Báo cáo thực tập tổng hợp
Lời nói đầu
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng với cơ chế thực hiện hạch toán kinh
doanh, để có thể tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh sôi động các đơn vị
sản xuất kinh doanh nói chung và các đơn vị nhà sản xuất kinh doanh Nhà nớc
nói riêng đều phải đảm bảo tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự lấy
thu bù chi và đảm bảo có lãi. Thực hiện yêu cầu đó bắt buộc các đơn vị sản xuất
kinh doanh phải quan tâm hơn tới tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh
doanh kể từ khi bỏ vốn cho tới khi thu vốn về.
Để quản lý một cách có hiệu quả và tốt nhất đối với các hoạt động sản
xuất kinh doanh đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ quản lý khác
nhau trong đó kế toán đợc coi là công cụ hữu hiệu nhất và không thể thiếu đợc
trong nền kinh tế thị trờng.
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng hiện
nay phải quan tâm đến nhiều vấn đề nh nghiên cứu thị trờng, tổ chức sản xuất
kinh doanh, quảng cáo và xúc tiến việc bán hàng ... là tuỳ theo đặc điểm kinh tế
của từng ngành, điều kiện kinh tế xã hội của từng nơi. Vì vậy em đã chọn đề tài:
Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty CPTM và
XNK Việt Tuấn để có thể hiểu rõ những vấn đề trên.
Mục tiêu của đề tài là vận dụng lý thuyết đã học trong nhà trờng để tìm
hiểu thực tế công tác kế toán tài chính nhằm bổ sung cho kiến thức đã học và
nâng cao trình độ nghiệp vụ.
Báo cáo thực tập tổng hợp của em đợc trình bầy qua những nội dung sau:
- Phần I: Tổng quan về Công ty CPTM và XNK Viêt Tuấn
- Phần II: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty CPTM và
XNK Viêt Tuấn.
- Phần III: Đánh giá thực trạng hạch toán kế toán tại Công ty CPTM và
XNK Viêt Tuấn.
Nguyễn Thị Thu Phơng KT36.01
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
cả chiến lợc lâu dài của Công ty. Ngay sau khi triển khai hoạt động trong lĩnh
vực thiết bị y tế và đạt đợc một số kết quả qua hoạt động bán buôn, bán lẻ thiết
bị linh kiện y tế, Công ty đã tập trung cao nhất năng lực của mình trên cơ sở có
sự hỗ trợ giúp đỡ của các cơ quan, đơn vị trong và ngoài nớc để tham gia vào
các dự án. Với phơng châm Tạo ra đợc hiệu quả tối u cho khách hàng kết
hợp với việc dựa trên nền tảng đó mà công ty đã thực hiện hoàn hảo các dự án.
Cơ chế bảo hành, bảo trì của Công ty đã làm hài lòng khách hàng.
1.2. Kinh doanh bán buôn và bán lẻ.
Hoạt động kinh doanh bán buôn, bán lẻ thiết bị và linh kiện y tế là hoạt
động đợc công ty triển khai rất sớm với phơng châm phục vụ tới tận tay ngời
tiêu dùng và Tất cả các khách hàng sẽ là bạn. Công ty coi hoạt động bán
buôn, bán lẻ là cầu nối gắn kết Công ty và bạn hàng. Mỗi khách hàng khi đến
với Công ty không chỉ đợc thoả mãn tối u nhu cầu tiêu dùng cùng với một chi
phí bỏ ra mà chế độ bảo hành cho khách hàng cũng đợc đội ngũ nhân viên kỹ
thuật của Công ty thực hiện tận tình,chu đáo ngay tại đơn vị của khách hàng khi
có yêu cầu. Chính vì thế, sự kết nối giữa Công ty và khách hàng ngày càng chặt
chẽ và là động lực không nhỏ thúc đẩy Công ty đến với những dự án lớn hơn.
Các sản phẩm mà Công ty cung cấp gồm :
- Đệm hơi nớc - Dụng cụ cho phong mổ
- Máy đo huyết áp - Bình ôxi
2. Kết quả kinh doanh của Công ty trong năm 2006 2007.
Nguyễn Thị Thu Phơng KT36.01
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng kết quả hoạt động sxkd trong năm 2006 - 2007.
Đơn vị tính: Triệu đồng
Các chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 So sánh
Tiền TT Tiền TT Tiền TL
1. Lợi nhuận kinh doanh
Tổng nguồn vốn 24.902.687.995 27.374.824.505 2.472.136.510 109,9
Căn cứ vào số liệu so sánh các chỉ tiêu trên ta có nhận xét sau:
- Tỷ trọng tài sản của Công ty:
Tỷ trọng TSCĐ =( Tổng TSCĐ và đầu t dài hạn x 100 ) / Tổng tài sản
Năm 2006 = ( 6.613.654.029 x 100 ) / 24.902.687.995 = 26,56 %
Năm 2007 = ( 7.914.849.044 x 100 ) / 27.374.824.505 = 28,9 %
Nh vậy so với tổng tài sản thì TSCĐ và đầu t dài hạn của Công ty chiếm tỷ
trọng nhỏ.
Năm 2006 tỷ trọng đầu t vào TSLĐ là : 100 % - 26,56 % = 73,44 %
Năm 2007 tỷ trọng đầu t vào TSLĐ là : 100 % - 28,9 % = 71,1 %
Ta có thể rút ra kết luận , Công ty đã kinh doanh tốt.
- Tình hình chiếm dụng vốn và đi chiếm dụng vốn của Công ty :
Mức độ đi chiếm dụng vốn = ( nợ phải trả bên NV x 100 ) / TS
Năm 2006 = ( 3.378.762.715 x 100 ) / 24.902.687.995 = 13,57 %
ăm 2007 = ( 5.947.177.383 x 100 ) / 27.374.824.505 = 21,73 %
Nguyễn Thị Thu Phơng KT36.01
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
Mức độ đi chiếm dụng vốn của Công ty năm 2007 tăng nhiều so với năm
2006. Nên Công ty cần phải giảm bớt đợc các khoản nợ thì mức độ chiếm dụng
sẽ giảm theo.
Mức độ bị chiếm dụng vốn = (các khoản phải thu bên TS x 100)/ TS
Năm 2006 = ( 5.134.452.950 x 100) / 24.902.687.995 = 20,62 %
Năm 2007 = ( 5.542.745.436 x 100) / 27.374.824.505 = 20,25 %
Mức độ bị chiếm dụng của Công ty năm 2007 so với năm 2006 giảm nhng
không đáng kể. Với mức độ bị chiếm dụng tăng tơng đối nhiều là một trong
những lý do làm Công ty phải đi chiếm dụng nên do đó Công ty cần vốn.
III. Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty.
1. Sơ đồ tổ chức kinh doanh của công ty.
tác kế toán, thống kê của Công ty và có nhiệm vụ quyền hạn theo quy định của
Pháp luật.
4.Các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty có chức năng giúp việc
Giám đốc Công ty trong quản lý và điều hành công việc của Công ty.
Nguyễn Thị Thu Phơng KT36.01
7
Giám đốc
Phó giám đốc
kinh doanh
Phó giám đốc tổ
chức hành chính
Phòng kinh
doanh
TTâm Dịch
vụ bảo hành
Phòng hành
chính
Phòng
TC - KT
Báo cáo thực tập tổng hợp
Phần II
Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại
công ty CPTM & XNK Việt Tuấn
I. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
Chức năng từng phần hạch toán.
- Phòng kế toán của Công ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung .
Nhiệm vụ của phòng kế toán :
+ Giám sát tình hình hoạt động tài chính của Công ty.
+ Tổ chức hạch toán kinh tế độc lập cho riêng doanh nghiệp.
Sản
Cố
định
Kế
Toán
Hàng
Mua
Kế
Toán
Thanh
Toán
Ban
Kế
Toán
Xí
Nghiệp
Kế toán trưởng
Kế
Toán
Hàng
Bán
Kế
Toán
Tổng
Hợp
Kế
Toán
Tài
Sản
Cố
Nguyễn Thị Thu Phơng KT36.01
9
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ nhật ký
chung
Sổ
thẻ chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài
chính
Báo cáo thực tập tổng hợp
Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên và nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập chung, việc lập
báo cáo Tài chính chỉ có Công ty có quyền công bố ra ngoài Công ty, và có giá
trị pháp lý.
III. Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ
yếu tại công ty CPTM & XNK Việt tuấn.
3.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Chứng từ sử dụng
+ Hoá đơn GTGT_mẫu số 01/GTGT_3LL
+ Phiếu xuất kho_mẫu số 02_VT
+ Phiếu thu mẫu số 01 _VT
+ Uỷ nhiệm thu ,uỷ nhiệm chi
Máy đo huyế áp 10 cái 650.000 6.500.000
Đệm hơi nớc 10 Chiếc 400.000 4.000.000
Từ nghiệp vụ này ,phòng kế toán sẽ tiến hành các công việc
+Lập hoá đơn GTGT
Nguyễn Thị Thu Phơng KT36.01
11