Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH bao bì Vạn Lợi - Pdf 14

Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD : CH. Phan
Thanh Hải

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................4
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I. Một số vấn đề chung về kế toán NVL trong DNSX.......................................................5
1. Khái niệm - Đặc điểm...................................................................................................5
1.1 Khái niệm..............................................................................................................5
1.2 Đặc điểm...............................................................................................................5
2. Nhiệm vụ của kế toán NVL..........................................................................................5
II. Phân loại và tính giá NVL.............................................................................................6
1. Phân loại.......................................................................................................................6
1.1 NVL chính............................................................................................................6
1.2 Vật liệu phụ..........................................................................................................6
1.3 Nhiên liệu..............................................................................................................6
1.4 Phụ tùng thay thế..................................................................................................6
1.5 Thiết bị xây dựng cơ bản......................................................................................7
1.6 Phế liệu.................................................................................................................7
1.7 Vật liệu khác.........................................................................................................7
2. Tính giá NVL................................................................................................................7
2.1 Tính giá thực tế NVL nhập kho............................................................................7
2.2 Tính giá thực tế NVL xuất kho.............................................................................8
III. Kế toán chi tiết NVL trong DNSX.............................................................................10
1. Sổ sách kế toán chi tiết vật liệu..................................................................................10
2. Các phương pháp kế toán chi tiết vật liệu...................................................................10
2.1 Phương pháp thẻ song song.................................................................................10
2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển...............................................................11
2.3 Phương pháp sổ số dư..........................................................................................12
IV. Kế toán tổng hợp NVL trong DNSX..........................................................................13

2. Tính giá NVL...............................................................................................................31
II. Tổ chức kế toán NVL tại công ty TNHH bao bì Vạn Lợi.............................................33
1. Chứng từ sử dụng.........................................................................................................33
SVTH : Phạm Thị Thanh - 24KT1
Trang:2
Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD : CH. Phan
Thanh Hải

2. Tài khoản sử dụng........................................................................................................33
3. Sổ sách kế toán áp dụng tại tại công ty TNHH bao bì Vạn Lợi...................................33
III. Thực trạng công tác kế toán NVL tại công ty TNHH bao bì Vạn Lợi.........................34
1. Cách lập........................................................................................................................34
2. Kế toán chi tiết NVL....................................................................................................34
3. Kế toán tổng hợp NVL.................................................................................................41
PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
NVL TẠI CÔNG TY TNHH BAO BÌ VẠN LỢI
I. Một số nhận xét chung....................................................................................................44
1. Mặt ưu điểm.................................................................................................................44
2. Mặt nhược điểm...........................................................................................................44
II. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại công ty TNHH bao bì Vạn
Lợi....................................................................................................................................45
KẾT LUẬN...................................................................................................................49
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
- DNSX : Doanh nghiệp sản xuất
- NVL : Nguyên vật liệu
- GTGT : Giá trị gia tăng
- KKTX : Kiểm kê thường xuyên
- SXKD : Sản xuất kinh doanh
- VL : Vật liệu
- K/c : Kết chuyển

Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật
liệu tại công ty TNHH bao bì vạn Lợi.
SVTH : Phạm Thị Thanh - 24KT1
Trang:4
Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD : CH. Phan
Thanh Hải

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
I/ Một số vấn đề chung về kế toán NVL trong DNSX:
1.Khái niệm - đặc điểm:
1.1 Khái niệm:
-Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trinh tiêu hao ba
yếu tố: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động
- Trong các doanh nghiệp, NVL là đối tượng lao động, là cơ sở vật chất cấu
thành nên thực thể sản phẩm.
- Khi sử dụng NVL cho sản xuất, kinh doanh thì hình thái của NVL biến đổi
nhưng vẫn giữ nguyên bản chất vật chất, giá trị của NVL sau quá trình sản xuất thường
cao hơn so với trước khi đưa vào sản xuất
1.2 Đặc điểm:
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, NVL chỉ tham
gia vào một chu kì sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và giá trị chuyển hết một lần vào giá
thành sản phẩm.
2. Nhiệm vụ của kế toán NVL:
NVL là tài sản dự trữ sản xuất, thường xuyên biến động, lại chiếm tỉ trọng lớn
trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, do vậy cần phải quản lý chặt chẽ ở
mọi khâu, từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng. Ở khâu thu mua đòi hỏi phải
quản lý về số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại lẫn giá mua và chi phí mua cũng
như có kế hoạch thu mua theo đúng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để đáp ứng các yêu cầu trên, kế toán NVL cần thực hiện tốt các nhiệm vụ :

móc, thiết bị, công cụ lao động như: dầu mỡ bôi trơn, thuốc chống ẩm ...
- Nhóm vật liệu phụ phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ cho lao động của
công nhân như: xà phòng, hương liệu ...
1.3 Nhiên liệu: là các loại vật liệu được sử dụng để cung cấp nhiệt lượng cho
quá trình sản xuất sản phẩm, cho các phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị như: than ,
SVTH : Phạm Thị Thanh - 24KT1
Trang:6
Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD : CH. Phan
Thanh Hải

củi, xăng dầu, hơi nén, khí đốt..... các loại nhiên kiệu tồn tại dưới 3 dạng: thể rắn, thể
thể lỏng và thể khí.
1.4 Phụ tùng thay thế: lầ các chi tiết, phụ tùng dùng để sữa chữa và thay thế
cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải ...
1.5 Thiết bị xây dựng cơ bản: là các loại vật liệu mà doanh nghiệp mua vào
nhằm mục đích sử dụng cho công tác đầu tư xây dựng cơ bản. thiêt bị xây dựng cơ bản
bao gồm các loại thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ khí cụ và vật kết cấu.
1.6 Phế liệu: là các loại vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất hay thu mua
được từ việc thanh lý tài sản. Phế liệu có thể sử dụng hay bán ra ngoài.
1.7 Vật liệu khác: là tất cả các vật liệu chưa được nêu ở trên.
2. Tính giá NVL :
2.1 Tính giá thực tế NVL nhập kho:
- Tính giá vật liệu là việc xác định giá trị của nó theo những nguyên tắc nhất
định. Theo quy định hiện hành thì kế toán nhập, xuất, tồn vật liệu phải phản ánh theo giá
thực tế. Giá thực tế vật liệu nhập kho là giá được hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp
pháp, hợp lệ về các khoản chi phí để có được vật liệu tại doanh nghiệp.
- Về nguyên tắc thì đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ, giá trị vật tư hàng hóa mua vào dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh được
phản ánh theo giá mua chưa có thuế. Còn đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp, hoặc hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc

phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt.....
+ Các chi phí khác liên quan bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, .....
+ Các khoản giảm trừ: chiết khấu TM, giảm giá hàng mua và trả lại hàng cho
người bán
b) Đối với NVL tự gia công chế biến:
= +
c) Đối với NVL thuê ngoài gia công chế biến:
= + +

Trong đó : các chi phí liên quan là các chi phí vận chuyển bốc dỡ từ đơn vị tới
nơi nhận gia công chế biến và ngược lại và các chi phí phải trả cho người nhận gia công
chế biến
d) Đối với NVL nhận vốn đầu tư từ các đơn vị khác: giá thực tế NVL nhập
kho là giá do các bên tham gia xác định cộng với chi phí liên quan khác.
e) Đối với NVL được biếu tặng, không hoàn lại: giá thực tế NVL nhập kho
là giá thị trường tương đương hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
2.2 Tính giá thực tế NVL xuất kho:
a) Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: theo phương pháp này thì
giá thực tế NVL xuất kho thuộc lô hàng nào sẽ căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá
thực tế nhập kho của lô hàng đó. Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp
SVTH : Phạm Thị Thanh - 24KT1
Trang:8
Giá thực tế NVL
nhập kho
Giá thực tế NVL xuất gia
công chế biến
Các chi phí khác
liên quan
Giá thực tế
NVL

c) Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): theo phương pháp này thì
số lượng NVL nhập kho trước sẽ được xuất dùng trước theo đúng giá nhập kho của
chúng. Cách tính cụ thể như sau:

= x

SVTH : Phạm Thị Thanh - 24KT1
Trang:9
Giá thực tế NVL
xuất kho
Số lượng NVL
xuất kho
Đơn giá thực tế
bình quân
Đơn giá bình
quân cả
Kỳ dự trữ
Giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lượng thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Đơn giá bình
quân sau
mỗi lần nhập
Giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Lượng thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập
Giá thực tế NVL
xuất kho
Số lượng NVL xuất
dùng thuộc số lượng
từng lần nhập kho
trước

từng lần nhập kho
sau
Đơn giá thực tế
NVL nhập kho
theo từng lần nhập
kho sau
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ (thẻ) chi tiết
vật liêu
Bảng tổng hợp
nhập, xuất, tồn
kho vật liệu
Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD : CH. Phan
Thanh Hải

- Nguyên tắc ghi chép: Ở kho theo dõi về số lượng, bộ phận kế toán theo dõi cả
về số lượng lẫn giá trị.
- Trình tự ghi chép:
+ Tại kho: hằng ngày thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho ghi số
lượng vật tư thực nhập, thực xuất vào thẻ kho có liên quan (thẻ kho được mở theo từng
danh điểm hay mặt hàng). Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn trên thực tế và số
tồn trên thẻ kho. Hằng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi vào thẻ kho xong, thủ kho chuyển
toàn bộ chứng từ nhập xuất cho phòng kế toán.
+ Tại phòng kế toán: Phòng kế toán mở sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo từng danh
điểm vật liệu tương ứng với thẻ kho của từng kho để theo dõi về mặt số lượng và giá trị.
Hằng ngày hoặc định kỳ khi nhận được chứng từ nhập, xuất kho vật liệu do thủ
kho chuyển đến, kế toán kiểm tra từng chứng từ rồi ghi đơn giá, tinh thành tiền và phân
loại chứng từ rồi sau đó ghi vào sổ (thẻ) chi tiết vật liệu có liên quan.

+ Tại kho: ghi chép giống như phương pháp thẻ song song
+ Tại phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình
hình nhập, xuất, tồn kho của từng danh điểm vật liệu ở từng kho. Sổ này dùng
cho cả năm và mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng.
Khi nhận được nhập, xuất vật liệu kế toán kiểm tra, xắp xếp và phân loại chứng
từ sau đó lập các bảng kê nhập vật tư, bảng kê xuất vật tư theo từng danh điểm vật liệu.
Cuối tháng tổng hợp số liệu trên bảng kê cả số lượng và giá trị của từng danh điểm vật
liệu đã nhập, xuất kho trong tháng để ghi sổ đối chiếu luân chuyển, sau đó tính ra số tồn
kho cuối tháng của từng danh điểm vật liệu trên sổ đói chiếu luân chuyển. Cuối tháng,
tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu
của kế toán tổng hợp.
2.3 Phương pháp sổ số dư:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU THEO PHƯƠNG PHÁP SỔ SỐ DƯ
Ghi chú: : ghi hằng ngày
:Đối chiếu, kiểm tra
SVTH : Phạm Thị Thanh - 24KT1
Trang:12
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Sổ số dư
Bảng lũy kế nhập
kho
Bảng tổng hợp nhập,
xuất, tồn
Bảng lũy kế xuất kho

- Hóa đơn kiểm phiếu xuất kho
SVTH : Phạm Thị Thanh - 24KT1
Trang:13
Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD : CH. Phan
Thanh Hải

- Phiếu đề nghị xuất kho NVL .
- Các chứng từ phản ánh nguồn nhập như: thu mua, thu từ sản xuất, nhận vốn
góp, cấp phát...
2. Kế toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên
tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu, hàng hóa trên sổ kế toán.
Khi áp dụng phương pháp này, kế toán sử dụng các tài khoản hàng tồn kho để
phản ánh số hiện có tình hình biến động, tăng giảm vật tư hàng hóa. Vì vậy giá trị vật tư
hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định được ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ
kế toán. Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư hàng hóa tồn kho, so
sánh đối chiếu với số liệu tồn kho vật tư hàng hóa trên sổ kế toán. Nếu có chênh lệch
phải truy tìm nguyên nhân và phải có biện pháp xử lý kịp thời. Phương pháp này
thường được áp dụng tại các đơn vị sản xuất và các đơn vị thương mại kinh doanh các
mặt hàng có giá trị lớn.
2.1 Tài khoản sử dụng:
 Tài khoản 151 - hàng mua đang đi đường
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại vật tư, hàng hóa ... mua ngoài
đã thuộc quyền sỡ hữu của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho.
Kết cấu tài khoản 151:
Nợ TK 151 Có
- Giá trị vật tư, hàng hóa đã - Giá trị vật tư, hàng hóa đang đi đường
đang đi trên đường đã về nhập kho hoặc chuyển giao thẳng
cho bộ phận sử dụng hay giao cho khách hàng
Dư Nợ: Giá trị vật tư, hàng hóa đã

- Khi nhập khẩu vật liệu, kế toán ghi:
+ Bút toán 1: Phản ánh giá trị vật liệu:
Nợ TK 152: Tổng tiền thanh toán
Có TK 333(3333): Thuế nhập khẩu
Có TK 111, 112, 331....: Giá mua + chi phí mua
+Bút toán 2: phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
SVTH : Phạm Thị Thanh - 24KT1
Trang:15
Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD : CH. Phan
Thanh Hải

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 333 (33312): Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Các chi phí thu mua thực tế phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Chi phí thu mua
Nợ TK 133 (1331) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331.....: Tổng tiền thanh toán
 Trường hợp hóa đơn về chưa có hàng:
Trường hợp đơn vị đã nhận được hóa đơn những vật liệu còn đang trên đường
chưa về nhập kho thì kế toán lưu hóa đơn vào tập hồ sơ “Hàng mua đang đi trên đường”
chờ đến khi vật liệu về nhập kho sẽ ghi sổ kế toán
- Nếu trong kỳ kế toán, hàng về thì căn cứ hóa đơn và phiếu nhập kho ghi
tương tự như trường hợp hàng và hóa đơn cùng về
- Nếu đến cuối kỳ kế toán, vật liệu vẫn chưa về, căn cứ vào hóa đơn:
Nợ TK 151: Giá mua chưa thuế
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 ......: Tổng tiền thanh toán
- Sang kỳ sau khi vật liệu về nhập kho, căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho
Nợ TK 152: Giá trị NVL nhập kho
Có TK 151: Giá trị hàng mua đang đi đường đã về nhập kho

Nợ TK 133(1331): thuế GTGT của NVL ghi trên hóa đơn
Có TK 338(3381): Số NVL thừa so với hóa đơn
Có TK 111, 112, 331......: Tổng tiền thanh toán theo hóa đơn
- Sau khi tìm được nguyên nhân, sẽ xử lý như sau:
Nợ TK 338(3381): Số NVL thừa đã xử lý
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT của NVL thừa
Có TK 111,112,....DN đồng ý mua toàn bộ số NVL thừa kèm theo HĐ
Có TK 152: DN xuất kho trả lại số NVL thừa
Có TK 711: Số thừa không rõ nguyên nhân
- Nếu không nhập kho số vật liệu thừa, kế toán ghi:
Nợ TK 002: Số NVL thừa nhận giữ hộ
SVTH : Phạm Thị Thanh - 24KT1
Trang:17
Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD : CH. Phan
Thanh Hải

- Khi nhập kho hoặc trả lại ghi tương tự như các trường hợp trên, đồng thời
ghi: Có TK 002: Số NVL thừa nhận giữ hộ đã nhập kho hoặc trả lại
 Tăng do mua trả chậm, trả góp:
- Khi mua vật liệu theo phương thức trả chậm, trả góp, ghi:
Nợ TK 152: Giá mua chưa thuế
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Nợ TK 242: Số lãi trả chậm, trả góp phải trả cho từng kỳ
Có TK 111,112: Số tiền trả ngay
Có TK 331: Số tiền còn nợ
- Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, kế toán ghi:
Nợ TK 331: Khấu trừ vào số nợ
Có TK 111,112: Số tiền trả
Đồng thời tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ
Nợ TK 635: Chi phí lãi trả chậm, trả góp của từng kỳ

Có TK 152: Giá trị NVL xuất kho
- Khi mua vật liệu chuyển thẳng gia công chế biến, kế toán ghi:
Nợ TK 154: NVL xuất kho đi gia công, chế biến+chi phí liên quan
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331......: Tổng tiền thanh toán
- Khi công việc gia công chế biến hoàn thành và tiến hành nhập kho:
Nợ TK 152: Nhập kho số NVL đem đi gia công, chế biến
Có TK 154: Công việc gia công, chế biến đã hoàn thành
 Nhận vốn đầu tư từ đơn vị khác:
Nợ TK 152: Giá trị NVL nhập kho
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh tăng
 Nhận lại vốn đầu tư từ đơn vị khác:
Nợ TK 152: Giá trị NVL nhập kho
Có TK 221, 222, 223,128: Vốn đầu tư vào các đơn vị khác giảm
 Các nguyên nhân tăng khác:
Nợ TK 152: Giá trị NVL trong kho tăng
Có TK 711: nhận viên trợ không hoàn lại, biếu tặng
SVTH : Phạm Thị Thanh - 24KT1
Trang:19
Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD : CH. Phan
Thanh Hải

Có TK 338(3381): kiểm kê phát hiện thừa chờ xử lý
Có TK 338: khi vay tạm thời
Có TK 621, 641, 642, 142....vật liêu sử dụng không hết nhập kho
b) Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Hạch toán tương tự như đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ trong trường hợp này kế toán không tổ chức theo dõi trên tài khoản 133
2.2.2 Kế toán giảm NVL:
 Xuất sử dụng cho sản xuất kinh doanh


Nợ TK 711: Thu nhập khác
Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
- Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát đã bán số vật liệu đó cho bên thứ ba độc
lập, bên góp vốn liên doanh kết chuyển số doanh thu chứa thực hiên vào thu nhập khác
trong kỳ, ghi: Nợ TK 3387: Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện
Có TK711: Thu nhập khác
 Xuất gia công chế biến: Nợ TK 154: Xuất NVL gia công, chế biến
Có TK 152: Giá trị NVL xuất kho
 Xuất bán vật liệu
- Căn cứ vào phiếu xuất kho: Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK152: Giá trị NVL xuất kho
- Đồng thời căn cứ vào hóa đơn, kế toán ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 111,112,131...: Tổng tiền thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán NVL
Có TK 333(3331): Thuế GTGT đầu ra
 Giảm do các nguyên nhân khác:
- Khi mua vật liệu đã nhập kho và được hưởng chiết khấu thương mại, giảm
Giá, trả lại hàng, ghi: Nợ TK 111,112,138, 331: Trả lại tiền hoặc trừ nợ
Có TK152: Giá trị NVL giảm
Có TK 133 (1331): Giảm thuế GTGT đầu vào
-Khi kiểm kê phát hiện thiếu vật liệu: Nợ TK 138 (1381): NVL thiếu chờ xử lý
Có TK152: Số NVL thiếu
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP NVL
SVTH : Phạm Thị Thanh - 24KT1
Trang:21
TK 152TK 111, 112, 331
TK 133
TK 3331
TK 627,641,642,241

TK 138
Xuất kho VL gia công, chế biến
Xuất kho VL để bán
Chiết khấu TM, giảm giá, trả lại hàng mua
Kiểm kê phát hiện thiếu VL
Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD : CH. Phan
Thanh Hải

3.Kế toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
3.1 Tài khoản sử dụng:
 Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 151 Có
- Kết chuyển giá trị thực tế của vật tư, - Kết chuyển giá trị thực tế của vật tư
SVTH : Phạm Thị Thanh - 24KT1
Trang:22
TK 111, 112, 331,138
TK 151
TK 3333
TK 811
TK 711
TK 811
TK 133
Chuyên đề tốt nghiệp  GVHD : CH. Phan
Thanh Hải

hàng hóa đã mua đang đi trên đường hàng hóa đã mua đang đi trên đường đầu
cuối kỳ kỳ
Dư Nợ giá trị vật tư, hàng hóa đã mua
vẫn đang còn đi trên đường lúc cuối kỳ
 Tài khoản 152 - nguyên liệu, vật liệu

ghi: Nợ TK 611(6111) : giá mua + chi phí mua
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111,112, 331.....: Tổng tiền thanh toán
- Khi nhập khẩu vật liệu:
+Bút toán 1: phản ánh giá trị vật liệu
Nợ TK 611(6111): Tổng tiền thanh toán
Có TK 111,112, 331.....: giá mua + chi phí mua
Có TK 333 (3333): Thuế nhập khẩu
+ Bút toán 2: phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 333(33312): Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Nhận vốn đầu tư từ đơn vị khác bằng vật liệu
Nợ TK 611(6111): Giá trị NVL nhập kho
Có TK 221, 222, 223, 128: Rút vốn đầu tư vào các đơn vị khác
- Khi nhận viện trợ không hoàn lại, nhận biếu tặng vật liệu, kế toán ghi:
Nợ TK 611(6111): Giá trị NVL nhập kho
Có TK 711: Thu nhập khác tăng
- Số vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho, kế toán ghi:
Nợ TK 611(6111): Giá trị NVL nhập kho
Có TK 621, 641, 642: Chi phí SXKD
- Khi mua vật liệu đã nhập kho và được hưởng chiết khấu thương mại, giảm
SVTH : Phạm Thị Thanh - 24KT1
Trang:24
TK 133
TK 111,112,331
TK 133
K/c vật liệu tồn kho đầu kỳ
Mua vật liệu tồn kho đầu kỳ
Nhận lại vốn đầu tư bằng vật liệu
Nhập kho vật liệu nhận viện

Trang:25
TK 111,112,331
TK 621,627,641,642,241,138
TK 611(6111)
TK 151,152
TK 111,112,331
TK 411,128,221
TK 711
TK 621,641,642
TK 151,152

Trích đoạn Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH bao bì Vạn Lợi Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status