công ty Điện lực Việt
Nam trong thời hạn 25 năm, dự kiến giá trị thực hiện khoảng 350 tỷ đồng, công
ty cũng đang triển khai thực hiện đầu tư một số dự án:
Trong giai đoạn 2006-2010 Công ty sẽ thực hiện với giá trị sản xuất kinh
doanh như sau: ( Theo “Bản cáo bạch” của công ty cổ phần Sông Đà 11 năm
2006)
Giá trị sản lượng thực hiện giai đoạn (2006-2010):
Đơn vị: Triệu đồng
13
b. Các dự án đầu tư giai đoạn 2006-2010.
Các dự án đầu tư giai đoạn 2006-2010. ( Theo “Bản cáo bạch” của công ty cổ
phần Sông Đà 11 năm 2006).
Stt Tên dự án Tổng cộng Kế hoạch
Tổng cộng 479.603 2006 2007 2008 2009 2010
A Đầu tư lĩnh vực sản xuất
công nghiệp
362.952 45.403 112.200 159.100 159.300 43.600
B Đầu tư khu đô thị và nhà
cao tầng
65.000 28.052 86.200 126.700 122.000 -
C Đầu tư NCNL điều hành
sản xuất
47.451 13.151 7.000 8.400 9.300 9.600
D Đầu tư lĩnh vực tài chính 39.200 4.200 5.000 10.000 10.000 10.000
Trong quá trình phát triển tùy theo giai đoạn và việc ngiên cứu thị trường.
Công ty sẽ đưa ra quyết định đầu tư đối với từng phương án để đảm bảo đạt hiệu
quả kinh tế tối ưu. Ngoài ra, nhằm mục tiêu tăng trưởng sản xuất công nghiệp
năm 2010, dự kiến trong tương lai mỗi đơn vị trực thuộc của Công ty sẽ quản lý
một dự án sản xuất công nghiệp. Mục tiêu của Ban lãnh đạo Công ty là xây
dựng Sông Đà 11 thành đơn vị có chức năng kinh doanh tổng hợp, đa dạng hóa
nghành nghề, đa dạng hóa sản phẩm và xây dựng đơn vị trực thuộc thành những
đơn vị có chức năng chuyên sâu, vững mạnh.
Stt Các chỉ tiêu Kế hoạch
nhiệm điều hành mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước hội
đồng quản trị và pháp luật trong việc điều hành các hoạt động sản xuất
kinh doanh và thực hiện kế hoạch được giao.
- Phó tổng giám đốc kỹ thuật: phụ trách theo dõi kỹ thuật của công ty.
- Phó tổng giám đốc kinh tế: phụ trách các lính vực kinh tế, kinh doanh,
kế hoạch, tài chính.
- Phó tổng giám thi công ty: phụ trách thi công, giúp tổng giám đốc tổ
chức các biện pháp thi công theo kỹ thuật, chất lượng các công trình,
tiến độ thi công, vật tư, tài sản.
* Các phòng ban gồm có:
- Phòng tổ chức - hành chính: là giúp cho giám đốc công ty trong công
tác xây dựng và thực hiện các phương án sắp xếp, cải tiến tổ chức sản
xuất quản lý đào tạo, bồi dưỡng tuyển dụng và điều phối sử dụng quản
lý công nhân viên. Thực hiện chính sách đối với cán bộ công nhân viên,
15
thực hiện công tác văn thư lưu trữ, làm các thủ tục giấy tờ, đáp ứng yêu
cầu ổn định và phát triển của công ty.
- Phòng kinh tế - kế hoạch: có nhiệm vụ lập các kế hoạch ngắn hạn và
dài hạn báo cáo về tổng công ty, đồng thời lập kế hoạch giao cho các
đơn vị, theo dõi thực hiện kế hoạch.
- Phòng kỹ thuật - cơ giới: theo dõi, kiểm tra giám sát về kỹ thuật chất
lượng các công trình đồng thời đề ra các sáng kiến thay đổi biện pháp
thi công, ngoài ra còn có nhiệm vụ quản lý vật tư cơ giới toàn công ty,
lập kế hoạch mua sắm và giám sát tình hình sử dụng dự trữ thiết bị của
các đơn vị, theo dõi hiện trạng mày móc thiết bị toàn công ty để tham
mưu cho việc thanh lý mua sắm bổ sung.
- Phòng tài chính - kế toán: có chức năng tham mưu giúp tổng giám đốc
công ty trong công tác huy động và phân phối các nguồn lực tài chính
theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị. Có nhiệm vụ tổ chức bộ
máy tài chính kế toán từ công ty đến các đơn vị trực thuộc, đồng thời tổ
KTKH
PHÒNG
DỰ ÁN
XÍ
NGHIỆP
SĐ 11-2
XÍ
NGHIỆP
SĐ 11-1
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
XÍ
NGHIỆP
SĐ 11-3
XÍ
NGHIỆP
SĐ 11-4
XÍ
NGHIỆP
SĐ 11-5
CHI
NHÁNH
CTY TẠI
MIỀN
NAM
XN VẬT
LIỆU
XD, SẢN
XUẤT
ĐÁ.
NHÀ MÁY
bao gồm lao động quản lý)
98 5
3 Lao động trực tiếp 637 34,5
Cộng 1885 100
Qua số liệu này ta thấy, cơ cấu lao động hợp lý vì đây là doanh nghiệp xây
lắp, tính chất công việc phức tạp và nặng nhọc, các công việc đều đòi hỏi phải
có một sức khỏe nhất định, tỷ lệ lao động nam phải chiếm phần lớn. Về cơ cấu,
toàn bộ lao động của công ty được phân loại như trong bảng trên.
Nhìn vào bảng trên có thể đánh giá khái quát: cơ cấu lực lượng lao động của
công ty bao gồm lực lượng trực tiếp, lao động quản lý, lao động gián tiếp (không
bao gồm lao động quản lý) với tỷ lệ lần lượt là 11,3%, 15,8%, 14,5%. Như vậy
lực lượng lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ lớn rất phù hợp với quy mô hoạt động
mới được mở rộng trong năm 2007 của công ty với chức năng chủ yếu là thi
công, lắp đặt các công trình.
Song để xem xét tính chất lao động của công ty, không chỉ quan tâm theo dõi
về mặt số lượng mà còn luôn chú trọng đến chất lượng lao đông. Sự đánh giá đó
được thể hiện qua bảng phân loại trình độ nhân viên dưới đây:
18
Bảng phân loại trình độ lực lượng lao động
stt Chỉ tiêu Số lao
động
(người)
Tỷ lệ (%)
1 Lực lượng cán bộ công nhân viên
- Cán bộ có trình độ đại học và
trên Đại học
- Cán bộ có trình độ trung cấp
và sơ cấp
472
Phòng tài chính- kế toán của công ty được tổ chức như sau:
* Kế toán trưởng- Đoàn Ngọc Ly:
- Chức năng: giúp Tổng giám đốc công ty tổ chức và chỉ đạo thực hiện công
tác tài chính, kế toán, tín dụng và thông tin kinh tế toàn công ty. Tổ chức hạch
toán kế toán trong phạm vi toàn công ty theo quy định về quản lý kinh tế tài
chính và điều lệ kế toán trưởng.
- Nhiệm vụ: Tổ chức bộ máy kế toán toàn công ty, tổ chức bồi dưỡng, đào
tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ làm kế toán, hướng dẫn, phổ biến chính sách
chế độ của Nhà Nước về quy định của Tổng công ty, công ty; tham mưu cho
Tổng giám đốc dự thảo các quy định quản lý và tổ chức kiểm tra việc thực hiện.
Huy động, quản lý sử dụng vốn, tài sản; tham gia công tác xây dựng, dự toán
công trình, và giải quyết thanh toán công nợ kịp thời. xây dựng chiến lược đầu
tư dài hạn, tổ chức phân tích hoạt động kinh tế, tài chính hàng quý, năm.
Thường xuyên và định kỳ tổ chức kiểm tra công tác tài chính kế toán toàn công
ty.
* Phó kế toán trưởng công ty:
- Chức năng: giúp kế toán trưởng công ty tổ chức và thực hiện công tác tài
chính, kế toán, tín dụng và thông tin kinh tế toàn công ty. Thay mặt khi kế toán
trưởng công ty đi vắng ( có ủy quyền từng lần cụ thể ).
- Nhiệm vụ: trực tiếp hướng dẫn nghiệp vụ tài chính kế toán của công ty và
các đơn vị trực thuộc. Tổ chức chỉ đạo công tác lập, duyệt, xử lý luân chuyển
chứng từ kế toán để hàng ngày cập nhật vào máy kịp thời. tổ chức chỉ đạo lập,
kiểm tra báo cáo kế toán hàng tháng, quý, năm. Theo dõi công tác ký kết, thực
hiện và thanh lý hợp đồng kinh tế. tổ chức tham gi kiểm tra tài chính, quyết toán
của các đơn vị trực thuộc theo quy định của công ty.
20
Sơ đồ 1-2: Bộ máy kế toán của công ty
* Phó kế toán trưởng công ty phụ trách khu vực miền Nam kiêm trưởng ban
tài chính kế toán xí nghiệp 11.2.
- Chức năng: Giúp kế toán trưởng công ty tổ chức và thực hiện công tác tài
KẾ
TOÁN
ĐỘI
CÔNG
TRÌNH
KẾ
TOÁN
TỔNG
HỢP
CÁC BAN KẾ TOÁN
ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
21
cụ thể ). Tổ chức thực hiện, triển khai công tác hạch toán kế toán của xí nghiệp
11.2.
* Tổ kế toán tổng hợp, đầu tư, thu vố, công nợ và phân tích.
- Chức năng: giúp kế toán trưởng công ty theo dõi tình hình thực hiện công
việc liên quan đến tài chính, tín dụng, công tác đầu tư, thu hồi vốn, các khoản
công nợ và phân tích chỉ tiêu kinh tế toàn công ty.
- Nhiệm vụ: kế toán tổng hợp toàn công ty, kế toán nhật ký chung.
Theo dõi các dự án đầu tư và kế toán công nợ nội bộ, thu vốn, phải thu khách
hàng.
*Tổ kế toán ngân hàng- phải trả người bán- TSCĐ-VTHH- thực hiện nghĩa
vụ với ngân sách – Nguồn vốn.
- Chức năng: Giúp kế toán trưởng công ty theo dõi toàn bộ công tác
ngân hàng, các khoản phải trả người bán, theo dõi tình hình quan hệ với ngân
sách Nhà Nước và tình hình quản lý vật tư tài sản của đơn vị.
- Nhiệm vụ: Kế toán theo dõi quan hệ với ngân sách Nhà Nước, phải trả
người bán.
Kế toán theo dõi TSCĐ, vật tư, công cụ, dụng cụ xuất dùng.
* Tổ kế toán thanh toán.
kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam
- Tỷ giá sử dụng để quy đổi ngoại tệ: Tỷ giá thực tế.
- Các phương pháp sử dụng để hạch toán kế toán:
• Phương pháp tính giá nhập nguyên vật liệu, công cụ-dụng cụ,
thành phẩm: Phương pháp giá thực tế.
• Tính giá xuất nguyên vật liệu, công cụ-dụng cụ, thành phẩm:
Phương pháp bình quân gia quyền.
• Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
• Hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song.
23
• Xác định giá trị sản xuất dở dang: theo chi phí nguyên vật liệu
chính.
• Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường
thẳng.
• Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Hình thức ghi sổ: Hình thức Nhật ký chung
- Công ty áp dụng phần mềm kế toán SAS (Song Da Accoungting System)của
công ty phần mềm Unesco. Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được
ghi nhận bằng phần mềm này, trên cơ sở đó, máy tự động kết chuyển các
nghiệp vụ phát sinh sang sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản và sổ chi tiết có
liên quan ( nếu có). Việc áp dụng kế toán máy vào hoạt động thì trình tự
hạch toán được tiến hành như sau: Hằng ngày, các cán bộ kế toán kiểm tra
và thu nhập chứng từ theo từng lĩnh vực sau đó chuyển cho bộ phận kế toán
tổng hợp tiến hành nhập số liệu vào máy. Với chương trình kế toán đã được
cài sẵn, sau khi nhập số liệu vào máy, kết chuyển vào sổ nhật ký chung, sổ
cái, sổ chi tiết liên quan và cho phép kết xuất số liệu, thông tin để in ra các
sổ và báo cáo liên quan
b. Chứng từ sử dụng.
Công ty đã đăng ký và sử dụng hệ thống chứng từ theo quy định của Bộ Tài
Hàng tồn kho
+ Phiếu nhập kho;
+ Phiếu xuất kho; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;
+ Biên bản kiểm nghiệm (vật tư, sản phẩm, hàng hoá);
+ Thẻ kho;
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá;
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ...
+ Hoá đơn Giá trị gia tăng;
Lao động và tiền lương + Bảng chấm công;
+ Bảng chấm công làm thêm giờ (Công ty tự thiết kế);
+ Bảng thanh toán tiền lương;
+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH;
+ Danh sách người lao động;
+ Danh sách người lao động hưởng BHXH (tự thiết kế);
25