1 số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu xây dựng ở công ty xây lắp vật tư kỹ thuật hà nội - Pdf 14

Lời mở đầu
Trong quá trình đổi mới xây dựng đất nớc theo con đờng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá, các dự án đầu t xây dựng là một phần quan trọng của sự phát triển kinh tế.
Vì vậy, trong giai đoạn hiện nay chúng ta có thể khẳng định đợc rằng: Mọi hoạt động
sản xuất xây lắp có tầm quan trọng to lớn trong quá trình xây dựng và hoàn thiện hệ
thống hoạt động sản xuất xây lắp, nhằm nâng cao hiệu quả các công trình dự án đầu
t.
Để việc xây dựng đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi về chất lợng, kỹ thuật, tiến độ
thực hiện, tiết kiệm chi phí và hạn chế tới mức thấp nhất những tranh chấp có thể gây
thiệt hại về vật chất hoặc hại đến uy tín của các bên hữu quan, việc sử dụng phơng
pháp đấu thầu ngày càng tỏ ra có yêu cầu kỹ thuật phức tạp, dự án của các công ty có
nhiều chủ sở hữu, các dự án thuộc khu vực Nhà nớc , dự án đợc sự tài trợ của các
định chế tài chính quốc tế.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu, học tập, năm bắt đợc những kiến thức về hoạt
động đấu thầu ngày cảng trở nên cần thiết đối với cán bộ, sinh viên đang công tác,
học tập trong lĩnh vực liên quan. Với mong muốn có những hiểu biết rõ hơn về thể
thức hoạt động đấu thầu, tìm hiểu thực tế trên cơ sở những kiến thức đã học trong nhà
trờng, qua thời gian thực hiện ở Công ty xây lắp vật t kỹ thuật, tôi đã đi sâu nghiên
cứu và chọn đề tài:
Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu xây dựng ở Công
ty xây lắp vật t kỹ thuật - Hà nội
Trong nội dung đề tài này, tôi nghiên cứu 3 chơng:
Ch ơng 1: Cơ sở lý luận về đấu thầu và đấu thầu xây lắp
Ch ơng 2: Thực trạng về một số công tác đấu thầu ở
Công ty xây lắp vật t kỹ thuật
Ch ơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng
thắng thầu ở Công ty xây lắp vật t kỹ thuật
Chơng I
Cơ sở lý luận về đấu thầu
và đấu thầu xây lắp
1

minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, bảo đảm hiệu quả
kinh tế của dự án.
Nhà nớc khuyến khích đấu thầu đối với tất cả các dự án đầu t và xây dựng của
các công trình sản xuất kinh doanh hoặc văn hóa xã hội, không phân biệt nguồn vốn
nhng bắt buộc phải tổ chức đấu thầu theo quy chế đấu thầu trong những trờng hợp
sau :
2
- Các dự án có chủ đầu t là các doanh nghiệp Nhà nớc hoặc cơ quan tổ chức của
Nhà nớc có sử dụng vốn Ngân sách Nhà nớc. Vốn tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh, vốn
tín dụng đầu t và phát triển của Nhà nớc, vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp Nhà
nớc.
- Các dự án liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc cổ phần có sự tham
gia của các tổ chức kinh tế Nhà nớc (các doanh nghiệp Nhà nớc) từ 30% trở lên vào
vốn pháp định, vốn kinh doanh hoặc vốn cổ phần.
- Các dự án cần lựa chọn đối tác đầu t để thực hiện.
- Đấu thầu mua sắm đồ dùng, vật t, trang thiết bị, phơng tiện làm việc của các
cơ quan Nhà nớc, đoàn thể DN Nhà nớc, đồ dùng và phơng tiện làm việc thông thờng
của lực lợng vũ trang.
- Riêng các dự án sử dung vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế hoặc của các tổ
chức nớc ngoài thực hiện trên cơ sở nội dung điều ớc đợc các bên tài trợ và bên Việt
Nam ký kết. Trờng hợp có những nội dung trong dự thảo điều ớc khác với quy chế
đấu thầu thì cơ quan đợc giao trách nhiệm đàm phán ký kết, quyết định trớc khi ký
kết.
2. Các hình thức lựa chọn nhà thầu
Chủ đầu t có thể lựa chọn nhà thầu theo các hình thức sau :
2.1 Đấu thầu rộng rãi
Theo hình thức này,việc gọi thầu đợc phổ biến rộng rãi thông qua các phơng tiện
truyền thông và không hạn chế số lợng nhà thầu tham gia. Bên mời thầu phải thông
báo công khai về các điều kiện, thời gian rộng rãi tối thiểu là 10 ngày trớc khi phát
hành hồ sơ mời thầu. Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu đợc áp dụng trong đấu

đầu t có nhu cầu tăng thêm số lợng hàng hóa hoặc khối lợng công việc mà trớc đó đã
đợc tiến hành đấu thầu, nhng phải đảm bảo không đợc vợt mức giá hoặc đơn giá
trong hợp đồng đã ký trớc đó. Trớc khi ký hợp đồng, nhà thầu phải chứng minh có đủ
năng lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu.
2.6 Tự thực hiện
Hình thức này chỉ đợc áp dụng đối với các gói thầu mà chủ đầu t có đủ năng
lực thực hiện.
2.7 Mua sắm đặc biệt
Hình thức này đợc áp dụng đối với các ngành hết sức đặc biệt mà nếu không
có những quy định riêng thì không thể áp dụng đấu thầu đợc.
3.Phơng thức đấu thầu
Hiện nay ở nớc ta, hoạt động đấu thầu đợc áp tiến hành áp dụng theo một trong
ba phơng thức sau :
3.1 Đấu thầu một túi Hồ sơ
Là phơng thức mà nhà thầu nộp Hồ sơ dự thầu trong một túi Hồ sơ. Phơng
thức này đợc áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp.
3.2 Đấu thầu hai túi Hồ sơ
4
Là phơng thức mà nhà thầu nộp đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính trong
từng túi Hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm. Túi Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ đợc
xem xét trớc để đánh giá. Các nhà thầu mở tiếp Hồ sơ đề xuất về giá để đánh giá. Ph-
ơng thức này chỉ đợc áp dụng với đấu thầu tuyển chọn t vấn.
3.3 Đấu thầu hai giai đoạn
Phơng thức này áp dụng cho những trờng hợp sau :
- Các gói thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp có giá trị từ 500 tỷ đồng trở
lên.
- Các gói thầu mua sắm hàng hóa có tính chất lựa chọn công nghệ thiết bị toàn
bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phức tạp.
- Dự án hợp đồng thực hiện theo hợp đồng chìa khoá trao tay.
Quá trình thực hiện phơng thức này nh sau:

II. Đấu thầu trong xây lắp:
1. Vai trò của đấu thầu trong xây dựng:
Xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn của nền kinh tế quốc dân, đóng
vai trò chủ chốt ở khâu cuối cùng của quá trình sáng tạo nên cơ ở vật chất kỹ thuật và
tài sản cố định cho mọi lĩnh vực hoạt động của đất nớc và xã hội dới mọi hình thức
( xây dựng mới, cải tạo, mở rộng và hiện đại hoá tài sản cố định). Cùng với sự phát
triển của nền kinh tế, quy mô hoạt động xây dựng của nớc ta ngày càng mở rộng, thị
trờng xây dựng ngày càng sống động, tính xã hội của quá trình sản xuất sản phẩm
xây dựng ngày càng cao, qua đó phơng thức lựa chọn tổ chức nhận thầu thông qua
đấu thầu đã bớc đầu hình thành và ngày càng phát triển, ngày càng thể hiện rõ tính u
việt của nó.
Thứ nhất: Đối với chủ đầu t
Đấu thầu giúp cho chủ đầu t tiết kiệm đợc vốn đầu t, đảm bảo đúng tiến độ và
chất lợng công trình. Vì trong đấu tranh diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà
thầu và chủ đầu t lạ chọn những nhà thầu đáp ứng gay gắt những yêu cầu của mình đề
ra: giá thành hợp lý, đảm bảo đúng tiến độ thi công chất lợng công trình tốt. Do đó sẽ
tiết kiệm đợc tối đa vốn bỏ ra.
Thông qua đấu thầu, chủ đầu t nắm đợc quyền chủ động hoàn toàn. Bởi vì, chỉ
khi đã có sự chuẩn bị đầy đủ kỹ lỡng về tất cả mọi mặt trớc khi đầu t mới tiến hành
mời thầu và tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu.
Tuy nhiên để đánh giá đợc đúng các hồ sơ dự thầu, đảm bảo tính công bằng
trong đấu thầu, đòi hỏi các cán bộ của chủ đầu t phải có trình độ nhất định.Việc quản
lý một dự án đầu t với bên B cũng đòi hỏi các cán bộ phải tự nâng cao trình độ của
mình để đáp ứng đợc với yêu cầu thực tế. Kết quả là thúc đẩy việc nâng cao trình độ
năng lực của đội ngũ cán bộ kinh tế, kỹ thuật của bên chủ đầu t
Thứ 2: Đối với các nhà thầu
Trớc hết phơng thức đấu thầu sẽ phát huy tính chủ động trong việc tìm kiếm các
cơ hội tham gia dự thầu và đấu thầu, các nhà thầu sẽ phải tích cực tìm kiếm các thông
tin do các chủ đầu t đang mời thầu trên các phơng tiện thông tin đại chúng, trên thị
trờng, gây dựng các mối quan hệ với các tổ chức trong và ngoài nớc, tự tìm cách tăng

hiện nay với hoạt động đấu thầu đợc áp dụng thì Nhà nớc chỉ còn quản lý sản phẩm
cuối cùng, tức là công trình hoàn thành với chất lợng đảm bảo. Việc thi công mua vật
t, thời gian thi công từng hạng mục công trình, đặc biệt là giá công trình tùy thuộc
vào khả năng từng nhà thầu khác nhau. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà n-
ớc về xây dựng bây giờ chủ yếu chuyển sang việc nghiên cứu ban hành các chính
sách, quy chế về xây dựng để điều chế về lĩnh vực này cho phù hợp với cơ chế thị tr-
ờng.
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, phơng thức đấu thầu ngày càng thể hiện rõ tính
u việt và vai trò quan trọng của nó đối với chủ đầu t, nhà thầu và Nhà nớc, do đó việc
áp dụng phơng thức này và hoạt động kinh doanh, xây dựng là tất yếu để nhằm đảm
bảo lại lợi ích chính đáng cho ngời lao động cho doanh nghiệp và cho Nhà nớc.
2. Trình tự và nội dung tổ chức đấu thầu xây lắp
Việc tổ chức đấu thầu đợc tổ chức thực hiện theo trình tự sau:
7
Chuẩn bị đấu thầu.
Sơ tuyển (nếu có)
Nộp và nhận Hồ sơ dự thầu.
Mở thầu.
Đánh giá và xếp hạng nhà thầu.
Trình duyệt kết quả đấu thầu.
Công bố trúng thầu và thơng thảo hoàn thiện hợp đồng.
Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký hợp đồng.
2.1 Chuẩn bị đấu thầu
* Lập và trình duyệt kế hoạch đấu thầu của dự án.
Kế hoạch đấu thầu của dự án do bên mời thầu lập và phải đợc ngời có thẩm
quyền phê duyệt. Trờng hợp cha đủ điều kiện lập kế hoạch đấu thầu của toàn bộ dự
án bên mời thầu có thể lập kế hoạch đấu thầu cho từng phần của dự án theo giai
đoạn thực hiện nhng phải đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt cho phép.
Nội dung kế hoạch đấu thầu của dự án bao gồm:
- Phân chia dự án thành các gói thầu

và chịu trách nhiệm bảo mật thông tin, không đợc cộng tác với nhà thầu dới bất cứ
hình thức nào và không đợc tham gia thẩm định các kết quả đấu thầu
Tổ trởng tổ chuyên gia do bên mời thầu quyết định và đợc ngời (hoặc cấp) có
thẩm quyền chấp thuận, có trách nhiệm điều hành công việc, tổng hợp và chuẩn bị
các báo cáo đánh giá hoặc các tài liệu có liên quan khác.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, chuyên gia hoặc t vấn phải có trình độ
chuyên môn liên quan đến gói thầu, có kinh nghiệm trong công tác quản lý thực tế
hoặc nghiên cứu, am hiểu quá trình tổ chức đánh giá,xét chọn kết quả đấu thầu.
* Chuẩn bị hồ sơ mời thầu và hồ sơ tuyển (nếu có)
Bên mời thầu phải chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, thông só kỹ thuật (chỉ dẫn kỹ
thuật) có liên quan và nêu rõ điều kiện của công trình để các bên dự thầu chuẩn bị hồ
sơ mời thầu thờng gồm:
- Th mời thầu hoặc thông báo mời thầu .
- Mẫu đơn dự thầu.
- Chỉ dẫn đối với nhà thầu .
- Chỉ dẫn kỹ thuật.
- Bản tiền lơng dự toán.
- Điều kiện chung của hợp đồng.
- Điều kiện cụ thể của hợp đồng.
- Hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu xây lắp công trình.
- Mẫu bảo lãnh dự thầu.
- Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Trờng hợp cần sơ tuyển thì bên mời thầu phải lập hồ sơ tuyển bao gồm:
9
- Th mời thầu.
- Chỉ dẫn sơ tuyển.
- Tiêu chuẩn đánh giá.
- Phụ lục kèm theo.
2.2 Sơ tuyển
Việc sơ tuyển nhà thầu phải đợc tiến hành đối với các gói thầu xây lắp có giá

Đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu đợc mời tham dự phải ký vào biên
bản mở thầu. Biên bản mở thầu ghi rõ họ tên gói thầu, ngày, giờ, địa điểm mở thầu:
tên và địa chỉ các nhà thầu, giá đấu thầu, bảo lãnh dự thầu, tiến độ thực hiện và các
nội dung liên quan khác.
Bản gốc hồ sơ dự thầu sau khi mở thầu phải đợc bên mời thầu ký xác nhận
từng trang trớc khi tiến hành đánh giá và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ mật để
làm cơ sở pháp lý cho việc đánh giá và xem xét.
2.6 Đánh giá, xếp hạng nhà thầu
Bên mời thầu tến hành nghiên cứu, đánh giá chi tiết và xếp hạng các Hồ sơ dự
thầu đã đợc mở căn cứ theo yêu cầu Hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá đợc ngời
(hoặc cấp) có thẩm quyền phê duyệt trớc khi mở thầu. Việc đánh giá các hồ sơ dự
thầu đợc thực hiện theo trình tự sau:
B ớc1 : Đánh giá bộ Hồ sơ dự thầu
Việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ đợc các Hồ sơ dự thầu không đáp ứng đợc
các yêu cầu bao gồm :
- Kiểm tra tính hợp lệ của Hồ sơ dự thầu.
- Xét đáp cơ bản của Hồ sơ mời thầu.
- Làm rõ Hồ sơ dự thầu (nếu cần).
B ớc 2 : Đánh giá chi tiết Hồ sơ dự thầu
Việc đánh giá chi tiết Hồ sơ dự thầu xây lắp đợc thực hiện theo phơng pháp
đánh giá.
Trớc hết, Hồ sơ dự thầu đợc đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn.
Việc đánh giá đợc tiến hành dựa trên cơ sở yêu cầu và tiêu chuẩn đánh giá đợc quy
định trong Hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá chi tiết đợc ngời (hoặc cấp) có
thẩm quyền phê duyệt trớc thời gian mở thầu. Các nhà thầu đạt số điểm tối thiểu từ
70% tổng số điểm về kỹ thuật trở lên sẽ đợc chọn vào danh sách ngắn.
Đánh giá vè mặt tài chính, thơng mại các nhà thầu thuộc danh sách ngắn: việc
đánh giá veeg mặt tài chính thơng mại đợc tiến hành trên cùng một mặt bằng theo
tiêu chuẩn đánh giá đợc phê duyệt nhằm xác định giá, đánh giá bao gòm bên mời
thầu thực hiện các nội dung công viẹc sau:

mục công trình hay cho một loại công việc xây dựng. Hợp đồng xây dựng có thể ký
kết giữa chủ đầu t với chủ dự án, với tổng thầu (thầu chính) hay ký kết giữa tỏng thầu
( thầu chính) với các thầu phụ.
Căn cứ vào thời hạn và tính chất của gói thầu đợc quy định trong ké hoạch đấu
thầu, hợp đồng có thể đợc thực hiện một trong các loại sau:
a/ Hợp đồng trọn gói: là hợp đồng theo giá khoán gọn, đợc áp dụng cho những
gói thầu đợc xác định rõ về khối lợng yêu cầu về chất lợng và thời gian. Trờng hợp có
những phát sinh ngoài hợp đồng nhng không do nhà thầu gây ra thì sẽ đợc ngời (hoặc
cấp) có thẩm quyền xem xét quyết định.
b/ Hợp đồng chìa khóa trao tay: là hợp đồng bao gồm toàn bộ các cong việc
thiết kế, cung cấp thiết bị và xây lắp của một gói thầu đợc thực hiện thông qua một
nhà thầu. Chủ đàu t có trách nhiệm tham gia giám sát quá trình thực hiện, nghiệm thu
và nhạn bàn giao khi nhà thầu hoàn thành toàn bộ công trình theo ký kết hợp đồng.
12
C/ Hợp đồng có điều chỉnh giá: hợp đồng điều chỉnh giá áp dụng cho những gói
thầu mà tại thời điểm ký kết hợp đồng khong đủ các điều kiện xác định chính xác về
số lợng và chất lợng hoặc có biến động lớn vè giá cả do chính sách của Nhà nớc thay
đổi và hợp đồng có thời gian thực hiện trên 12 tháng.
Riêng đối với gói thầu nhỏ (gói thầu có giá trị dới 2 tỷ đồng) việc lập hò sơ mời
thầu đợc thực hiện đơn giản dựa trên những quy điịnh đấu thầu đối với gói thầu quy
mô nhỏ. Tuy nhiên, hồ sơ mời thầu bao gồm các nội dung sau:
- Th mời thầu và mẫu đơn dự thầu.
- Yêu cầu đối với gói thầu xây lắp: hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên l-
ợng đợc duyệt, chỉ dẫn kỹ thuật và tiến độ thực hiện.
- Tiêu chuẩn đánh giá (đạt hoặc không đạt) vè mặt kỹ thuật.
- Mẫu bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng bảo lãnh dự thầu trong
trờng hợp này bằng 1% giá dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng bằng 3% giá trị
hợp đồng
III. Hồ sơ dự thầu xây lắp và các tiêu chuẩn đánh giá
hồ sơ dự thầu xây lắp

huy động).
- Các biện pháp đảm bảo chất lợng
2.2 Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu
- Kinh nghiệm đã thực hiện các dự án có yêu cầu kỹ thuật ở vùng địa lý và hiện
trờng tơng tự.
- Số lợng, trình độ cán bộ, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện dự án.
- Năng lực tài chính (doanh số lợi nhuận và các chỉ tiêu khác).
2.3 Tài chính và giá cả
Khả năng cung cấp tài chính, các điều kiện thơng mại và tài chính, giá cả đánh
giá.
2.4 Tiến độ thi công
- Mức độ đảm bảo tiến độ thi công quy định trong hồ sơ mời thầu.
- Tính hợp lý về tiến độ hoàn thành và các hạng mục công trình có liên
quan.
IV. một số yếu tố trong xây dựng ảnh hởng đến công
tác đấu thầu của tổ chức xây dựng
1.tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu
tính ổn định, luôn biến đổi theo địa điểm xây dựng và công cụ
lao động
Cụ thể là trong xây dựng, con ngời và công cụ lao động luôn phải di chuyển từ
công trình này đến công trình khác, còn sản xuất xây dựng (tức các công trình xây
dựng) thị hình thành và đững yên tại chỗ, một đặc điểm hiếm thấy ở các ngành. Các
phơng án xây dựng về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng luôn phải thay đổi theo
địa điểm và giai đoạn xây dựng. Đặc điểm này làm khó khăn cho việc tổ chức sản
xuất, khó cải thiện điều kiện làm việc cho ngời lao động, làm nảy sinh nhiều chi phí
cho khâu di chuyển lực lợng sản xuất và công trình tạm phục vụ sản xuất, làm cho
công tác đấu thầu của các tổ chức xây dựng gặp nhiều khó khăn trong đề xuất biện
14
pháp thi công cũng nh hạ thấp giá dự thầu. Đặc điểm này cũng đòi hỏi các tổ chức
xây dựng phải cố gắng tăng cờng tính cơ động, linh hoạt và gọn nhẹ về mặt trang

chịu nhiều ảnh hởng của thời tiết, điều kiện làm việc nhọc
nhằn
ảnh hởng của thời tiết thờng làm gián đoạn quá trình thi công, năng lực của tổ
chức xây dựng không đợc sử dụng điều hòa trong bốn quý, gay khó khăn cho việc lựa
chọn trình tự thi công dự trữ vật t nhiều hơn Đặc điểm này đòi hỏi các tổ chức xây
dựng trong quá trình lập hồ sơ dự thầu phải lập tiến độ thi công hợp lý để tránh thời
tiết xấu, phấn đấu tìm cách hoạt động trong năm, áp dụng kết cấu lắp ghép làm sẵn
trong xởng một cách hợp lý. Chú ý đến nhân tố rủi ro vì thời tiết khi tranh thầu, quan
tâm phơng pháp xây dựng trong điều kiện nhiệt đới.
15
6. Sản xuất xây dựng chịu ảnh hởng của lợi nhuận chênh
lệch do điều kiện của địa điểm xây dựng đem lại
Củng cố một loạt công trình xây dựng nhng nếu nó đặt một nơi có sẵn nguồn
máy xây dựng cho thuê, sẵn công nhân thì ngời nhận thầu xây dựng ở trờng hợp này
có nhiều cơ hội hạ thấp chi phí sản xuất và thu đợc lợi nhuận cao hơn. Đây là một
yếu tố mà khi tranh thầu các nhà thầu phải chú ý.
V. giá dự toán dự thầu trong đấu thầu xây lắp
1.Một số đặc điểm của định giá trong xây dựng
Việc định giá trong xây dựng có một số đặc điểm sau:
1.1 Giá của sản phẩm xây dựng có tính cá biệt cao vì các công trình xây dựng
phụ thuộc nhiều vào điều kiện của địa điểm xây đựng Vào chủng loại công trình
xây dựng và vào các yêu cầu sử dụng khác nhau của các chủ đầu t. Do đó giá xây
dựng không thể đinh trớc hàng loạt cho công trình toàn vẹn mà phải xác định cụ thể
cho từng trờng hợp cụ thể.
1.2 Trong xây dựng ngời ta không thể định giá trớc cho một công trình toàn
vẹn, nhng ngời ta có thể định giá trớc cho từng loại công việc xây dựng, từng bộ
phận hợp thành công trình thông qua cái gọi là đơn giá xây dựng.
Trên cơ sở các đơn giá này ngời ta sẽ lấy giá cho toàn thể công trình xây dựng
mỗi khi cần đến. Trong xây dựng giá trị dự toán công tác xây lắp đóng vai trò giá cả
của sản phẩm của ngành công nghiệp xây dựng.

Chi phí trực tiếp: bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử dung
máy thi công, đợc xác định trên cơ sở khối lợng xây lắp theo thiết kế đợc lắp tơng
ứng. Chi phí vật liệu gồm: vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển, đợc tính
theo đơn giá xây dựng cơ bản (đơn giá địa phơng hoặc đơn giá công trình). Mức giá
các loại vật t vật liệu trong đơn giá nói trên cha bao gồm thuế GTGT đầu vào mà
doanh nghiệp xây dựng phải ứng trả khi mua vật t, vật liệu có sự thay đổi về giá cả thì
căn cứ vào mức giá cha có thuế GTGT trong thông báo từng kỳ của cơ quan có thẩm
quyền công bố để tránh sự chênh lệch này vào chi phí vật liệu trong dự toán. Chi phí
về nhân công GTDTXD bao gồm: lơng cơ bản và các khoản phụ cấp có tính chất l-
ợng, các chi phí theo chế độ có thể khoán trực tiếp cho ngời lao động để tính một
ngày công định mức. Chi phí máy thi công gồm ch phí nhân công thợ điều khiển, sửa
chữa máy, thiết bị thi công. Riêng một số chi phí phụ thuộc trong giá cả máy và thiết
bị thi công nh xăng dầu, điện năng cha tính giá trị tăng đầu vào.
Chi phí chung: tính bằng % so với chi phí nhân công trong giá trị doanh thu xây
lắp, đợc quy định cho từng loại công trình. Khoản thu nhập chịu thuế tính trớc dùng
để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và một số khoản chi phí phải nộp, phải trừ khác.
Phần còn lại đợc trích lập quỹ theo quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh danh
đối với doanh nghiệp Nhà nớc.
* Thuế GTGT đầu ra: dùng để trả thuế GTGT đầu vào mà doanh nghiệp xây
dựng đã ứng trớc khi mua vật t, vật liệu, nhiên liệu, năng lợng nhng cha đợc tính vào
chi phí vật liệu, máy thi công, chi phí chung doanh thu xây lắp trớc thuế và phần thuế
GTGT mà DN xây dựng phải nộp.
3.Các nhân tố ảnh hởng đến giá dự toán các công trình xây
dựng
3.1 Những nhân tố bên ngoài làm tăng giảm một cách chính đáng các chi
phí trong giá dự toán
17
- Nâng cao yêu cầu về mức độ kỹ thuật, công nghệ, trang thiết bị của công trình
(tăng cờng kết cấu công trình sử dụng trang thiết bị hiện đại, bảo đảm mô trờng sinh
thái).

- Chất lợng các tài liệu ban đầu khi thiết kế cha tốt.
- Khi thiết kế thờng không tính đến những tài liệu dự báo về quy chuẩn mới, các
loại thiết kế đến khi đa công trình vào khai thác thờng từ 1-7 năm hoặc hơn nữa việc
18
không tính đến các nhân tố trên dẫn đến việc phải sửa dổi, bổ sung lại thiết kế trong
quá trình xây dựng làm tăng dự toán công trình.
- Sự thiếu cơ sở công nghiệp hóa, hoặc có những lạc hậu dẫn đến sự giảm chỉ
tiêu cơ giới hóa, công nghiẹp hóa trong xây dựng làm tăng chi phí sản xuất, tăng chi
phí vận tải do vận chuyển các sản phẩm.
- Không có đủ số lợng các máy móc thiết bị thi công hiện đại, có năng suất cao
hoặc có thiết bị nhng thiếu đồng bộ trong công nghệ thi công của các tổ chức xây lắp.
-Sự cung cấp vật t kỹ thuật không đầy đủ hoặc không theo kế hoạch yêu cầu của
các tổ chức xây lắp.
- Do kéo dài thời hạn xây dựng công trình theo định mức cũng làm tăng giá dự
toán.
3.4 Những nhân tố bên trong làm tăng, giảm không chính đáng và ngẫu
nhiên giá dự toán do chất lợng thông tin không đầy đủ
- Chất lợng công tác khảo sát không tốt, các luận cứ nhiệm vụ lập tài liệu thiết
kế không rõ ràng, quá sơ sài, dẫn đến sự cần thiết phải xem xét tài liệu kỹ thuật thiết
kế dự toán trong quá trình xây dựng.
- Việc xác định không đúng nhu cầu xe, máy thi công và sự cơ giới hóa của
các tổ chức xây lắp khi laap thiết kế biện pháp thiết kế thi công đối với một số công
tác xây lắp cũng làm tăng giá dự toán.
- Việc giao không kịp các tài liệu thiết kế dự toán dẫn đến kéo dài thời gian
xây dựng và làm thay đổi dự toán chi phí xây dựng công trình .
3.5 Những nhân tố làm thay đổi không chính đáng và ngẫu nhiên giá dự
toán có liên quan đến hoạt động sản xuất của đơn vị t vấn
- Sai sót của ngời thiết kế dẫn đến việc tăng giảm không có căn cứ khối lợng
công tác xây lắp và tính toán không đúng các chi phí dự toán.
- Tính toán chi phí vận chuyển và một số khoản chi phí khác phục vụ quá trình

thuế trong thời gian 3 đến 5 năm gần đây.
- Kinh nghiệm : số năm kinh nghiệm hoạt động. Số lợng các hợp đồng tơng tự
đã thực hiện trong thời gian 3 đến năm 5 gần đây.
Tùy theo tính chất của từng gói thầu, yêu cầu vè thời gian để tính năng lực tài
chính (qua các chỉ tiêu về tổng tài sản, vốn lu đông, doanh thu, lợi nhuận) và yêu cầu
về thời gian đã thực hiện các hợp đồng tơng tự có thể quy định ít hơn 3 năm trên cơ
sở phù hợp với tình hình thực tế của dự án và cần đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp
có thẩm quyền chấp nhận.
2. Tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật
- Yêu cầu về kỹ thuật:
+ Khả năng đáp ứng các yêu cầu vè phạm vi cung cấp, số lợng chất lợng hàng
hóa, tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, tính năng kỹ thuật, tỷ lệ giữa thiết bị
nhập ngoại và sản xuất gia công trong nớc.
+ Khả năng lắp đặt thiết bị, phơng tiện lắp đặt và năng lực cán bộ kỹ thuật
+ Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công.
+ Tác động đối với môi trờng và biện pháp giải quyết.
- Khả năng cung cấp tài chính
- Các nội dung khác:
20
+ Điều kiện hợp đồng: mức độ đáp ứng các điều kiện hợp đồng nêu trong Hồ sơ
mời thầu.
+ Thời gian thực hiện hợp đồng so với yêu cầu trong Hồ sơ mời thầu và cam kết
hoàn thành hợp đồng của nhà thầu.
+ Mức độ liên doanh liên kết với nhà thầu Việt Nam, sử dụng thầu phụ Việt
Nam đối với nhà thầu nớc ngoài trong trờng hợp đấu thầu quốc tế.
+ Chuyển giao công nghệ: khả năng chuyển giao công nghệ cho toàn bộ dự án
hoặc từng phần của dự án.
+ Đào tạo: kế hoạch và nội dung đào tạo trong nớc, ngoài nớc cho cán bộ công
nhân viên trực tiếp thực hiện và tiếp thu công việc.
+ Các nội dung khác nếu có.

xuất kinh doanh và trong thi công các công trình, công ty luôn đặt mục tiêu chất lợng
sản phẩm lên hàng đầu vì vậy tất cả các công trình do công ty thi công trong các năm
qua đều đạt chất lợng cao.
Vốn pháp định : 5.386.081.897,0 đồng
Tên giao dịch quốc tế :Technology Materials and Construction Company
Tên viết tắt : TEMATCO
Điện thoại : 04-6330745 04-6330737 04-6330741
Fax : 04-6330737
2. Chức năng và nhiệm vụ kinh doanh của công ty
xây lắp vật t kỹ thuật
Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
- Nhận thầu thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,
xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và nông thôn.
- Nhập khẩu các mặt hàng sắt thép, các loại đờng ống thép và trang thiết bị nội
ngoại thất để cung cấp cho các công trình xây dựng
- Kinh doanh chế biến mặt hàng chè, đờng cefê, cao su, rợu bia, nớc giải khát,
các mặt hàng Nông, Lâm, Hải sản và hàng hóa khác.
- Nhập khẩu thiết bị, phụ tùng chế biến chè phục vụ lắp đặt tại các nhà máy chè.
- T vấn đầu t Xây lắp phát triển sản xuất kinh doanh chè.
II. Một số đặc điểm kinh tế- kỹ thuật ảnh hởng đến
công tác đấu thầu của công ty
1. Đặc điểm về sản xuất kinh doanh
Công ty xây lắp vật t kỹ thuật hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản là một
ngành có đặc thù riêng so với các ngành sản xuất vật chất khác trong nền kinh tế
quốc dân. Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất độc lập tạo ra những tài sản cố
định trong hầu hết tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân góp phần trong việc
xây dựng hạ tầng cho xã hội.
Quá trình tạo ra sản phẩm vật chất thờng dài, từ khi khởi công xây dựng cho
đến khi công trình hoàn thành bàn giao đa vào sử dụng là một quá trình thi công phụ
22

nghiên cứu khoa học ở trong nớc để tìn kiếm bạn hàng, hợp tác trong đấu thầu xây
dựng công trình, trong mở rộng đầu t sản xuất kinh doanh.
Trong vài năm gần đây công ty đã thực hiện một số các công trình có quy mô
lớn ở các tỉnh thành trong cả nớc điều này đã tạo điều kiện cho công ty tích lũy đợc
kinh nghiệm có thêm uy tín trên thị trờng xây dựng cũng nh trong công tác đấu thầu.
Sau đây là một số công trình mà công ty đã thực hiện trong vòng3năm qua
Một số công trình đã thực hiện trong những năm gần đây
Cơ quan ký
23
T
T
Tên công trình và địa điểm Giá
trị
Hợp
đồng
(1000đ)
hợp đồng
1 2 3 4
Công trình dân dụng
1 Trụ sở cục thống kê Bắc Ninh 2.20
0.000
Cục thống kê Bắc Ninh
2 Cải tạo TT Phục hồi chức năng Đồ Sơn 2.14
9.770
TT Phục hồi chức năng Đồ
Sơn
3 Cải tạo bệnh viện chè Sông Lô 1.63
6.000
Bệnh viện khu vực chè
Sông Lô

Công dự thầu chè Mỹ Lâm-
TQ
Công trình giao thông
1 Đờng Hiền Hòa-áng sỏi vờn QG Cát

7.05
0.000
Vờn QG Cát Bà
2 Cầu đờng sắt sông Cái Nha Trang 4.50
0.000
Công ty cầu 14
3 Cầu treo bản lát, xã Tâm Chung, M-
ờng Lát
930.
000
UBND huyện Mờng Lát TH
4 Cầu An Dơng II - Hải Phòng 1.79
4.431
Công ty thi công cơ giới
xây lắp
5 Hạ tầng khu đô thị Đại Kim Định
Công HN
1.00
0.000
Công ty TNHH Hồng Hà
24
Công trình thủy lợi
1 Xây dựng kênh Tây; kênh Nội Bài 2.89
0.000
BQL dự án thủy lợi 402

Trích đoạn Đặc điểm về vốn và tài chính Công tác mua hồ sơ dự thầu Lập hồ sơ dự thầu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status