bài giảng kỹ thuật đo và điều khiển quá trình phần 1 - Pdf 14

1
NI DUNG MễN HC
K THUT O V IU KHIN QU TRèNH CễNG NGH
Bi m u. Gii thiu chung v k thut o v iu khin quỏ trỡnh 3
PHN I. H THNG O CễNG NGHI P 5
Chng 1. Các khái niệm cơ bản về o lờng 5
1.1. Khái niệm đo lờng 5
1.2. Các phơng pháp v biện pháp đo lờng cơ bản 6
1.3. Phõn loi dng c o 8
Chơng 2. Định giá sai số trong o lờng .9
2.1. Nguyên nhân v phân loại sai số trong o lờng 9
2.1.1. Nguyên nhân gây sai số 9
2.1.2. Phân loại sai số 9
2.1.3. Các biểu thức diễn đạt sai số . 10
2.2. Mt s khỏi nim c bn v o lng 13
2.3. Cỏc phng phỏp kh sai s v xỏc nh kt qu o. 16
Chng 3. Cm bin o v chuyn i o. .15
3.1. Cỏc khỏi nim v c trng c bn 15
3.2. Cỏc cm bin v chuyn i o nhit .22
3.3. Cỏc cm bin v chuyn i o ỏp sut. 47
3.4. Cỏc cm bin v chuyn i o lu lng 53
3.5. o mc . 84
PHN II. H THNG IU KHIN T NG 88
Chng 1. Nhng khỏi nim c bn v iu khin quỏ trỡnh 88
1.1. Khỏi quỏt chung v iu khin 88
1.2. C s v iu khin quỏ trỡnh 109
1.3. Nhn bit cỏc bin quỏ trỡnh 133
Chng 2. Cỏc sỏch lc iu khin c s 141
2.1. iu khin truyn thng .141
2.2. iu khin phn hi 144
2.3. iu khin t l 147

[7]. Nguyễn Đình Lâm. Các thiết bị phụ trợ cho quá trình lọc dầu.
[8]. Hoàng Dương Hùng. Giáo trình tự động hóa quá trình nhiệt, 2004.
[9]. Page S. Buckley, William L. Luyben, Joseph P. Shunta. Design of distillation column
control systems. Publishers Creative Services Inc., New York, 1985.
3
Bi m u
Gii thiu chung v k thut o v iu khin quỏ trỡnh
Trong cụng nghip núi chung v cụng nghi p du khớ núi riờng, ngi ta
cn phi o v kim tra thng xuyờn cỏc i lng nh: ỏp sut, nhit , nng
, lu lng,ú l nhng quỏ trỡnh o liờn tc. Cỏc tớn hiu o t cỏc cm
bin c gi v cỏc trung tõm x lý s liu. Do ú m bo o chớnh xỏc cỏc
thụng s ny cú nh hng rt ln n quỏ trỡnh sn xut v ch bin du khớ.
iu khin quỏ trỡnh khụng phi l mt lnh vc mi, nhng luụn chim v
trớ quan trng hng u trong t ng húa cụng nghip. Ngy nay cỏc nh mỏy, xớ
nghip ó v ang c trang b cỏc h thng iu khin t ng mc cao
vi cỏc thit b tiờn tin. Bt c mt nh mỏy xi mng, m t nh mỏy in, hay
mt nh mỏy lc du no nht nh khụng th vn hnh c nu thiu h thng
iu khin t ng. H thng iu khin t ng m bo cho s hot ng ca
quy trỡnh cụng ngh t c kt qu mong mun.
Cu trỳc cỏc h thng iu khin t ng cỏc quỏ trỡnh cụng ngh rt a
dng, nhng cú th chia thnh hai mc: mc thp v mc cao. Mc thp l cỏc h
thng iu chnh t ng m bo mụi trng cn thit cho quy trỡnh cụng
ngh. Mc cao l h thng t ng húa iu khin quy trỡnh cụng ngh. Mc ớch
ca h thng ny khụng ch bo m mụi trng cn thit cho quy trỡnh cụng
ngh m cũn bo m sao cho quy trỡnh cụng ngh t c cht lng tt nht
(iu khin ti u).
Mc t ng húa cỏc dõy chuyn sn xut ngy cng phi c nõng
cao tng nng sut, cht lng sn phm v h giỏ thnh sn xut.
Việc ứng dụng rộng rãi Tự độ ng hoá iu khin quỏ trỡnh các quá trình
công nghệ đang là một trong các yếu tố then chốt để thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật của

thực hiện nó.
- Công cụ đo chuẩn v barem .
- Các phơng pháp để chuyển đơn vị đo từ công cụ chuẩn hoặc gốc ra công
cụ lm việc.
Phép đo l công việc thực hiện chính của đo lờng, đó l việc tìm ra giá trị
vật lý bằng cách thí nghiệm với sự trợ giúp cả các công cụ kỹ thuật đặc biệt. Giá
trị tìm đợc gọi l kết q uả của phép đo. Hnh động thực hiện trong quá trình đo
để cho ta kết quả l một đại lợng vật lý gọi l quá trình ghi nhận kết quả. Tuỳ
thuộc vo đối tợng nghiên cứu , vo tính chất của công cụ đo m ngời ta cần
thực hiện phép đo ghi nhận một lần hay nhiề u lần. Nếu nh có một loạt ghi nhận
thì kết quả phép đo nhận đợc l kết quả khi xử lý các kết quả từ các ghi nhận đó.
Phép đo có bản chất l quá trình so sánh đại lợng vật lý cần đo với một đại
lợng vật lý đợc dùng lm đơn vị. Kết quả của phép đo đợc biểu diễn bằng một
số l tỷ lệ của đại lợng cần đo với đơn vị đó. Nh vậy để thực hiện phép đo, ta
cần thiết lập đơn vị đo, so sánh giá trị của đại lợng cần đo với đơn vị v ghi nhận
kết quả so sánh đợc.
n = Q/q
Trong ú: Q - giỏ tr i lng cn o
q - giỏ tr n v o
6
n - ch s o c
Nh vy ch s o c n khụng ch ph thuc vo giỏ tr cn o Q m cũn ph
thuc vo giỏ tr n v o q.
1.2. Các phơng pháp v biện pháp đo lờng cơ bản
Các phơng pháp cơ bản của kỹ thuật đo lờng thờng đợc chia thnh:
- Phơng pháp đo trực tiếp
- Phơng pháp đo gián tiếp
- Phơng pháp đo kt hp, tơng quan
Đo trực tiếp l phơng pháp dùng các máy đo hay các mẫu đo (các chuẩn)
để đánh giá số lợng của đại lợng đo đợc. Kết quả đo đợc chính l trị số của

Hiện nay, kỹ thuật đo lờng đã phát triển nhiều về phơng pháp đo tơng
quan. Nó l một phơng pháp riêng, không nằm trong phơng pháp đo trực tiếp
hay phơng pháp đo gián tiếp. Phơng pháp tơng quan dùng trong những trờng
hợp cần đo các quá trình phức tạp, m ở đây không thể thiết lập một quan hệ hm
số no giữa các đại lợng l các thông số của một quá trình nghiên cứu. Ví dụ: tín
hiệu đầu vo v tín hiệu đầu ra của một hệ thống no đó.
Khi đo một thông số của tín hiệu no bằng phơng pháp đo tơng qua n, thì
cần ít nhất l hai phép đo m các thông số từ kết quả đo của chúng không phụ
thuộc lẫn nhau. Phép đo ny đợc thực hiện bởi cách xác định khoảng thời gian
v kết quả của một số thuật toán có khả năng định đợc trị số của đại lợng thích
hợp. Độ chính xác của phép đo tơng quan đợc xác định bằng độ di khoảng
thời gian của quá trình xét. Khi đo trực tiếp, thật ra l ngời đo đã phải giả thiết
hệ số tơng quan giữa đại lợng đo v kết quả rất gần 1, mặc dù có sai số do quy
luật ngẫu nhiên của quá trìn h biến đổi gây nên.
Ngoi các phơng pháp đo cơ bản nói trên, còn một số các phơng pháp đo
khác thờng đợc thực hiện trong quá trình tiến hnh đo lờng nh sau:
-Phơng pháp đo thay thế: Phép đo đợc tiến hnh hai lần, một lần với đại
lợng cần đo v một lần với đại lợng đo mẫu. Điều chỉnh để hai trờng hợp đo
có kết quả chỉ thị nh nhau.
-Phơng pháp hiệu số: Phép đo đợc tiến hnh bằng cách đánh giá hiệu số
trị số của đại lợng cần đo v đại lợng mẫu.
8
-Phơng pháp vi sai, phơng pháp chỉ thị không, phơng pháp bù, cũng l
những trờng hợp riêng của phơng pháp hiệu số. Chúng thờng đợc dùng trong
các mạch cầu đo hay trong các mạch bù.
-Phơng pháp đo thẳng: kết quả đo đợc định lợng trực tiếp trên thang độ
của thiết bị chỉ thị. Tất nhiên sự khắc độ của các thang độ ny l đã đợc lấy
chuẩn trớc với đại lợng mẫu cùng loại với đại lợng đo.
-Phơng pháp rời rạc hoá (chỉ thị số): Đại lợng cần đợc đo đợc biến đổi
thnh tin tức l các xung rời rạc. Trị số của đại lợng cần đo đợc tính bằng số

2.1.1. Nguyên nhân gây sai số
Không có phép đo no l không có sai số. Vấn đề l khi đo cần phải chọn
dùng phơng pháp thích hợp, cũng nh cần chu đáo, th nh thạo khi thao tác , để
hạn chế sai số các kết quả đo sao cho đến mức ít nhất.
Các nguyên nhân gây sai số thì có nhiều, ngời ta phân loại nguyên nhân
gây sai số l do các yếu tố khách quan v chủ quan gây nên.
Các nguyên nhân khách quan ví dụ nh: dụng cụ đo lờng không hon
hảo, đại lợng đo đợc bị can nhiễu nên không hon ton đợc ổn định
Các nguyên nhân chủ quan , ví dụ nh: do thiếu thnh thạo trong thao tác,
phơng pháp tiến hnh đo không hợp lý
Vì có các nguyên nhân đó v ta không thể tuyệt đối loại tr ừ hon ton đợc
nh vậy, nên kết quả của phép đo no cũng chỉ cho giá trị gần đúng. Ngoi việc
cố gắng hạn chế sai số đo đến mức ít nhất, ta còn cần đánh giá đợc xem kết quả
đo có sai số đến mức độ no.
2.1.2. Phân loại sai số
Các sai số mắc phải trong phép đo có nhiều cách phân loại. Có thể phân
loại theo nguồn gốc sinh ra sai số, theo quy luật xuất hiện sai số hay phân loại
theo biểu thức diễn đạt sai số.
Phân loại theo quy luật xuất hiện sai số đợc chia lm hai loại: sai số hệ
thống v sai số ngẫu nhiên.
Sai số hệ thống
10
Sai số ny do những yếu tố thờng xuyên hay các yếu tố có quy luật tác
động. Nó khiến cho kết quả đo có sai số của lần đo no cũng nh nhau, nghĩa l
kết quả của các lần đo đều hoặc l lớn hơn hay bé hơn giá trị thực của đại lợng
cần đo. Tuỳ theo nguyên nhân tác dụng, m sai số hệ thống có thể phân thnh các
nhóm sau đây:
Do dụng cụ, máy móc đo chế tạo không hon hảo
Ví dụ: kim chỉ thị của thiết bị chỉ thị không chỉ đúng vị trí ban đầu, máy
móc không đợc chuẩn lại thang độ với các máy chuẩn

C và giá trị thực của
nhiệt độ đo bằng dụng cụ đo có độ chính xác cao hơn là:
X= 45
0
C, thì sai số chỉ thị của dụng cụ đo là
1X
0
C.
Trên thực tế, vì cha biết đợc X, nên không định lợng cụ thể đợc x*.
a ra: Sai s tuyt i gii hn (x) : x x*.
VD: Xỏc nh sai s tuyt i gii hn ca s a=3,14 thay cho s
Vỡ 3,14< < 3,15 nờn a- < 0,01 suy ra x=0,01
Vỡ 3,14< < 3,142 nờn a- < 0,002 suy ra x=0,002
Nờn x khụng n tr.
Nhng căn cứ vo dụng cụ đo v khả năng đạt đợc chính xác của phép đo,
cũng nh thực hiện cách đo nhiều lần, ta có thể tìm đợc giới hạn cực đại của
x*: x*x v lấy x l sai số tuyệt đối.
Sai số tơng đối
Sai s tuyt i v sai s tuyt i gii hn khụng th hin mt cỏch y
mc chớnh xỏc ca phộp o hoc tớnh toỏn.
Sai số tơng đối l tỷ số của sai số tuyệt đối v trị số thực của đại lợn g cần đo:
[2]
Sai số tơng đối đợc biểu thị dới dạng phần trăm (%). Sai số tơng đối nh biểu
thức (2) l sai số tơng đối chân thực , nó đúng theo định nghĩa. Tuy vậy, nó
không có giá trị trong thực tiễn tính toán, vì cha biết đợc X.
Sai s tng i gii hn () : x
Trong trờng hợp x << X, v x << a (tức l a v X coi nh xấp xỉ nhau)
12
[3]
Sai số tơng đối nh biểu thức (3) l sai số tơng đối danh định.

đơn vị đo.
Các chuẩn mẫu và dụng cụ đo mẫu - là các chuẩn và dụng cụ dùng để bảo
quản và phục hồi đơn vị đo, để kiểm định và khắc độ các chuẩn và các dụng cụ
đo khác.
Kiểm định - là thao tác so sánh các chuẩn và dụng cụ đo công nghiệp với các
chuẩn và dụng cụ mẫu.
Khắc độ - là thao tác gán giá trị ở đơn vị đo cho c ác vạch trên thang đo.
Thang đo - là tổ hợp các vạch, mô tả dãy trình tự các số, ứng với các giá trị
của đại lợng đo.
Biểu đồ - là giấy có lới tọa độ, dùng để ghi các chỉ thị của dụng cụ đo tự ghi.
Chỉ số đo - là số đọc trong phép đo theo chỉ thị ở thang đo hoặc ở biểu đồ.
Vạch thang đo - dấu (dấu gạch, dấu chấm, dấu gạch nối) ứng với từng giá trị
riêng biệt của đại lợng đo.
Điểm không của thang đo - vạch thang đo, ứng với giá trị không của đại
lợng đo. Nếu điểm không là điểm đầu hoặc điểm cuối của than g đo, thì thang
đo thuộc loại một phía. Khi các vạch thang đo phân bố theo hai phía so với
điểm không thì thang đo thuộc loại hai phía.
Chỉ thị của dụng cụ đo - là giá trị của đại lợng đo xác định theo chỉ số đo.
14
Giới hạn chỉ thị của dụng cụ đo - giá trị của đại lợng đo, ứng với các điểm
đầu và điểm cuối của thang đo.
Phần làm việc của thang đo - là phần của thang đo, trong giới hạn đó sai số
chỉ thị của dụng cụ đo không vợt quá các đại lợng qui định.
Hằng số của dụng cụ đo - là đại lợng cần nhân với chỉ số đo để nhận đợc
giá trị của đại lợng đo.
Các giới hạn đo của dụng cụ đo - là các giá trị của đại lợng đo, giới hạn
miền, trong phạm vi đó sai số chỉ thị của dụng cụ không vợt quá những đại
lợng qui định, nghĩa là giới hạn phần làm việc của thang đo.
Hiệu chỉnh - là đại lợng cần đợc thêm (bớt) vào chỉ thị của dụng cụ đo để
nhận đợc giá trị thực của đại lợng đo. Hiệu chỉnh bằng sai số chỉ thị của

là điều kiện chuẩn.
Sai số dụng cụ: là sai số có nguyên nhân xuất hiện do tính chất của các
phơng tiện đợc sử dụn g trong phép đo. Sai số này đợc xác định bởi các đặc
tính chính xác của từng phần tử trong hệ thống và của cả hệ thống đo nói
chung. Nguyên nhân phát sinh sai số này ở sự điều chỉnh không chuẩn xác của
từng phần tử trong hệ thống,v.v
Cấp chính xác của dụ ng cụ đo (N): Giá trị tuyệt đối của sai số tuyệt đối lớn
nhất cho phép, xác định trong điều kiện chuẩn và thể hiện trong % của giới
hạn lợng trình thang đo, đợc gọi là cấp chính xác của dụng cụ đo:
N =100 X
max
/A.
Khi biết cấp chính xá c của dụng do ta có thể xác định sai số lớn nhất theo
biểu thức X
max
= NA/100.
Nh vậy, dụng cụ đo cấp chính xác 1 có thể có sai số phép đo không quá
1% giới hạn lợng trình đo.
Tiêu chuẩn quy định dãy cấp chính xác của dụng cụ đo: 0,006; 0,002; 0,06;
0,1; 0,2; 0,6; 1,0; 1,6; 2,5; 4,0; 6,0;. Trong điều kiện sản xuất sử dụng chủ yếu các
dụng cụ đo cấp chính xác 0,6; 1,0; và 1,6. Các dụng cấp chính xác 0,2 còn ít
đợc sử dụng trong điều kiện sản xuất vì giá thành cao và kết cấu phức tạp, còn
16
các dụng cụ cấp chính xác 2,5 và 4,0 ngày một ít sử dụng vì độ chính xác quá
thấp, không thỏa mãn các yêu cầu công nghệ ngày càng khắt khe.
2.3. Cỏc phng phỏp kh sai s v xỏc nh kt qu o
Sau khi đo, để hiệu chỉnh v đánh giá kết quả đo, ta có thể loại bỏ các s ai
số hệ thống đợc. Sự xử lý ny đợc thực hiện đơn giản bằng phép cộng đại số
(có kể cả dấu), khi m đã định lợng đợc giá trị của sai số hệ thống. Dù l sai số
hệ thống của một hay nhiều nguyên nhân thì ta có thể hiệu chỉnh đợc, ví dụ nh

1
k
i
Xi
k






- phng sai ca phộp o.
Trong ú: Xi = X - Xi : sai s o th i
Sai s cũn cú th phõn thnh hai loi: sai s c bn xc v sai s ph xp.
Sai s c bn l sai s tn ti khi iu kin lm vic ca thit b tuõn th y
theo yờu cu ca nh ch to. Sai s ph l sai s sinh ra khi iu kin lm vic
ca thit b khụng tuõn th y theo yờu cu ca nh ch to. Cỏch xỏc nh
cỏc sai s ca thit b u c ch ra trong cỏc ti liu hng dn s dng thit
b v ngi s dng phi xỏc nh c hai sai s ny. Sai s ca phộp o c xỏc
nh theo biu thc: x = xc + xp
Kt qu o c biu din di dng: X x
Để đánh giá kết quả của phép đo, ta phải giới hạn, định lợng đ ợc sai số
ngẫu nhiên. Muốn lm đ ợc điều ny, thì cần tìm đợc quy luật phân bố của nó.
Để tìm đợc, ngời ta dùng công cụ toán học cần thiết cho việc nghiên cứu sự
phân bố l lý thuyết xác suất v thống kê.
Với sai số của mỗi lần đo riêng biệt, sau khi ta đã loạ i bỏ sai số hệ thống
rồi thì nó hon ton có tính chất của một sự kiện ngẫu nhiên. Kết quả của lần đo
ny hon ton không phụ thuộc gì với kết quả của lần đo khác, vì các lần đo đều
riêng biệt, v đều chịu những yếu tố ảnh hởng tới kết quả đo một cách ngẫu
nhiên khác nhau. Với mỗi lần đo chỉ cho ta một kết quả no đó. Nh vậy, dùng

Chương 3. Cảm biến đo và chuyển đổi đo
3.1. Các khái niệm và đặc trưng cơ bản
Phần tử thực hiện chức năng chuyển giá trị đại lượng cần đo sang dạng tín
hiệu khác được gọi là cảm biến đo (CBĐ). Cảm biến đo là phần tử quan trọng
nhất trong hệ thống đo lường, thu thập tín hiệu để điều khiển. Tuy nhiên tín hiệu
ra của cảm biến đo chưa thể sử dụng trong hệ thống điều khiển vì nó không thích
hợp với dạng tín hiệu được sử dụng trong hệ thống thiết bị điều khiển. Vì vậy
phải được chuyển đổi sang dạng tín hiệu khác cho thích hợp với dạng tín hiệu
trong hệ thống. Phần tử thực hiện chức năng này gọi là chuyển đổi đo (CĐĐ). Sơ
đồ khối cấu trúc của một hệ thống đo thu thập số liệu để điều khiển trong công
nghiệp được mô tả như sau:
3.1.1. Cảm biến đo (CBĐ): CBĐ là thiết bị thu nhận giá trị đại lượng cần đo và
chuyển đổi sang dạng tín hiệu khác dựa trên các hiện tượng xảy ra trong lòng nó
Mô hình cảm biến đo
Nói cách khác, cảm biến là thiết bị dùng để cảm nhận và biến đổi các đại
lượng vật lý cần đo thành các đại lượng đo chứa đựng thông tin cho phép xác
định giá trị đại lượng cần đo.
Các đại lượng cần đo có tính chất điện hoặc không có tính chất điện (nhiệt
độ, áp suất, lực,…) tác động lên cảm biến cho ta một đặc trưng mang tính chất
điện (điện tích, điện áp, dòng điện, trở kháng,…)
Đặc điểm cơ bản của cảm biến đo là mối liên hệ giữa tín hiệu ra y của nó
với giá trị đại lượng cần đo Q. Mối liên hệ này có thể biểu diễn bằng bảng số
hoặc dưới dạng công thức y=f(Q). Cảm biến đo tuyến tính: có mối liên hệ y và
Q được mô tả dưới dạng hàm tuyến tính: y=a.Q hoặc y=a.Q+b, trong đó: a,b là
hằng số. Cảm biến đo phi tuyến: mối liên hệ giữa y và Q không được mô tả
CBĐ
CĐĐ1
CBĐ2
CBĐ3
CBĐk

hành một lần đo riêng lẻ, nghĩa là thời gian từ thời điểm khi cảm biến đo được
tiếp xúc với môi trường đo cho đến thời điểm tín hiệu ra đạt trạng thái cân
bằng (không thay đổi nữa với thời gian khi giá trị đại lượng cần đo thay đổi).
Cảm biến đo có thời gian quá độ càng ngắn càng tốt.
 Sai số của cảm biến: gồm hai loại sai số cơ bản và sai số phụ. Sai số cơ bản
được biểu diễn dưới dạng hàm số mối liên hệ giữa sai số của tín hiệu ra với
giá trị đại lượng cần đo ∆y
c
=f(Q). Sai số phụ ∆n
p
=f(∆K), ∆K là sự sai khác
giữa điều kiện làm việc và điều kiện theo yêu cầu của nhà chế tạo.
∆ncb=∆y
c
/ɛ + ∆n
p
21
 Đường cong chuẩn của cảm biến: là đường cong biểu diễn sự phụ thuộc của
đáp ứng ở đầu ra của cảm biến (y) vào giá trị của đại lượng đo (Q). Đường
cong chuẩn có thể biểu diễn bằng biểu thức đại số dưới dạng y=f(Q) hoặc
bằng đồ thị. Dựa vào đường cong chuẩn của cảm biến, ta có thể xác định yi
chưa biết của y thông qua giá trị đo được Qi của Q.
 Phương pháp chuẩn cảm biến: Chuẩn cảm biến là phép đo nhằm mục đích
xác lập mối quan hệ giữa giá trị y đo được của đại lượng điện ở đầu ra và giá
trị Q của đại lượng đo có tính đến các yếu tố ảnh hưởng, trên cơ sở đó xây
dựng đường cong chuẩn dưới dạng tường minh (đồ thị hoặc biểu thức đại số).
Khi chuẩn cảm biến, với một loạt giá trị đã biết chính xác của Q, đo giá trị
tương ứng yi của y và dựng đường cong chuẩn.
3.1.2. Chuyển đổi đo (CĐĐ):
CĐĐ là thiết bị chuyển tín hiệu từ dạng này sang dạng khác thuận tiện cho việc

)]x100
∆y
c
, ∆x
c
: sai số cơ bản của chuyển đổi đo tính theo đơn vị đầu ra, đầu vào
Như vậy sai số cơ bản của chuyển đổi đo không những phụ thuộc vào cấp
chính xác của chuyển đổi đo mà còn phụ thuộc vào giới hạn của chuyển đổi đo.
CĐĐ
X
Y
22
Vì vậy để có độ chính xác cao thì phải sử dụng thiết bị có giới hạn gần với giới
hạn đo. Sai số phụ của chuyển đổi đo cũng được tính toán hoàn toàn tương đương
như sai số phụ của CBĐ. Sai số của chuyển đổi đo được xác định theo công thức:
∆ncd = ∆y
c

y
+∆np = ∆x
c

x
+∆np
ɛ
x
– độ nhạy tính theo đơn vị đầu vào x
ɛ
y
– độ nhạy tính theo đơn vị đầu ra y

Việt Nam là Celcius (
0
C). Ngoài ra còn có thang nhi ệt độ là Fahrenheit(
0
F) và
Renkin (
0
R). Mối liên hệ giữa chúng như sau:
T(
0
C )= T(
0
K) - 273,15 = 5/9[T(
0
F)-32] = 5/9[T
0
(R)] - 273,15
Theo quy chuẩn của thế giới, thang chuẩn nhiệt độ được chia thành hai
loại: điểm chuẩn nhiệt độ và thiết bị chuẩn nhiệt độ. Các điểm chuẩn nhiệt độ
thường được lấy bằng giá trị nhiệt độ chuyển pha của các chất dưới điều kiện
tiêu chuẩn. Dưới điều kiện tiêu chuẩn mà nước đang đông đặc thì nhất định nhiệt
độ của nó sẽ là 0
0
C, còn nước đang sôi là 100
0
C. Trong trường hợp này không
cần phải sử dụng thiết bị nào để đo cả. Nếu sử dụng thiết bị đo mà kết quả không
đúng như giá trị chuẩn thì đó là sai số đo của thiết bị đo gây ra. Điều này cho
phép sử dụng để kiểm tra độ chính xác của hệ thống đo nhiệt độ trong công
nghiệp.

C thiết bị đo chuẩn nhiệt độ là nhiệt kế điện trở bạch kim. Từ 600
0
C-1100
0
C
sử dụng thiết bị đo chuẩn là cặp nhiệt điện Platinorodi-Platin. Để đo khoảng nhiệt
24
độ lớn hơn 1100
0
C thiết bị đo chuẩn nhiệt độ là hỏa kế bức xạ đơn sắc theo định
luật bức xạ Plank. Các phương pháp đo nhiệt độ bao gồm: cặp nhiệt điện, nhiệt
kế điện trở, nhiệt kế điện trở bán dẫn, hỏa kế và các IC cảm biến nhiệt độ.
3.2.1. Nhiệt kế giãn nở
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status