Chuyên đề thực tập chuyên ngành
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì mục
tiêu lợi nhuận được đặt lên hàng đầu, do vậy các doanh nghiệp phải tự tìm
kiếm nguồn hàng, tự tổ chức quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá để
làm sao đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp mình.
Thực tế những năm qua cho thấy, không ít các doanh nghiệp làm ăn
thua lỗ, đi đến phá sản trong khi các doanh nghiệp khác không ngừng phát
triển. Lý do đơn giản là vì các doanh nghiệp này đã xác định được nhu cầu
của xã hội biết sản xuất kinh doanh cái gì? Sản xuất kinh doanh cái gì? Và
kinh doanh phục vụ ai?...Chính vì thế mà doanh nghiệp đó sẽ bán được
nhiều thành phẩm hàng hoá với doanh số bù đắp được các khoản chi phí bỏ
ra và có lãi, từ đó mới có thể tồn tại đứng vững trên thị trường và chiến
thắng trong cạnh tranh.
Việc hoàn thiện kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ là một điều rất
cần thiết, nó không những góp phần nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức
kế toán mà còn giúp các nhà quản lý nắm bắt được chính xác thông tin và
phản ánh kịp thời tình hình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của doanh
nghiệp. Những thông tin ấy là cơ sở cho họ phân tích đánh giá lựa chọn
phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất.
Tóm lại, đối với mỗi doanh nghiệp tiêu thụ là vấn đề đầu tiên cần
giải quyết, là khâu then chốt trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nó
quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên trong quá trình thực
tập tại Công ty Cổ Phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản,
với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán trong Công ty,
cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS.Nguyễn Văn Công,
Lê Mỹ Trang Lớp: Kế toán 47C
1
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ tại
1982. Đây là thời kỳ đánh dấu những bước đột phá dầu tiên trong tư duy
đổi mới quản lý kinh tế của đảng ta bằng việc bắt đầu cho áp dụng khoán
sản phẩm cho nông nghiệp. Nông nghiệp được chú trọng đầu tư hơn, vì vậy
nhu cầu sử dụng phân bón và các vật tư nông nghiệp khác tăng lên.Trạm
Vật tư Nông nghiệp I Hà Nội đã được đổi tên thành Xí nghiệp Vật Tư
Nông nghiệp I Hà Nội.
Những năm cuối 1980, đặc biệt là từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ VI. Đảng và nhà nước ta đã có những đổi mới trong cơ cấu nghành
kinh tế, chuyển từ chú trọng đầu tư phát triển công nghiệp nặng sang coi
nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, lấy nông nghiệp là cái gốc để phát triển
nền kinh tế. Trong giai đoạn này, nhu cầu sử dụng phân bón, các loại vật tư
nông nghiệp khác tăng lên trong phạm vi cả nước. Công tác tổ chức, phân
Lê Mỹ Trang Lớp: Kế toán 47C
3
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
phối lưu thông vật tư nông nghiệp cũng được tiến hành, Tổng công ty Vật
tư Nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo. Xí nghiệp Vật tư Nông nghiệp I Hà
Nội là một đơn vị trong hệ thống cung ứng vật tư nông nghiệp, Xí nghiệp
đã thực hiện chức năng cung cấp vật tư phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
theo sự quản lý, chỉ đạo của Tổng công ty Vật tư Nông nghiệp.
Vào đầu những năm 1990, cơ chế mở của được áp dụng, chính sách
thương mại ngày càng thông thoáng, các doanh nghiệp đã có những cơ hội
tự chủ hơn trong kinh doanh. Đứng trước tình hình đổi mới của kinh tế đất
nước và nhu cầu của nông nghiệp về phân bón và vật tư khác ngày càng
tăng, Xí nghiệp Vật tư Nông nghiệp I đã được đổi thành Công ty Vật tư
Nông nghiệp cấp I Hà Nội theo quyết định số 99/NN-TCCB/QĐ ngày
28/1/1993 của bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thự phẩm (nay là Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn).
Cuối những năm 1990, để đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế
thị trường nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản
cán bộ công nhân viên trong Công ty, Công ty xuất nhập khẩu Vật tư Nông
nghiệp và Nông sản đã dần dần có chỗ đứng và đứng vững trên thị trường,
tạo được chữ tín với khách hàng và đối tác, hoạt động kinh doanh có hiệu
quả, góp phần tạo thu nhập cho Công ty, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với
nhà nước, đồng thời góp phần cải thiện nâng cao đời sống người lao động.
Để thấy rõ nét hơn về sự thay đổi này chúng ta sẽ xem xét kết quả hoạt
động kinh doanh của Công ty trong hai năm vừa qua:
Lê Mỹ Trang Lớp: Kế toán 47C
5
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bảng 1 : Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xuất
nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nồng sản.
Đơn vị tính : VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch
2008/2007 %
Doanh thu thuần 522.021.403.973 602.499.924.361 80.478520.388 13.36
Lợi nhuân sau thuế 1.345.362.791 2.337.061.041 981.698.240 42
Thu nhập bình quân 1.662.234 1.774.060 111.826 6,3
Tài sản cố định ( dư nợ) 123.926.127.327 145.170.115.913 21.243.988.586 14,63
Phải trả người bán ( dư nợ ) 3.309.225.981 7.622.197.397 4.312.971.416 56,58
Vay và nợ ngắn hạn ( dư có) 110.642.334.669 128.313.130.604 17.670.795.935 13,77
Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh của công ty năm 2007 và năm 2008.
Bảng trên cho thấy sự biến động của một số chỉ tiêu tài chính quan
trọng của Công ty. Nhìn chung sự so sánh hai năm 2007 và 2008 đã thấy
được Công ty đang có sự phát triển tốt. Điều này tạo đà cho sự phát triển
sắp tới.
1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần xuất nhập
khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản được tổ chức theo phương thức trực
Phòng kế hoạch kinh doanh được tách thành hai bộ phận bộ
phận kế hoạch và bộ phận cửa hàng giúp cho công tác tổ chức hoạt đông
được hiệu quả. Bộ phận kế hoạch có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám
đốc xây dựng các chương trình, kế hoạch nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động
xuất nhập khẩu ngắn hạn và dài hạn. Tham mưu cho Giám đốc về thị
trường hàng hóa giá cả, địa bàn kinh doanh. Triển khai ký kết các hợp đồng
mua bán, vận chuyển giao nhận, tiêu thụ hàng hóa. Bộ phận cửa hàng có
nhiệm vụ giao nhận, bảo quản hàng hóa, bán hàng theo lệnh của Công ty và
thanh quyết toán với Công ty.
Các Trạm kinh doanh Vật tư Nông nghiệp Hải Phòng, Trạm kinh
doanh Vật tư Nông nghiệp Thanh Hóa, Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh
Lê Mỹ Trang Lớp: Kế toán 47C
7
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
có nhiệm vụ tiếp nhận hàng hóa từ đầu mối của Công ty, phân phối cho thị
trường trong khu vực. Các trạm bán hàng theo lệnh của Công ty thực hiện
thanh quyết toán tiền hàng với Công ty.
Khối quản lý bao gồm hai phòng đó là phòng tổ chức hành chính và
phòng kế toán tài vụ
Phòng Tổ chức hành chính có chức năng tổ chức quản lý, đội
ngũ cán bộ, công nhân viên nhằm thực hiện có hiệu quả công việc kinh
doanh của Công ty. Theo dõi công tác thi đua, khen thưởng, thực hiện các
chế độ, chính sách đào tạo và bồi dưỡng cán bộ.
Phòng Kế toán tài vụ có nhiệm vụ khai thác mọi nguồn vốn
nhằm đảm bảo quá trình hoạt động của Công ty. Tham mưu cho giám đốc
trong công tác tài chính, tổ chức và chỉ đạo toàn bộ công tác hạch toán kế
toán, thông tin kinh tế tài chính của công ty. Phòng Kế toán có trách nhiệm
thu thập số liệu, chứng từ, thanh toán với các trạm, cửa hàng của công ty.
Tổng hợp số liệu, lên báo cáo tài chính nhằm cung cấp thêm thông tin kịp
thời phục vụ cho nhu cầu quản trị của Công ty, đáp ứng yêu cầu của các đối
HCM
Phòng
Tổ chức
hành
chính
Phòng
Kế
hoạch
kinh
doanh
Phòng
Kế toán
tài vụ
Cửa
hàng
KD
Văn
Điển
Cửa
hàng
KD
Hà
Đông
Cửa
hàng
KD
Do Lộ
Cửa
hàng
KD
Ngành Nông nghiệp nước ta còn lạc hậu, nhiều người vẫn còn tập
quán sản xuất manh mún, chính vì thế mà sẽ còn rất nhiều chỗ đứng cho
Lê Mỹ Trang Lớp: Kế toán 47C
10
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
thiết bị vật tư nông nghiệp nhập khẩu. Nhưng với thói quen được trợ cấp
của nhà nước Công ty sẽ cần phải nỗ lực rất lớn để có thể đứng vững trên
thị trường và đối mặt với những khó khăn thách thức
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty Cổ
Phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản.
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Để tổ chức được bộ máy kế toán điều quan trọng đầu tiên là phải lựa
chọn được một hình thức kế toán phù hợp với tính chất, quy mô, đặc điểm
sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu
Vật tư Nông nghiệp và Nông sản là một Công ty hoạt động với quy mô vừa
chính bởi vậy bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập chung cho
toàn Công ty, các đơn vị trực thuộc chỉ có các nhân viên làm nhiệm vụ
hạch toán ban đầu, không có bộ phận kế toán riêng, cuối kỳ lập bảng cân
đối kế toán gửi số liệu lên trụ sở chính để tính lãi lỗ. Phòng kế toán của
Doanh nghiệp thực hiện mọi công tác kế toán, từ việc thu nhận xử lý, ghi
chép luân chuyển chứng từ, tổng hợp toàn bộ số liệu trên các báo cáo để lập
ra báo cáo chung về tình hình kinh doanh của Công ty, hướng dẫn kiểm tra
kế toán toàn doanh nghiệp, thông báo số liệu kế toán thống kê cần thiết cho
các đơn vị phụ thuộc. Các đơn vị cơ sở làm nhiệm vụ kinh tế phát sinh tại
đơn vị, định kỳ gửi chứng từ đã thu thập, kiểm tra xử lý về phòng kế toán
của Doanh nghiệp và lập ra các báo cáo kế toán về tình hình kinh doanh
của mình để nộp lên cấp trên tổng hợp.
Dựa trên đặc điểm tổ chức quản lý, quy mô sản xuất, mức độ chuyên
môn hóa và trình độ cán bộ, phòng Kế toán tài vụ được biên chế sáu người
và được tổ chức theo các phần hành kế toán cụ thể.
chi, viết séc, ủy nhiệm chi, lập bảng kê chứng từ thu, chi tiền mặt, chứng từ
ngân hàng, làm các thủ tục vay trả ngân hàng, chứng từ thanh toán với
Lê Mỹ Trang Lớp: Kế toán 47C
12
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
người mua vào sổ kế toán tài khoản tiền gửi, tiền vay, đôn đốc tình hình
thanh quyết toán các công trình, theo dõi chi tiết các tài khoản công nợ…
Kế toán tiền lương và BHXH có trách nhiệm hạch toán và kiểm tra
tình hình thực hiện quỹ tiền lương, phân tích việc sử dụng lao động và định
mức lao động, lập bảng thanh toán tiền lương, BHXH, tiền thưởng, lập
bảng phân bổ tiền lương dựa trên bảng chấm công.
Thủ quỹ chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của Công ty, hàng ngày
căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để thu và phát tiền mặt, quản lý
quỹ tiền mặt của Công ty. Nếu có chênh lệch phải kiểm tra lại để xác minh
nguyên nhân và kiến nghị lên kế toán trưởng để tìm biện pháp xử lý chênh
lệch đó.
Bộ phận kế toán ở các cửa hàng chịu trách nhiệm thu thập, kiểm tra và
báo cáo về phòng kế toán của Công ty.
Tại Công ty công tác kế toán vẫn thực hiện ghi chép thủ công tuy
nhiên Công ty có trang bị máy vi tính để trợ giúp nhằm giảm bớt khối
lượng công việc cho nhân viên kế toán.
Bộ máy kế toán của Công ty được thể hiện ở mô hình sau:
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Lê Mỹ Trang Lớp: Kế toán 47C
Kế
toán
Tổng
Hợp
Kế toán trưởng
Kế toán
tính toán các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý kinh doanh. Căn cứ vào tổ chức
bộ máy kế toán, đặc điểm quy mô kinh doanh Công ty, Công ty đã áp dụng
hình thức sổ kế toán là “ Chứng từ ghi sổ”
Đối với Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ, hàng ngày
căn cứ vào chứng từ gốc về tiêu thụ hàng hóa và bảng kê chứng từ tiêu thụ
hàng hóa, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ hàng
ngày căn cứ vào chứng từ gốc về tiêu thụ hàng hóa và bảng kê chứng từ
tiêu thụ hàng hóa, kế toán lập chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ
kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ sau đó chứng từ ghi sổ được ghi
vào sổ cái theo các tài khoản 632, 641, 642, 511, 911…
Căn cứ vào chứng từ gốc về tiêu thụ, kế toán ghi vào sổ chi tiết liên
quan đến tiêu thụ và xác định kết quả.
Cuối tháng khóa sổ cái tính số phát sinh và số dư cuối kỳ các tài khoản
632, 511, 911… trên sổ cái, cộng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tổng cộng
trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ được đối chiếu với bảng cân đối phát sinh
(được lập trên cơ sở số phát sinh và số dư cuối kỳ của các tài khoản 632,
511, 911,…)
Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết các tài khoản 632, 511, 911,…, lập
bảng tổng hợp chi tiết, đối chiếu với kế toán tổng hợp với số liệu trên sổ cái
các tài khoản 632, 511, 911…để đảm bảo tính chính xác giữa kế toán tổng
hợp và kế toán chi tiết. Sau khi đảm bảo tính khớp đúng của số tiệu kế toán
Lê Mỹ Trang Lớp: Kế toán 47C
14
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
lập các báo cáo tài chính.
Cách thức tổ chức hệ thống sổ sách Kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả tiêu thụ của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty.
Lê Mỹ Trang Lớp: Kế toán 47C
15
doanh nghiệp, do vậy để đẩy mạnh số lượng hàng hóa bán ra tăng lợi
nhuận, Công ty đã có nhiều phương thức bán hàng khác nhau để đáp ứng
tối đa nhu cầu của các khách hàng khác nhau. Các phương thức bán hàng
được áp dụng tại Công ty Cổ phần Vật tư Nông nghiệp và Nông sản gồm
có
Phương thức bán buôn hàng hóa, theo phương thức này hàng hóa
chủ yếu được bán buôn qua kho. Sau khi mua hàng hóa về, hàng hóa sẽ
được nhập kho sau đó sẽ được chuyển đến cho khách hàng, hợp đồng mua
bán được ký trực tiếp giữa Công ty và khách hàng. Hoạt động này chủ yếu
do bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán của Công ty thực hiện, thị
trường tiêu thụ của Công ty trải khắp đất nước. Bán buôn tại các của hàng,
các trạm, các chi nhánh đại diện của Công ty. Tại các trạm gồm có Trạm
kinh doanh vật tư nông nghiệp Hải Phòng, trạm kinh doanh vật tư nông
nghiệp Thanh Hóa, Chi nhánh TP Hồ Chí Minh. Tại cửa hàng gồm có cửa
hàng Kinh Doanh Đồng Văn, Cửa hàng Kinh Doanh Văn Điển, Cửa hàng
Kinh Doanh Hà Đông, Của hàng kinh Doanh Do Lộc.
Theo phương thức bán lẻ, nhân viên bán hàng tại các cửa hàng sẽ
Lê Mỹ Trang Lớp: Kế toán 47C
16
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
giao hàng cho khách và trực tiếp thu tiền của khách sau đó nhân viên bán
hàng sẽ nộp tiền lại cho thủ quỹ và kế toán tiền mặt viết phiếu thu. Tuy
nhiên hình thức bán lẻ tại Công ty rất ít gắp mà chủ yếu là bán buôn với
số lượng lớn.
Chính sách giá cả tại Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông
nghiệp và Nông sản đó là Công ty luôn đề ra những chính sách giá cả
phù hợp trên cơ sở giá cả thị trường hoặc giá cả đã thỏa thuận với khách
hàng trong các hợp đồng mua bán trên cơ sở cả hai bên cùng có lợi để
tạo được mối quan hệ tốt với khách hàng và duy trì mối quan hệ đó.
2.1.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng
Tài khoản 632 có kết cấu và nội dung như sau:
Bên nợ:
Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán trong kỳ.
Bên có:
Kết chuyển trị giá vốn của hàng bán đã tiêu thụ trong kỳ vào tài
khoản xác định kết quả.
Tài khoản 632 không có số dư.
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Có tiểu khoản là tài khoản 5111 Doanh thu bán hàng. Tài khoản này
phản ánh tổng doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản
giảm trừ doanh thu.
Tài khoản 5111 có kết cấu và nội dung như sau:
Bên nợ:
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán
bị trả lại.
Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh
Lê Mỹ Trang Lớp: Kế toán 47C
18
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
doanh.
Bên có:
Doanh thu bán hàng hóa của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
hạch toán.
Tài khoản 5111 cuối kỳ không có số dư.
Về chứng từ sử dụng Các chứng từ sử dụng trong hạch toán tiêu thụ gồm
những loại chứng từ theo mẫu in sẵn của Bộ tài chính hoặc do Công ty tự
lập như sau:
Hợp đồng mua bán thường được lập trong trường hợp bán buôn
hàng hóa, bán với số lượng lớn hoặc bán theo yêu cầu của khách hàng. Hợp
đồng thường được lập và ký kết khi Công ty nhận được đơn đặt hàng của
toán.
Bước 7: Kế toán ghi sổ với các chỉ tiêu giá vốn hàng bán, doanh thu và
thuế.
Trình tự luân chuyển chứng từ được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 4 : Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ về tiêu thụ hàng hóa
2.2 Thực trạng kế toán tiêu thụ tại Công ty Cổ Phần xuất nhập khẩu
Vật tư Nông nghiệp và Nông sản.
Quá trình bán hàng là quá trình Doanh nghiệp thực hiện chuyển
giao hàng hóa cho khách hàng và khách hàng sẽ phải trả cho Doanh nghiệp
Lê Mỹ Trang Lớp: Kế toán 47C
20
(1)
(2)
(3)
(4)
(5) (6)
(7)
Nghiệp
vụ bán
hàng
hóa
Người
mua
Đè nghị
mua
hàng
Kế toán
thanh
toán
Lập hóa
thực tế.
Đối với phương thức bán buôn qua kho, khi khách hàng có nhu cầu
mua hàng thì khách hàng sẽ lập đơn đặt hàng và gửi đến cho Công ty, trên
cơ sở đơn đặt hàng và sự thỏa thuận với khách hàng. Từ đây giao dịch sẽ
được thực hiện.
Đối với phương thức bán lẻ thì quá trình giao dịch đơn giản hơn rất
nhiều, khách hàng sẽ trực tiếp đến cửa hàng và mua hàng, sau đó thanh
toán tiền ngay cho nhân viên bán hàng của Công ty tại quầy.
Khi khách hàng đồng ý mua hàng của Công ty, kế toán sẽ lập hóa đơn
GTGT (Biểu số 2.2). Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên, trong đó liên 1
lưu tại quyển, liên 2 được giao cho khách hàng, liên 3 được dùng để luân
chuyển. Sau đó, kế toán lập phiếu xuất kho ghi số lượng, đơn giá của hàng
hóa bán ra. Phiếu xuất kho được lập thành 2 liên (Biểu số 2.3). Liên 1 được
lưu tại quyển, liên 2 được giao cho thủ kho giữ để đề xuất hàng và ghi vào
thẻ kho. Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho xuất hàng và ghi số lượng xuất
vào thẻ kho của hàng hóa đó, cuối ngày thủ kho tính ra khối lượng hàng
hóa tồn kho và ghi vào cột tồn của loại hàng hóa đó.
Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi vào bảng kê chi tiết hàng hóa
bán ra trong tháng, và cuối tháng lập “ Bảng tổng hợp hàng hóa bán ra”
Ví dụ:
Ngày 8 tháng 2 năm 2008 Công ty có bán cho chị Lê Hải An, Công
ty TNHH Đinh Lê, Hưng Yên 10 tấn Kali sau khi 2 bên đã kỹ kết HDMB
số 85679/MB ngày 1/2/2008, thống nhất về các điều khoản cần thiết như
giá bán, phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán...
Lê Mỹ Trang Lớp: Kế toán 47C
21
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Sau khi nhận được phiếu xuất kho thủ kho sẽ theo dõi tình hình hàng hóa
tồn kho về mặt số lượng trên thẻ kho (Biểu số 2.1). Cột nhập, Thủ kho sẽ
căn cứ vào phiếu nhập kho. Cột xuất, Thủ kho sẽ căn cứ vào phiếu xuất
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách bộ phận sản xuất Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho
( Ký tên đóng dấu ) ( Ký tên ) ( Ký tên ) ( Ký tên ) ( Ký tên )
Lê Mỹ Trang Lớp: Kế toán 47C
23
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Biểu số 2.2 Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Mẫu số 01 GTKT -3LL
Liên 1: Lưu LT/2008B
Ngày 8/2/20008 45627
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản
Địa chỉ : Xã Ngũ Hiệp, Huyện Thanh Trì, Hà Nội.
Số TK: 0100101548
Họ tên người mua hàng: Lê Hải An
Tên đơn vị: Công ty TNHH Đinh Lê
Địa chỉ: 132 Lê Hoàn, Hưng Yên
Hình thức thanh toán : Chuyển khoản
MS: 020058708
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá ( VND/tấn) Thành tiền
1 Kali Tấn 10 3 960 000 30 960 000
Cộng tiền hàng 30 960 000
Tiền thuế (Thuế GTGT 5%) 1 548 000
Tổng cộng tiền thanh toán 32 508 000
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi hai triệu năm trăm linh tám nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( Ký tên ) ( Ký tên ) ( Ký tên )
Lê Mỹ Trang Lớp: Kế toán 47C
24
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
Biểu số 2.3
Đơn vị: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản
Thẻ kho
Lê Mỹ Trang Lớp: Kế toán 47C
25