65 Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng tại conga ty cổ phần xuất nhập khẩu Việt - Pdf 20

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế quốc dân, Công ty thơng mại có vai trò lớn. Nó gắn sản
xuất với tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của đời sống xã hội, thúc đẩy
sản xuất và các lĩnh vực khác của nền kinh tế phát triển, góp phần hình thành cơ
cấu kinh tế hợp lý, đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế nớc ta với các nớc trong
khu vực và trên thế giới, thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của Đảng và Nhà n-
ớc trong từng giai đoạn.
Từ khi chuyển đổi cơ chế kinh tế sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô
của Nhà nớc, hoạt động của Công ty thơng mại có những khác biệt rất cơ bản so
với hoạt động của nó trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung. Trong cơ chế cũ, Công
ty thơng mại đợc Nhà nớc lo cho cả đầu vào lần đầu ra. Nhng trong cơ chế mới,
Công ty thơng mại phải tự tìm đầu vào, đầu ra cho mình, tự tổ chức quản lý kinh
doanh sao cho có hiệu quả nhất.
Để tồn tại và phát triển, Công ty thơng mại phải tổ chức đợc tốt 3 khâu của
quá trình lu chuyển hàng hoá là mua vào - dự trữ - bán ra. Ba khâu này có quan hệ
mật thiết với nhau. Mặc dù mục đích Công ty thơng mại là tiêu thụ hàng hoá nhng
muốn có hàng để bán thờng xuyên, liên tục thì các Công ty phải tổ chức thu mua
và dự trữ. Chính việc thu mua, tổ chức nguồn hàng sẽ góp phần thực hiện chức
năng, mục tiêu của Công ty. Qua đó cũng thể hiện sức mạnh kinh tế của Công ty
để cạnh tranh với Công ty khác trên thị trờng.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề đó, qua thời gian học tập tại trờng
cũng nh tìm hiểu thực tế công tác kế toán ở Công ty thơng mại, em đã chọn đề tài:

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng tại Công
ty CP Xuất nhập khẩu Việt Tuấn
" làm nội dung của bản chuyên đề này. Bản
chuyên đề này là sự kết hợp giữa lý luận với thực tiễn tại Công ty..
Nguyễn Thị Thu Phơng Lớp: KT1 - K36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 chơng:

Lắp ráp và kinh doanh thiết bị y tế
Bên cạnh đó, công ty đã chủ động xin bổ sung chức năng kinh doanh thiết bị y tế.
Từ những chủ động đó kết hợp với nỗ lực của tập thể cán bộ,công nhân viên trong
Nguyễn Thị Thu Phơng Lớp: KT1 - K36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
toàn công ty, công ty đã đạt đợc nhiều kết quả tích cực trong lĩnh vực mới mẻ này
qua các hợp đồng cung cấp và lắp đặt thiết bị y tế cho các Công tytrên địa bàn
thành phố và các địa bàn khác nh :Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Nam
Định ...Qua các hợp đồng này, công ty Việt Tuấn đã từng bớc tạo dựng đợc uy tín
của mình trong lĩnh vực cung cấp và dịch vụ thiết bị y tế trên địa bàn.Vì vậy Công
ty đã đạt đợc những bớc phát triển nhanh chóng, với các sản phẩm chất lợng cao
và chế độ bảo hành tận tình, chu đáo, công ty đã giành đợc sự tín nhiệm của các
đơn vị, cơ quan.
Kinh doanh, lắp đặt trang thiết bị là một trong những hoạt động then chốt
trong lĩnh vực thiết bị y tế của Công ty Việt Tuấn trong giai đoạn hiện tại và cho
cả chiến lợc lâu dài của Công ty.
Các sản phẩm mà Công ty cung cấp gồm :
- Đệm hơi nớc
- Máy đo huyết áp
- Máy điện lão đồ.
1.2.2 Quan hệ của Công ty với các bên liên quan:
Là Công ty thơng mại thực thụ nên hoạt động chính của Công ty là lu thông
hàng hoá, tổ chức quá trình vận động của hàng hoá từ sản xuất đến tiêu dùng.
Công ty mua hàng hoá từ các nhà sản xuất, nhà bán buôn về bán cho ngời tiêu
dùng. Hoạt động này sẽ mang lại lợi nhuận, nâng cao lợi ích của Công ty đồng
thời có nguồn tài chính đảm bảo cho Công ty hoạt động tốt.
Kể từ khi thành lập đến nay Công ty đã có những thành tích rất đáng khích
lệ trong thị trờng ở Việt Nam và đã xây dựng đợc những mối quan hệ chặt chẽ
với các khách hàng, các nhà sản xuất và các bạn hàng trên thị trờng trong và ngoài
nớc. Với một quá trình ra đời và phát triển, kế thừa những kinh nghiệm trong quá

b. Kinh doanh bán buôn, bán lẻ
207 29,53 230 29,26 23 11,11
c. Kinh doanh dịch vụ
189 26,96 206 26,21 17 8,99
2. Lợi nhuận từ hoạt động ĐTTC
95 11,7 100 11,12 5 5,26
3. Lợi nhuận khác
15 1,86 13 1,45 -2 -13
Tổng cộng 811 100 899 100 88 10,85
Nguyễn Thị Thu Phơng Lớp: KT1 - K36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhận xét:
Nhìn tổng thể chung thì công ty đã hoàn thành tốt kế hoạch đặt ra. Qua
bảng trên ta thấy. Tổng lợi nhuận trong năm 2007 đạt 899 triệu đồng tăng so với
năm 2006 là 88 triệu đồng, và đạt tỷ lệ tăng 10,85 %. Tóm lại lợi nhuận của Công
ty tăng chủ yếu là do lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tăng.
1.2.4 Phơng hớng phát triển của Công ty trong thời gian tới:
Để đứng vững trên thị trờng Công ty đã đa ra phơng hớng phát triển trong
thời gian tới nh sau:
Xây dựng, tổ chức công tác kinh doanh và quản lý khai thác sử dụng có
hiệu quả, đảm bảo đầu t, mở rộng kinh doanh, bù đắp chi phí.
Từng bớc ổn định mở rộng kinh doanh, tăng cờng công tác quản lý, phát
hiện và điều chỉnh kịp thời những sai lệch nhằm hạn chế những tổn thất về kinh tế.
Kinh doanh trên cơ sở bảo toàn và phát triển nguồn vốn, thực hiện chế độ
hạch toán kinh tế độc lập, nộp Thuế cho Nhà nớc theo đúng qui định.
Tuân thủ các chế độ, chính sách quản lý kinh tế của Nhà nớc, thực hiện
đúng các cam kết trong hợp đồng kinh tế liên quan.
Thực hiện đúng chế độ quản lý tài sản, tài chính, phân phối theo lao động tiền
lơng, làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ an ninh.
Đào tạo, bồi dỡng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho ngời lao động.

TTâm Dịch
vụ bảo hành
Phòng hành
chính
Phòng
TC - KT
Chi nhánh Hà Nội
Chi nhánh LạngSơn
Chi nhánh
Nam Định
Văn phòng công tyCông ty
Chi nhánh Hải Dương
Chi nhánh Quảng Ninh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận nghiệp vụ:
1.Giám đốc Công ty là đại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm
trớc Bộ y tế, trớc Pháp luật, cấp uỷ cấp mình về điều hành hoạt động của Công ty.
Sau khi có Nghị quyết cấp uỷ, Giám đốc có quyền điều hành cao nhất trong Công
ty.
2.Các Phó giám đốc giúp Giám đốc điều hành Công ty theo phân công và uỷ
quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về nhiệm vụ đợc Giám đốc
phân công và uỷ quyền.
3.Kế toán trởng giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác
kế toán, thống kê của Công ty và có nhiệm vụ quyền hạn theo quy định của Pháp
luật.
4.Các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty có chức năng giúp việc
Giám đốc Công ty trong quản lý và điều hành công việc của Công ty.
- Lập dự án kế hoạch năm, quý, tháng về công tác nghiệp vụ chuyên môn
đợc giao trình giám đốc hoặc cấp trên phê duyệt.
- Tiến hành thực thi công tác nghiệp vụ cụ thể theo chức năng nhiệm vụ đợc

+ Kế toán bán hàng: Theo dõi hàng bán trên địa bàn kinh doanh.
Nguyễn Thị Thu Phơng Lớp: KT1 - K36
Kế toán trưởng Kế toán phó 2Kế toán phó 1
Kế
Toán
Hàng
Hoá
Kế
Toán
Vận
Tải
Kế
Toán
Hàng
Bán
Kế
Toán
Tổng
Hợp
Kế
Toán
Tài
Sản
Cố
định
Kế
Toán
Hàng
Mua
Kế

Mua
Kế
Toán
Thanh
Toán
Ban
Kế
Toán
chi
nhánh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Kế toán hàng hoá: Theo dõi N - X, tồn kho hàng hoá toàn Công ty.
+ Ngoài ra còn có thủ quỹ đảm nhiệm các công việc riêng :1 thủ quỹ chính
phụ trách quỹ tiền mặt của Công ty, các thủ quỹ ở các Công ty.
1.4.2 vận dụng chế độ kế toán tại Công ty.
* Các chính sách kế toán chung:
Tổ chức công tác kế toán của Công ty đợc quy định nh sau:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có tình hình luân chuyển tài sản vật
t tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng chi phí
hợp lý của Công ty.
- Lập báo cáo và cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ cho việc phân tích hoạt
động kinh tế tài chính, phục vụ Giám đốc để chỉ đạo kinh doanh kịp thời.
+ Niên độ kế toán của Nhà máy bắt đầu từ ngày 01/01/N đến 31/12/N.
+ Nhà máy áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên. Theo phơng pháp hạch toán này tình hình nhập, xuất nguyên
vật liệu đợc phản ánh một cách thờng xuyên, liên tục và kế toán có thể xác định
giá trị vật liệu tồn kho trên sổ kế toán ở bất kỳ điểm nào trong kỳ kế toán. Từng
tháng xác định giá trị tồn kho cuối kỳ theo phơng pháp bình quân gia quyền và
hàng tồn kho đợc tính theo giá gốc. Công ty áp dụng phơng pháp tính Thuế GTGT
theo phơng pháp khấu trừ. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kỳ kế toán là Việt Nam

Công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập chung, việc lập báo
cáo Tài chính chỉ có Công ty có quyền công bố ra ngoài Công ty, và có giá trị
pháp lý.
* Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáokế toán:
Hàng tháng,hàng quý, hàng năm phòng kế toán phải lập báo cáo về hoạt
động sản xuất,kinh doanh của Nhà máy mình với ban giám đốc, công ty chủ quản
và báo cáo với các cơ quan chức năng. Các báo cáo đều đợc lập theo chế độ quy
định chung và theo yêu cầu quản lý của cấp trên. Bao gồm các báo cáo sau:
Nguyễn Thị Thu Phơng Lớp: KT1 - K36
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ nhật ký
chung
Sổ
thẻ chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài
chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Đợc lập vào cuối niên độ kế
toán.
+) Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Đợc lập vào cuối niên độ kế toán.
+) Bảng cân đối kế toán: phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và
nguồn hình thành tài sản của nhà máy.
+) Báo cáo lu chuyển tiền tệ: Báo cáo này đợc lập hàng quý và lập theo ph-

Nguyễn Thị Thu Phơng Lớp: KT1 - K36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phơng thức mua hàng trực tiếp: Công ty cử cán bộ cung ứng mang giấy uỷ
nhiệm nhận hàng đến bên cung cấp để nhận hàng theo qui định trong hợp đồng
kinh tế đã ký với bên cung cấp. Các chứng từ mua hàng do bên cung cấp lập trong
đó phải ghi rõ từng mặt hàng, đơn giá và số tiền thanh toán để phòng kế toán
kiểm tra ghi sổ số hàng về kho Công ty.
- Phơng thức chuyển hàng: Căn cứ vào điều kiện của hợp đồng đã ký với
Công ty, bên cung cấp định kỳ chuyển hàng cho Công ty tại địa điểm qui định ghi
trong hợp đồng. Khi chuyển hàng, bên cung cấp phải chuyển cho bên mua chứng
từ bán hàng, trong đó ghi rõ chất lợng, số lợng từng mặt hàng và tổng số tiền phải
thanh toán đã thoả thuận. Công ty sau khi nhận đợc chứng từ do bên cung cấp gửi
đến chuyển cho phòng nghiệp vụ đối chiếu với hợp đồng đã ký và chuẩn bị nhập
hàng. Sau đó, chuyển chứng từ cho phòng kế toán để kiểm tra ghi sổ kế toán và
tiến hành thanh toán tiền hàng với bên cung cấp.
b. Nhập khẩu hàng hoá:
2.1.2. Đặc điểm quản lý nghiệp vụ mua hàng tại Công ty :
* Yêu cầu quản lý nghiệp vụ mua hàng:
Quản lý nghiệp vụ mua hàng trong Công ty thơng mại chính là quá trình
quản lý hàng hoá về số lợng, chất lợng, giá trị hàng hoá trong quá trình vận động
mua vào - dự trữ - bán ra.
Nội dung của việc quản lý nghiệp vụ này là quản lý hàng hoá về số lợng,
chất lợng hàng hoá, quản lý tiền hàng mua theo các nguồn hình thành, quản lý
theo mặt hàng, nguồn hàng, quản lý về giá cả hàng hoá, quản lý chặt chẽ các
khoản công nợ của Công tytheo từng chủ nợ, từng lần mua.
Để thoả mãn yêu cầu quản lý hạch toán nghiệp vụ mua hàng và thanh toán
tiền hàng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Nguyễn Thị Thu Phơng Lớp: KT1 - K36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Kết hợp hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết, kết hợp giữa hạch toán

quyết định kinh doanh đúng đắn và kịp thời, tránh tình trạng tham ô, lãng phí, vi
phạm các chế độ chính sách của Nhà nớc.
2.2. Thủ tục, chứng từ nghiệp vụ mua hàng tại Công ty:
2.2.1 Thủ tục, chứng từ hạch toán ban đầu
Nhận thức đợc tầm quan trọng của hạch toán ban đầu đối với việc ghi chép, phản
ánh kịp thời, đầy đủ, trung thực các số liệu kế toán nên việc hạch toán ban đầu ở
Công ty CPTM & XNK Việt Tuấn rất đợc chú trọng.
ở công ty, việc hạch toán ban đầu gồm có:
- Xác định các loại chứng từ cần sử dụng trong từng bộ phận. Các chứng từ
liên quan đến quá trình mua hàng và thanh toán tiền hàng đợc sử dụng và ghi chép
theo đúng qui định của Bộ tài chính.
- Yêu cầu: ngời ghi chép các chứng từ phải đầy đủ, đúng nội dung và phải
có tính pháp lý.
- Qui định trình tự luân chuyển các chứng từ ban đầu từ các bộ phận lên
phòng kế toán.
- Công ty CPTM & XNK Việt Tuấn là Công tykinh doanh thuộc đối tợng
nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ cho nên trong khâu hạch toán ban đầu,
kế toán nghiệp vụ mua hàng và thanh toán tiền hàng sử dụng các chứng từ sau:
- Hoá đơn GTGT:
+ Giá bán (cha có thuế GTGT).
+ Thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT.
Nguyễn Thị Thu Phơng Lớp: KT1 - K36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Tổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT).
- Hoá đơn bán hàng:
Đợc sử dụng trong trờng hợp Công ty mua hàng tại các cơ sở kinh doanh
thuộc đối tợng tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp. Khi đó, giá bán hàng là
giá đã bao gồm thuế GTGT.
- Phiếu nhập kho: lập thành 04 liên:
+ 01 liên lu tại phòng kinh doanh.

và thanh toán tiền hàng. Do vậy, công ty đã lựa chọn một số tài khoản cần thiết
nh:
TK 156 Hàng hoá.
TK 1331 Thuế GTGT đợc khấu trừ.
TK 331 Thanh toán với ngời bán.
TK 111 Tiền mặt.
TK 112 Tiền gửi ngân hàng.
- Tài khoản 156 Hàng hoá: đợc sử dụng để phản ánh sự biến động của
toàn bộ số hàng hoá ở trong kho của Công ty.
+ Bên Nợ:
. Trị giá hàng mua vào theo hoá đơn.
. Chi phí thu mua hàng hoá.
. Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia công chế biến.
. Trị giá hàng hoá phát hiện thừa, trị giá hàng hoá bị ngời mua trả lại.
Nguyễn Thị Thu Phơng Lớp: KT1 - K36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
. Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho cuối kỳ.
+ Bên Có:
. Trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho để bán, giao đại lý, ký gửi, thuê
ngoài gia công chế biến.
. Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ.
. Chiết khấu mua hàng đợc hởng.
. Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu, hỏng, mất, kém phẩm chất.
+ Số d bên Nợ:
. Trị giá mua vào của hàng hoá tồn kho.
. Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho, hàng đã bán nhng cha đợc chấp
nhận tiêu thụ, hàng giao đại lý, ký gửi.
+ Tài khoản 156 có 2 tài khoản cấp 2:
. Tài khoản 1561 Giá mua hàng hoá.
. Tài khoản 1562 Chi phí thu mua.

trả.
+ Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:
. Tài khoản 1331 Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.
. Tài khoản 1332 Thuế GTGT đợc khấu trừ của TSCĐ.
- Tài khoản 331 Phải trả ngời bán:
Nguyễn Thị Thu Phơng Lớp: KT1 - K36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải
trả của Công ty cho ngời bán vật t, hàng hoá, ngời cung cấp lao vụ, dịch vụ theo
hợp đồng đã ký kết.
+ Bên Nợ:
. Số tiền đã trả cho ngời cung cấp hàng hoá, dịch vụ, ngời nhận thầu xây dựng
cơ bản.
. Số tiền ứng trớc cho ngời cung cấp nhng cha nhận đợc hàng hoá, dịch
vụ.
. Số tiền ngời bán chấp nhận giảm giá hoặc lao vụ đã giao theo hợp đồng.
. Số kết chuyển về phần giá trị vật t, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất
khi kiểm nhận và giao trả lại ngời bán.
. Chiết khấu mua hàng đợc ngời bán chấp thuận cho Công ty giảm trừ
vào nợ phải trả.
+ Bên Có:
. Số tiền phải trả ngời bán vật t, hàng hoá.
. Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của số hàng hoá, vật t, lao vụ,
dịch vụ đã nhận khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức.
+ Số d bên Nợ: phản ánh số tiền Công ty đã ứng trớc cho ngời bán nhng
cha nhận vật t, hàng hoá.
+ Số d bên Có: phản ánh số tiền Công ty còn phải trả cho ngời bán, ngời
nhận thầu xây dựng cơ bản.
- Tài khoản 111:
Phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ, tiền mặt tại quỹ của đơn vị.

+ Chi phí thu mua
Trong đó, chi phí thu mua gồm: vận chuyển, lu kho, lu bãi.
2.3.2. Kế toán nghiệp vụ mua hàng:
Nguyễn Thị Thu Phơng Lớp: KT1 - K36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 5: Kế toán nghiệp vụ mua hàng

* Trình tự hạch toán:
- Khi mua hàng về nhập kho, căn cứ phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan, kế
toán ghi:
Nợ TK 156 (1561)
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 111, 112, 331,...
-Các khoản chi phí thu mua thực tế phát sinh liên quan đến thu mua hàng
hóa:
Nợ TK 156 (1562)
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 111, 112, 331,...
- Cuối kỳ tính và xác định số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ trên cơ sở
doanh thu bán hàng:
Nguyễn Thị Thu Phơng Lớp: KT1 - K36
Hàng hoá mua ngoài nhập kho
Chi phí thu mua hàng hoá
Hàng hoá được giảm giá
Hàng mua trả lại người bán

Thuế GTGT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status