Phân tích tình hình tài chính của công ty CP nông sản bắc ninh - Pdf 14

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Đề tài: Phân tích tình hình tài chính của công ty “ Cổ phần
nông sản Bắc Ninh”
Phần trình bày chia làm 2 phần:
Phần 1: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần nông sản Bắc Ninh
Phần 2 Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp
1. Lịch sử hình thành và phát triển của C«ng ty cổ phần nông
sản Bắc Ninh:
Tên giao dịch trong nước: CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN BẮC NINH
Tªn giao dÞch quèc tÕ : BAC NINH AGRICULTURAL PRODUCTS JSC
Tên viết tắt: DABACO
Địa chỉ: Đường Lý Thái Tổ, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh
ĐT : (0241)820712 - 826077
Fax : (0241)821377 - 826095
1.1.Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña C«ng ty :
Công ty cổ phần nông sản Bắc Ninh tiền thân là công ty dâu tơ tằm Hà Bắc
Năm 1996 đổi thành Công ty nông sản Hà Bắc
Năm 1997 chuyển thành Công ty nông sản Bắc Ninh
Năm 2004 đến nay là công ty Cổ phần Nông sản Bắc Ninh
Vậy là từ khi thành lập cho đến nay với chặng đườn 11 năm, công ty cổ
phần nông sản Bắc Ninh đã phát triển lớn mạnh, đến nay công ty đã có
nhiều xí nghiệp vừa và nhỏ cùng với nhiều nhà phân phối trên phạm vi cả
nước, đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của Bắc Ninh nói
riêng và cả nước nói chung
1
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
1.2.Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty


: 6.280.688
Loan…Đồng bộ và tự động hoá hoàn toàn. Thức ăn chăn nuôi cao cấp được
chế tạo từ nguyên liệu nhập ngoại đáp ứng mọi nhu cầu cho từng độ tuổi của
vật nuôi và mục đích chăn nuôi: Lấy thịt, trứng, sữa
Sản Phẩm của công ty có mặt hầu hết trên tất cả các tỉnh thành trên cả nước,
được người chăn nuôi ưa chuộng và tin dùng
Các sản phẩm và dịch vụ chính của công ty là:
• Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm, thuỷ cầm của 6 thương hiệu(
DABACO,TOPFEEDS, NASACO, GROWFEED, KINH BẮC và
KHANG TY VINA)
• Thức ăn thuỷ sản Kinh Bắc
• Lợn giống (Giống lợn bố mẹ, giống lợn thương phẩm nuôi thịt); Tinh
lợn(Duroc; Piteran; Landrat; Yorshire; Móng Cái…)
• Gà giống( Gà giống siêu trứng, gà giống thịt thương phẩm): ISA
Color, Sasso, Ross308, BakColor380, JA 57, Lương Thượng…
• Ngang giống thương phẩm( Ngan Pháp)….
1.4. Mô hình hoạt động của công ty
Được chia làm 2 mảng gồm các xí nghiệp sản xuất kinh doanh và các phòng ban
• Tổ chức bộ máy quản lý của công ty :
Công ty Cổ phần Nông sản Bắc Ninh trực thuộc Bộ Nông nghiệp,
Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý trong nội bộ để phù hợp với tình hình
sản xuất kinh doanh. Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến
chức năng theo kiểu cơ cấu tổ chức này thì toàn bộ sự hoạt động của Công
ty đều chịu sự quản lý thống nhất của Tổng Giám đốc . Dưới Tổng giám đốc
có 3 Phó tổng giám đốc.
Với mô hình cơ cấu tổ chức là trực tuyến này, các cán bộ quản lý có
thể thi hành các quyết định một cách nhanh chóng, chính xác góp phần nâng
cao năng xuất lao động
.

XÍ NGHIỆP GÀ GIỐNG CÔNG NGHIỆP LẠC VỆ
LAC VE BREEDING CHICKEN ENTERPRISE
XÍ NGHIỆP GIỐNG GIA SÚC GIA CẦM THUẬN THÀNH
THUAN THANH BREEDING ENTERPRISE
XÍ NGHIỆP GIỐNG THUỶ SẢN
AQUATIC BREEDING ENTERPRISE
XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
REAL ESTATE AND INFRASTRUCTURE CONSTRUCTION
ENTERPRISE
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỨC ĂN XNK KINH BẮC
KINH BAC AQUATIC FEED PRODUCT IMPORT EXPORT AND
PROCESSING FACTORY
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU
EXPORT FOODSTUFF PROCESSING FACTORY
XÍ NGHIỆP GIỐNG LỢN LẠC VỆ
LAC VE SWINE BREEDING ENTEPRISE
CÁC PHÒNG BAN
DEPARTMENTS
CÁC PHÒNG THỊ TRƯỜNG
MARKETING DEPARTMENTS
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
FINANCE AND COUNTING DEPARTMENT
PHÒNG VẬT TƯ XUẤT NHẬP KHẨU
IMPORT – EXPORT MATERIAL DEPARTMENT
PHÒNG KỸ THUẬT CHẤT LƯỢNG
QUALITY CONTROL AND TECHNICAL DEPARTMENT
PHÒNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
DEVELOPMENT PLANNING DEPARTMENT
PHÒNG TỔ CHỨC NHÂN SỰ

trên đường giá chạy không trở về, nhằm loại bỏ tất cả chất bẩn trên
đó.
- Máy rửa sạch cơ thể gia cầm: Máy này dùng để rửa sạch cơ thể gia
cầm sau khi đã làm sạch nội tạng nhằm đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh.
- Máy giết mổ móc treo cắt tiết: Máy này dùng để giết mổ theo kiểu
móc treo cắt tiết.
- Máy làm sạch ruột kiểu móc treo: Máy này dùng để mổ và làm sạch
nội tạng gà.
5
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Phương án cấp lạnh: Trang bị một kho đông lạnh 100m
3
ở nhiệt độ
-240
0
c, dung tích 8m x 4,5m x 3,3m (h) và kho trữ đông 180m
3
ở nhiệt độ
-130
0
c, dung tích 14m x 4,5m x 3,3m (h). Các kho lạnh này thuộc kiểu
panel lắp ghép, gồm các thiết bị cấp lạnh thuộc các hãng nổi tiếng đạt
tiêu chuẩn Châu Âu và được các nhà thầu cung cấp đồng bộ cả thiết bị và
kho
1.5.2.Dự án khu nhà ở Tân Chi:
Công ty cổ phần Nông sản Bắc Ninh được UBND tỉnh giao làm chủ đầu tư
dự án xây dựng Hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở Tân Chi tạo vốn xây dựng Cảng
bến Hồ tại quyết định 1520/QĐ – CT ngày 14/09/2004, với:

phương thức công nghiệp lớn nhất cả nước, đảm bảo đầu ra cho sản phẩm.
Khi nhà máy đi vào hoạt động sẽ cung cấp trên 60.000 tấn sản phẩm mỗi
năm bao gồm cả thức ăn cho cá và thức ăn cho tôm
.
1.5.5. Dự án cảng bốc xếp hàng hoá:
Dự án cảng bố c xếp hàng hoá được chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh phê
duyệt tại quyết định số 160/QT-CT ngày 10/02/2004 tại vị trí Km 32 bờ tả
sông Đuống, thuộc địa phận xã Tân Chi, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh, giáp
Cầu Hồ( Nằm trên quốc lộ 38 từ thành phố Bắc Ninh đi Thuận Thành).
Tổng đầu tư của dự án là 37.604 triệu đồng.
Qui mô: 700.000 tấn/ Năm, đầu tư thành 2 giai đoạn. Hiện tại dự án đang
trong giai đoạn bắt đầu triển khai thực hiện, dự kiến đến năm 2008 sẽ hoàn
thành giai đoạn 1. Khi cảng bến Hồ đi vào hoạt động sẽ tạo ra các lợi thế
sau:
-Chủ động trong việc nhập nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi của
công ty
-Là loại hình vận tải thuận tiện và có giá thành rẻ nhất hiện nay, góp phần hạ
giá thành sản phẩm, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của thị trường.
- Mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Tạo ra cơ hội việc làm mới.
1.5.6. Dabaco II
7
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Dự án Nhà Máy chế biến thức ăn chăn nuôi cao cấp DABACO II công
suất 25 tấn/ Giờ được phê duyệt với tổng mức đầu tư: 42,3 tỷ đồng nằm tại
vị trí tiếp giáp nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi cao cấp TOPFEEDS,
Nhà máy chế biến thức ăn thuỷ sản Kinh Bắc của công ty. Hiện tại, nhà máy
đang được triển khai thì công. Dự kiến năm 2008 hoàn thành và đưa vào sử

Tài chính doanh nghiệp là một khâu trong hệ thống tài chính của nền
kinh tế thị trường. Là phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của
nền kinh tế hàng hoá- tiền tệ, tính chất và mức độ phát triển của tài chính
doanh nghiệp cũng phụ thuộc vào tính chất và nhịp độ phát triển của nền
kinh tế hàng hoá. Nền kinh tế tập trung đã sản sinh ra cơ chế quản lý tập
chung có đa thành phần kinh tế tham gia. Ngoài ra các doanh nghiệp nhà
nước còn có các Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần… Đồng
thời nhà nước chuyển sang thực hiện chính sách “Kinh tế mở của” do đó
tính chất và phạm vi hoạt động tài chính doanh nghiệp có những thay đổi
dáng kể so với cơ chế cũ trước đây.
2.1.2. Những đặc trưng chủ yếu của tài chính doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường:
Tài chính doanh nghiệp phản ánh những luồng dịch chuyển đó chính
là sự vận động của các nguồn tài chính gắn liền với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Đó là sự vận động của các nguồn tài chính được
diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp để tiến hành quá trình sản xuất kinh
doanh và được diễn ra giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước (thông
qua việc nộp ngân sách cho nhà nước hoặc nhà nước tài trợ cho doanh
nghiệp nhà nước t) giữa doanh nghiệp với thị trường hàng hoá, thị trường tài
chính, thị trường sức lao động trong quá trình cung ứng các yếu tố cho sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm. Nền kinh tế có 2 thành phần và có quan hệ trong
nội bộ doanh nghiệp phân chia lợi nhuận, bây giờ quan hệ đó được mở rộng
thêm nhưng doanh nghiệp phải có một quỹ riêng đó là tài chính.
Sự vận động của các nguồn tài chính doanh nghiệp không phải diễn ra
một cách hỗn loạn mà nó hoà nhập vào chu trình kinh tế của nền kinh tế thị
9
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
trường. Sự vận động chuyển hoá từ các nguồn tài chính thành các quỹ hoặc

: 6.280.688
tốt các công cụ đòn bẩy về kinh tế như: Lãi suất tiền vay cổ tức khi phát
hành trái phiếu, cổ phiếu để đảm bảo sử dụng vốn linh hoạt có hiệu quả.
Tài chính doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng vốn có hiệu quả
trong nền kinh tế đa thị trường thành phần, yêu cầu của các quy luật kinh tế,
quy luật cung cầu, quy luật giá cả. Yêu cầu các quy luật kinh tế đòi hỏi các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả: Các doanh nghiệp thực hiện
hoạch toán kinh doanh, đảm bảo nguồn vốn lấy lợi nhuận bù chi phí thì
doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển. Vì vậy doanh nghiệp phải đảm bảo
sử dụng vốn với một cơ cấu hợp lý tiết kiệm có hiệu quả cao.
Tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc kích thích
thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường các quan hệ tài
chính doanh nghiệp được mở ra trên phạm vi rộng lớn đó là doanh nghiệp
với ngân hàng, với các tổ chức tài chính, với các doanh nghiệp góp vốn liên
doanh với các cổ đông, với khách hàng mua bán sản phẩm, quan hệ nội bộ
doanh nghiệp các quan hệ đó được diễn ra khi các bên đều có lợi trong
khuôn khổ của pháp luật, các nhà tài chính doanh nghiệp sử dụng các công
cụ tài chính nhằm kích thích tăng năng suất lao động, thu hút vốn đầu tư
nhằm đạt được sự phát triển kinh doanh cạnh tranh của doanh nghiệp trên
thương trường và vì sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là một công cụ quan trọng để kiểm tra, kiếm
soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tình hình tài
chính doanh nghiệp phản ánh một cách trung thực tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu: Hệ số hiệu quả sử
dụng vốn, hệ số khả năng thanh toán, hệ số nợ có thể đánh giá tình hình tài
chính doanh nghiệp từ đó có thể kịp thời điều chỉnh các hoạt động sản xuất
kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra. Để thực hiện điều đó đòi
hỏi bộ phận tài chính doanh nghiệp phải định kỳ phát triển đánh giá các hoạt
động sản xuất kinh doanh tổ chức tốt công tác hạch toán kinh tế và hạch
toán thống kê.

trung ở việc phân phối thu nhập của doanh nghiệp sau khi kết thúc một chu
kỳ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ thu được các khoản tiền về tiêu thụ
sản phẩm. Vốn kinh doanh được đầu tư, sử dụng vào các mục tiêu kinh
12
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
doanh để tạo ra thu nhập và tích luỹ tiền tệ của doanh nghiệp. Lợi nhuận thu
được là mục đích của kinh doanh. Nó là yếu tố quan trọng nhất quyết định
phương hướng và cách thức phân phối tài chính của doanh nghiệp.
+ Chức năng giám đốc: Chức năng này là giai đoạn dưới hình thái
tiền tệ thông qua việc phân tích đánh giá các chỉ tiêu tài chính và tình hình
tài chính của doanh nghiệp, bất kỳ một doanh nghiệp nào đầu tư vào vốn sản
xuất kinh doanh đều mong muốn đạt hiệu quả cao. Do đó cần có khả năng
giám sát dự báo hiệu quả của quá trình phân phối, phát hiện những khuyết
tật trong kinh doanh để kịp thời điều chỉnh nhằm thực hiện các mục tiêu
kinh doanh đã hoạch định
2.1.6. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh
nghiệp:
- Cơ cấu vố và tình hình nguồn vốn.
- Tình hình sử dụng vốn.
- Tình hình công nợ và khả năng thanh toán.
- Tình hình sử dụng tài sản cố định.
- Tình hình sử dụng tài sản lưu động.
- Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.2. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:
2.2.1. Mục tiêu và ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp:
Mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
dưới những góc độ khác nhau, song nhìn chung họ đều quan tâm đến khả
năng tạo ra các dòng tiền tệ, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán từ các

quan hay không khả quan. Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực
chất của quá trình phát triển hay chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp.
Qua đó có những giải pháp hữu hiệu để quản lý.
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính trước hết căn cứ vào số liệu
đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán rồi so sánh để thấy được quy mô vốn
mà đơn vị sử dụng trong kỳ cũng như khả năng huy động vốn từ các nguồn
khác nhau của doanh nghiệp. Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào sự tăng hay giảm
của tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì chưa đủ thấy rõ tình hình tài chính
14
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
của doanh nghiệp được vì vậy cần phải phân tích các cân đối tài chính chủ
yếu.
Phân tích các cân đối tài chính chủ yếu:
Tài sản Nguồn vốn
A. TSLĐ:
- Tiền
- Không phải tiền
A. Nợ phải trả
- Nợ ngắn hạn
- Nợ dài hạn
B. TSCĐ B. Vốn CSH
• Cân đối giữa TSCĐ và Vốn thường xuyên:
Tài sản Nguồn vốn
B. TSCĐ
&
- Nợ dài hạn
B. Vốn CSH
Vốn thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn CSH

Cân đối này đưa ra nhằm đánh giá xem việc phân bổ nguồn vốn đã
hợp lý hay chưa.
Nếu Nguồn vốn > Tài sản thì Công ty đang bị ứ đọng vốn.
Nếu Nguồn vốn < Tài sản thì Công ty đang thiếu vốn.
2.2.2.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn
Để đánh giá khả năng sinh lời của vốn người ta tính ra và so sánh các
chỉ tiêu sau:
- Tỷ số doanh lợi doanh thu thuần:
Tỷ số này cho biết cứ 100 đồng doanh thu đem lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
- Tỷ số lợi nhuận trên tổng vốn
Tỷ số này cho biết một đồng vốn bình quân được sử dụng trong kỳ tạo
ra mấy đồng lợi nhuận
- Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
16
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lợi
của một đồng vốn đầu tư. Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng tổng tài sản
bình quân đem lại mấy đồng lợi nhuận
2.2.2.3.Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn:
Trong nền kinh tế thị trường thế mạnh trong cạnh tranh sẽ phụ thuộc
vào tiềm lực về vốn và quy mô tài sản. Song việc phân bổ tài sản như thế
nào (tỷ trọng của loại tài sản với tổng số tài sản?) cơ cấu hợp lý không mới
là điều kiện tiên quyết có nghĩa là chỉ với số vốn nhiều không thôi sẽ không
đủ mà phải đảm bảo sử dụng nó như thế nào để nâng cao hiệu quả. Muốn
như vậy chúng thanh toán phải xem xét kết cấu tài sản (vốn) của doanh
nghiệp có hợp lý hay không.
(a) Phân tích cơ cấu tài sản P:

năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối
với chủ nợ là cao. Ngược lại nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng
số thì khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp. Điều
này dễ thấy rằng thông qua chỉ tiêu tỷ suất tài trợ.
Chỉ tiêu này càng nâng cao thể hiện khả năng độc lập cao về mặt tài
chính hay mức độ tài trợ của doanh nghiệp càng tốt bởi vì hầu hết tài sản
mà doanh nghiệp hiện có đều được đầu tư bằng vốn của mình.
Tỷ suất này cho biết số nợ mà doanh nghiệp phải trả cho các doanh
nghiệp khác hoặc cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh tỷ suất này
càng nhỏ càng tốt. Nó thể hiện khả năng tự chủ về vốn của doanh nghiệp.
Sau khi đánh giá khái quát tình hình tài chính thông quá các phân tích
chúng thanh toán cần đưa ra một vài nhận xét chung về tình hình tài chính
của doanh nghiệp để có cơ sở cho những phân tích tiếp theo.
2.2.2.4. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán.
Tình hình công nợ và khả năng thanh toán phản ánh rõ nét chất lượng
công tác tài chính của doanh nghiệp. Nếu hoạt động tài chính tốt thì sẽ ít
công nợ, khả năng thanh toán cao, ít bị chiếm dụng vốn. Ngược lại nếu hoạt
động tài chính kém thì sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các
khoản công nợ phải thu sẽ dây dưa kéo dài, đơn vị mất tự chủ trong kinh
18
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
doanh và không còn khả năng thanh toán nợ đến hạn có khả năng dẫn đến
tình trạng phá sản.
Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu và
hiệu quả của việc thu hồi công nợ. Nếu các khoản phải thu được thu hồi
nhanh thì số vòng luân chuyển các khoản phải thu sẽ cao và doanh nghiệp ít
bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên số vòng luân chuyển các khoản phải thu nếu
quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu dùng do

(b) Phân tích tình hình sử dụng của tài sản lưu động:
Hiệu quả chung về sử dụng tài sản lưu động được phản ánh qua các
chỉ tiêu sau. Sức sản xuất của TSLĐ, sức sinh lời của TSLĐ, số vòng quay
của TSLĐ, thời gian 1 vòng lưu chuyển, vòng quay hàng tồn kho

20
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Mục lục
1. Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của công ty 1
1.1. Quá trình hình thành và phát triển 1
1.2.Lĩnh vực sản xuất và kinh doanh của công ty 2
1.3.Một số sản phẩm và dịch vụ chính của công ty 2
1.4.Mô hình hoạt động của công ty 3
1.5.Các dự án của công ty 4
1.6. Một số giải thưởng công ty đạt được 8
2. Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp 9
2.1.Khái niệm tài chính doanh nghiệp 9
2.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp 14
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status