Trờng Đại Học Phơng Đông Khoa Cao Đẳng Kế Toán-tin
Lời nói đầu
Công cuộc đổi mới do Đảng Cộng Sản Việt Nam khởi xớng và lãnh đạo đã tạo cơ hội và điều
kiện thuận lợi cho nhiều ngành kinh tế phát triển, góp phần tạo nên những biến đổi sâu sắc của
nền kinh tế nớc nhà. Song cũng phát sinh những vấn đề phức tạp, đặt ra cho nền kinh tế nói chung
và cho các ngành các cấp những yêu cầu và thách thức mới, đòi hỏi phải có những chuyển biến
tích cực và mạnh mẽ để thích nghi để đáp ứng môi trờng mới, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển
nhanh, bền vững và đúng định hớng.
Thực tế cho thấy, cơ chế thị trờng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải năng động, kinh doanh phải
có lãi, nếu không sẽ không thể đứng vững trớc sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác.
Doanh nghiệp thơng mại cũng không nằm ngoài quy luật đó ,doanh nghiệp thơng mại muốn tồn
tại và phát triển thì việc tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng, nhằm đảm bảo hồi vốn bù đắp các chi phí
bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả bán hàng, taọ ra doanh thu và thu nhập khác là vấn đề quan
trọng. Theo đó em đã chọn Công ty TNHH TM Hà Dung để thực tập. Công ty là một trong là một
trong rất nhiều các doanh nghiệp đã tự xây dựng, khẳng định mình nh bao doanh nghiệp trẻ, đầy
triển vọng khác trên tất cả các mặt kinh doang ở nớc ta. Đây chính là những vấn đề then chốt
trong công cuộc xây dựng đất nớc, đòi hỏi tất cá các cấp ngành cho đến những sinh viên đang thực
tập phải quan tâm nghiên cứu.
Xuất phát từ vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thơng Mại Hà Dung bản
thân em đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hớng dẫn thực tập, Ban lãnh đạo, phòng tài chính kế
toán Công ty cùng với sự cố gắng học hỏi của bản thân. Tuy nhiên thời gian thực tập và khả năng
còn bị hạn chế nên báo cáo thực tập tổng hợp của em không thể tránh đợc những thiếu sót, em rất
mong đợc sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo khoa tài chính kế toán trờng Đại học thơng mại Hà
nội, phòng kế toán Công ty giúp đỡ
Em xin chân thành cảm ơn đến tất cả các thầy giáo, cô giáo trờng Đại học Thơng mại Hà
Nội, Ban lãnh đạo và phòng tài chính kế toán Công ty TNHH Đầu Thơng Mại Hà Dung giúp đỡ
em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này.
Đỗ Thị Minh Hiếu Đề Cơng Chuyên Đề Thực Tập
1
Trờng Đại Học Phơng Đông Khoa Cao Đẳng Kế Toán-tin
2007 vốn của công ty đã lên đến 11.000.000.000 đ, 04 xe ô tô tải 5 tấn và 01 xe cẩu để hoạt động
liên tục
- Chức năng nhiệm vụ chính của công ty
+ Chức năng.
Chúng ta đang thực hiện sản xuất kinh doanh kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN là tự
sản xuất kinh doanh có sự quản lý của Nhà nớc. Chức năng chính công ty TNHH TM Hà Dung
Công ty TNHH TM Hà Dung là một đơn vị kinh doanh có chức năng bán buôn bán lẻ ngành
hàng vật t ngành nớc phục vụ nhu cầu của thị trờng, Ngoài ra công ty còn làm đại lý cho một số
công ty sản xuất khác nh Công ty ống thép Hoà Phát, Công ty nhựa thiếu niên Tiền Phong
+ Nhiệm vụ
Với những chức năng cơ bản trên nhiệm vụ của công ty trong quá trình kinh doanh là:
- Triển khai các đơn đặt hàng để giao cho khách hàng
- Thực hiện các pháp lệnh về kế toán thống kê, quản lý tài sản tài chính,...
Đỗ Thị Minh Hiếu Đề Cơng Chuyên Đề Thực Tập
3
Trờng Đại Học Phơng Đông Khoa Cao Đẳng Kế Toán-tin
- Đào tạo bồi dỡng nâng cao nghiệp vị bán hàng.
Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ nói trên và tổ chức quản lý hạch toán theo chế độ chính
sách của nhà nớc đòi hỏi công ty phải có một cơ cấu tổ chức quản lý kinh tế và hạch toán phù hợp
nhất đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng và đòi hỏi khác trong kinh doanh.
- Đối tợng và địa bàn kinh doanh của công ty
Do đặc thù của công ty là Kinh doanh ngành hàng vật t ngành nớc ,ống thép các loại cùng với
năng lực hoạt động của đội ngũ cán bộ, , nên địa bàn kinh doanh của công ty khá rộng, thị trờng
kinh doanh ở khắp nơi nh : Hà Nội, Thái Nguyên, Hng Yên,Bắc Ninh, Việt Trì, Hải Dơng, Sơn
La, Lai Châu , Hà Giang , Nghệ An...,
- Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
Với đặc thù là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực mua đi bán lại để tạo ra lợi
nhuận nên sản phẩm của công ty kinh doanh chủ yếu là những sản phẩm của đợn vị khác sản xuất
ra công ty bán hàng thu tiền ngay để quay vòng vốn nhanh
1.2- Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Thơng mại Hà Dung
Trờng Đại Học Phơng Đông Khoa Cao Đẳng Kế Toán-tin
Phần II
Tình hình tổ chức thực hiện công tác kế toán
2.1 Tình hình tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp
- Hình thức tổ chức công tác kế toán
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức bộ máy kinh doanh, tính chất và quy mô hoạt động kinh doanh,
Công ty TNHH TM Hà Dung đã lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung.
Mọi công việc về hạch toán kế toán đều đợc tập trung giải quyết trên phòng tài chính kế toán
công ty, các bộ phận trực thuộc công ty chỉ tiến hành thu thập ghi chép ban đầu, kiểm tra chứng từ
gốc nơi phát sinh, định kỳ hàng tháng gửi về phòng kế toán của công ty để xử lý và tổng hợp.
Đứng đầu là kế toán trởng (Kiêm trởng phòng kế toán) chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc,
có trách nhiệm hớng dẫn, kiểm tra công việc của nhân viên trong phòng kế toán. Các kế toán viên
có trách nhiệm giúp kế toán trởng thực hiện các công việc mà mỗi ngời đảm nhận. Phòng kế toán
của công ty gồm năm ngời và sơ đồ tổ chức nh sau:
- Tổ chức bộ máy kế toán:
Số lợng nhân viên kế toán gồm bốn ngời và trình độ chuyên môn, nhiệm vụ của mỗi nhân viên
nh sau:
+ Kế toán trởng:
Chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán của Công ty, kiểm tra đôn đốc tình hình thực hiện hạch
toán của các kế toán viên , đồng thời là ngời trợ lý kinh tế tổng hợp cho Giám đốc và chịu mọi
trách nhiệm trớc Giám đốc và toàn Công ty về tình hình hoạt động của phòng kế toán tài chính,
giám sát tình hình sử dụng tài chính theo đúng mục đích. Ngoài ra còn phải chịu trách nhiệm trớc
pháp luật về tình hình hạch toán kế toán theo đúng chế độ của Nhà nớc quy định .
+ Kế toán công nợ:
Theo dõi toàn bộ các khoản công nợ: phải thu khách hàng, ứng trớc cho ngời bán, tạm ứng, phải
thu khác, công nợ nội bộ công ty, các khoản phải trả cho ngời bán, ngời mua ứng trớc tiền... lập
báo cáo chi tiết theo nhiệm vụ đợc phân công
Đỗ Thị Minh Hiếu Đề Cơng Chuyên Đề Thực Tập
6
Trờng Đại Học Phơng Đông Khoa Cao Đẳng Kế Toán-tin
gồm: ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo hệ thống trên sổ cái
của các tài khoản.
Các sổ kế toán đợc sử dung bao gồm: sổ đăng ký chứng từ ,sổ cái và các sổ thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày kế toán lập các chứng từ gốc, nạp dữ liệu vào máy trên sổ chi tiết
liên quan để theo dõi. Cuối tháng căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ,sau đó
để ghi vào sổ cái. Sổ cái sau khi đợc lập xong đối chiếu với sổ, thẻ kế toán chi tiết, sổ quỹ để lập
bảng cân đối số phát sinh, kiểm tra việc đối chiếu ghi chép số liệu vào sổ sách kế toán theo số d
đầu kỳ, số phát sinh Nợ(Có), số d cuối kỳ trong tài khoản. Vào cuối quý (Năm), căn cứ vào sổ cái
từng tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết ) kế toán tiến hành lập
báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát
sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số
tiền phát sinh trên sổ chứng từ đăng ký ghi sổ.
* Cty TNHH TM Hà Dung áp dụng hình thức nhật ký chứng từ ghi sổ.
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ dùng để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian
+ Sổ cái tài khoản: 511, 632
+ Sổ chi tiết bán hàng: Sổ này đợc mở cho từng sản phẩm, hàng hoá đã bán cho khách hàng
thanh toán ngay hoặc chấp nhận nợ
+ Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua
Đỗ Thị Minh Hiếu Đề Cơng Chuyên Đề Thực Tập
8
Trờng Đại Học Phơng Đông Khoa Cao Đẳng Kế Toán-tin
Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú: :
Đỗ Thị Minh Hiếu Đề Cơng Chuyên Đề Thực Tập
9
Báo cáo tài
chính
Bảng tổng hợp
chi
- Khái quát hệ thống chứng từ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
+ Danh mục chứng từ áp dụng:
TT Tên chứng từ Số hiệu
1 Lao động tiền lơng
- Bảng chấm công
- Bảng chấm công làm thêm giờ
- Bảng thanh toán tiền thởng
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Giấy đi đờng
- Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
01a- LĐTL
01b- LĐTL
03- LĐTL
02- LĐTL
04- LĐTL
11- LĐTL
2 Hàng tồn kho
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Bảng kê mua hàng
01-VT
02-VT
06-VT
Đỗ Thị Minh Hiếu Đề Cơng Chuyên Đề Thực Tập
10
Ghi cuối tháng
Đối chiếu số liệu
Trờng Đại Học Phơng Đông Khoa Cao Đẳng Kế Toán-tin
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, CCDC 07-VT
3 Tiền tệ
Sau khi công ty ký hợp đồng mua bán hàng hoá với đơn vị mua hàng, phòng kinh doanh
có trách nhiệm lập đơn giá . Căn cứ vào các hoạt động kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp, kế toán
doanh nghiệp tập hợp báo cáo sổ về Công ty để hạch toán.
- Ưu điểm : Doanh nghiệp đã áp dụng đúng các chứng từ do Bộ tài chính quy định, các chứng từ
kế toán đợc ghi rõ ràng rễ hiểu giúp kế toán hạch toán đúng các hoạt động kinh tế phát sinh
- Nhợc điểm : Do địa bàn kinh doanh rộng cho nên nhiều khi chứng từ ghi tay cha đúng quy định
cho nên khi mang về phòng kế toán không đợc chấp nhận
Đỗ Thị Minh Hiếu Đề Cơng Chuyên Đề Thực Tập
11
Trờng Đại Học Phơng Đông Khoa Cao Đẳng Kế Toán-tin
2.2.2- Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán tại doanh nghiệp
Theo quyết định số 48/2006 QĐ- BTC ngày 14/9/2006 đối với chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ
và vừa.
- Danh mục tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết
+ Tài khoản 111: Tiền mặt ( TK 1111- Tiền việt nam )
+ Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng ( TK 1121-Tiền việt nam)
+ Tài khoản 131 : Phải thu khách hàng
+ Tài khoản 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ ( TK 1331: Thuế GTGT khấu trừ hàng hoá,dv
TK 1332 : Thuế GTGT khấu trừ TSCĐ
+ Tài khoản 141: Tạm ứng
+ Tài khoản 153 : Công cụ dụng cụ
+ Tài khoản 156 : Hàng hoá (TK 1561: Giá mua hàng hoá)
TK 1562: Chi phí thu mua hàng hoá
+ Tài khoản 157: Hàng gửi đi bán
+ Tài khoản 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+ Tài khoản 211 : TSCĐ ( TK 2111 TSCĐ hữu hình )
(TK 2113 Máy móc thiết bị)
( TK 2114 Phơng tiện vận tải, chuyền dẫn )
+ Tài khoản 214 : Hao mòn TSCĐ ( TK 2141 : Hao mòn TSCĐ HH)
+ Tài khoản 311 : Vay ngắn hạn
bán hàng,chi phí kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh
+ Hàng mua nhận kho trong tháng
Nợ TK 156(1) : Giá mua cha có thuế GTGT
Nợ TK 133(1) : Thuế GTGT
Có TK 111, 112,311, 141 , 331 ... : Giá thanh toán
+ Hàng bán tại kho
Nợ TK 111, 112 ,131 : Giá thanh toán
Có TK 511 : Giá cha có thuế GTGT
Có TK 333(11): Thuế GTGT
Đỗ Thị Minh Hiếu Đề Cơng Chuyên Đề Thực Tập
13
Trờng Đại Học Phơng Đông Khoa Cao Đẳng Kế Toán-tin
Kết chuyển số lợng hàng bán
Nợ TK 632
Có TK 156(1) Giá xuất kho hàng háo
+ Xuất kho nguyên vật liệu hàng hoá sử dụng trong quá trình bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 641(2) : Chi phí bán hàng
Nợ TK 642(2) : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152 : Nguyên liệu , vật liệu
+ Cuối kỳ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đợc kết chuyển:
Nợ TK 911 :Xác định kết quả
Có TK 641:Chi phí bán hàng
Có TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Ưu nhợc điểm về tổ chức hệ thống tài khoản
u điểm :
Công ty đã sử dụng hệ thống tài khoản kế toán rõ ràng, đúng quy định. Việc cung cấp
thông tin, số liệu một cách kịp thời, chính xác giúp ban Giám đốc nắm bắt đợc tình hình tài chính
của Công ty, để điều hành KD có hiệu quả. Sổ sách dùng trong mỗi phần hành kế toán tơng đối
gọn nhẹ, rõ ràng, ít trùng lắp, đội ngũ nhân viên kế toán nhiệt tình, có tinh thần tơng trợ lẫn nhau
trong công việc, có trình độ chuyên môn vững vàng. Tuân thủ quy định về các luật thuế, pháp lệnh
thanh toán ngay hoặc chấp nhận nợ
+ Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua
- Sự khác biệt giữa sổ kế toán của DN với chế độ kế toán hiện hành
Chỉ có sự khác biệt nhỏ là phần lớn DN hiện nay sử dụng phần mềm kế toán nên phơng pháp
ghi chép cũng ít hơn mà chủ yếu làm trên phần mềm
Ngoài sổ sách theo yêu cầu, công ty còn mở một số sổ chi tiết, bảng kê, phù hợp để theo dõi một
cách chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đáp ứng yêu cầu công tác quản lý. Hệ thống báo cáo
Đỗ Thị Minh Hiếu Đề Cơng Chuyên Đề Thực Tập
15
Trờng Đại Học Phơng Đông Khoa Cao Đẳng Kế Toán-tin
của công ty đợc lập đúng thời hạn theo quy định của bộ tài chính, số lợng báo cáo, biểu mẫu báo
cáo của công ty là đầy đủ, số liệu phản ánh đúng thực tế tài chính của đơn vị.
Tất cả các tài liệu kế toán đợc đa vào lu trữ đầy đủ, có hệ thống và đợc sắp xếp thành từng bộ hồ
sơ. Trong từng bộ hồ sơ, tài liệu kế toán đợc sắp xếp theo thứ tự thời gian phát sinh theo mỗi niên
độ kế toán, đảm bảo hợp lý, dễ tra cứu khi càn thiết.
Công ty đã sớm trang bị một hệ thống máy tính hiện đại với phần mềm thống nhất đợc hệ thống
hoá cao, giúp cho việc cập nhập vào sổ sách kế toán dơn giản, gọn nhẹ, đáp ứng yêu cầu cung cấp
thông tin nhanh, chất lợng cao,giảm bớt chi phí và thuận tiện cho việc lu trữ, bảo quản số liệu.
Hàng ngày khi nhận đợc chứng từ kế toán, kế toán cập nhập vào máy tính khi cần sẽ in ra số, bảng
biểu, báo cáo, để đối chiếu so sánh.
Nói tóm lại, công tác kế toán của công ty phản ánh khá đầy đủ chặt chẽ có hệ thống quá
trình tiêu thụ hàng hoá, góp phần to lớn cho việc ra quyết định xử lý của cấp lãnh đạo. Đặc biệt có
thể khẳng định việc áp dụng vi tính đã đem lại hiệu quả công tác kế toán.
d) Tình hình tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:
Khái quát hệ thống báo cáo Tài Chính,báo cáo quản trị: Báo cáo tài chính quy định cho các doanh
nghiệp bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DN
- Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DN
- Lu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 04 - DN
cách đứng đắn kịp thời đem lại hiệu quả quản lý cao nhất.
ở công ty TNHH TM Hà Dung ,việc tổ chức công tác kế toán đã đi vào nề nếp và đã phát huy
những mặt mạnh đáng kể.Qua thời gian thực tập tại công ty, em đã bớc đầu làm quen với công
việc kế toán,tìm hiểu tổ chức bộ máy kế toán cũng nh phơng pháp hạch toán của công ty,đặc biệt
đi sâu tìm hiểu về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty.
Trong thời gian thực tập ở công ty hà Dung em đã có điều kiện để nghiên cứu tiếp cận thực tế,
trên cơ sở đó đề xuất một ý kiến bổ sung nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh ở công ty. Song thời gian thực tập không nhiều, với kiến thức hiểu biết còn hạn
chế, vì vậy báo cáo của em không tránh khỏi những hạn chế về nội dung và hình thức. Do vậy em
rất mong đợc sự giúp đỡ của cô giáo để báo cáo của em đợc hoàn thiện hơn.
Để hoàn thành đợc báo cáo này em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn nhiệt tình của thầy giáo
TS Nguyễn Viết Tiến, cùng các anh chị trong phòng kế toán của công ty Hà Dung, đã giúp
em tìm hiểu nghiên cứu trong quá trình thực tập tại công ty.
Hà Nội 04 tháng 4 năm 2007
Sinh viên
Lê thị Mến
Đỗ Thị Minh Hiếu Đề Cơng Chuyên Đề Thực Tập
18
Trờng Đại Học Phơng Đông Khoa Cao Đẳng Kế Toán-tin
Nhận xét của đơn vị thực tập
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Lớp : DK3 K36
Địa điểm thực tập : Công ty TNHH TM Hà Dung
Điện thoại liên lạc :04.7647307 - D Đ: 0988.858.239
Tên đề tài: Hoàn thiện phơng pháp kế toán nghiệp vụ bán hàng ở các doanh nghiệp thơng mại
trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán số 14 Doanh thu và thu nhập khác.
Giáo viên hớng dẫn: TS Nguyễn Viết Tiến - D Đ: 0912.011.508
Lời nói đầu
- Tính cấp thiết của đề tài
- Mục đích nghiên cứu, Phạm vi nghiên cứu
- Phơng pháp nghiên cứu
- Đóng góp của đề tài
- Bố cục chuyên đề
Chơng I : Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng
1.1. Những vấn đề lý luận chungvề kế toán nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thơng
mại
1.1.1 Đặc điểm và nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ bán hàng
1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ bán hàng
1.1.2.1. Yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng
1.1.2.2. Nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ bán hàng
1.2. Nội dung chuẩn mực kế toán sô 14 Doanh thu và thu nhập khác và phơng pháp kế toán
nghiệp vụ bán hàng
Đỗ Thị Minh Hiếu Đề Cơng Chuyên Đề Thực Tập
21
Trờng Đại Học Phơng Đông Khoa Cao Đẳng Kế Toán-tin
1.2.1. Nội dung chuẩn mực kế toán số 14 Doanh thu và thu nhập khác
1.2.2 Phơng pháp kế toán nghiệp vụ bán hàng
Chơng 2 : Thực trạng kế toán nghiệp vụ bán hàng bán hàng tại Công ty TNHH TM Hà Dung
2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh và tố chức công tác kế toán tại Công ty
TNHH TM Hà Dung
2.1.1. Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH TM Hà Dung
Dung
3.3.1. Về hạch toán ban đầu
3.3.2. Tài khoản sử dụng
3.3.3. Trình tự hạch toán.
3.3.4. Sổ sách kế toán.
3.3.5. Các giải pháp khác.
Kết Luận
- Tự đánh giá quá trình và kết quả chuyên đề.
- Những vấn đề có thể phát triển để nghiên cứu ỏ mức cao hơn
Đỗ Thị Minh Hiếu Đề Cơng Chuyên Đề Thực Tập
23
Trờng Đại Học Phơng Đông Khoa Cao Đẳng Kế Toán-tin
Chơng 1
Cơ sở lý luận về kế toán nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại
1.1- Đặc điểm và nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại
1.1.1- Vị trí của nghiệp vụ bán hàng
a- Khái niệm bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thơng
mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá từ tay ngời bán sang tay ngời
mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đợc đòi tiền ở ngời mua.
Hàng hoá trong các doanh nghiệp thơng mại là hàng hoá mua về để bán ra nhằm đáp ứng nhu
cầu sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu. Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp thơng mại là quá
trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả bán
Đỗ Thị Minh Hiếu Đề Cơng Chuyên Đề Thực Tập
24
Trờng Đại Học Phơng Đông Khoa Cao Đẳng Kế Toán-tin
hàng. Quá trình bán hàng hoàn tất khi hàng hoá đã đợc giao cho ngời mua và doanh nghiệp đã thu
đợc tiền bán hàng.
Về mặt kinh tế, bản chất của bán hàng chính là sự thay đổi giá trị của hàng hoá. Hàng hoá của