TIểu luận môn tài chính quốc tế: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam hậu WTO.Thực trạng và giải pháp - Pdf 14

Đ

u tư tr

c ti
ế
p nư

c ngoài vào Vi

t Nam h

u WTO.Th

c tr

ng và gi

i pháp
1

Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
hậu WTO.Thực trạng và giải phápĐ

u tư tr

1. FDI và sự gia tăng đột biến sau khi gia nhập WTO 7
2. Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng đột biến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian
qua 10
3. Những hạn chế còn tồn tại 11
3.1. Về luật pháp, chính sách 11
3.2. Về công tác quy hoạch 11
3.3. Về cơ sở hạ tầng 12
3.4. Về nguồn nhân lực 12
3.5. Về xúc tiến đầu tư 12
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH GIA NHẬP WTO 13
3.1. Chính sách thu hút đầu tư 13
3.2. Quy hoạch về sử dụng đất, quy hoạch ngành kinh tế kỹ thuật 13
3.3. Cơ sở hạ tầng 14
3.4. Cơ chế chính sách pháp luật 15
3.5. Cải cách hành chính 17
3.6. Nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp FDI 17
3.7. Xúc tiến đầu tư 18
3.8. Một số giải pháp khác 19
KẾT LUẬN 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Đ

u tư tr

c ti
ế

Việt Nam khi thu hút dòng vốn này trong giai đoạn từ năm 2007 đến nay. Từ đó rút ra
những nguyên nhân và đưa ra giải pháp để cải thiện tình hình thu hút vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam.
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam sau khi gia nhập WTO
- Phạm vi nghiên cứu:
Giới hạn ở phạm vi nghiên cứu vấn đề vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam sau
khi gia nhập WTO
* Bố cục của đề tài
- Chương I : Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tác động của WTO đến dòng vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
- Chương II : Thực trạng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam hậu WTO
Đ

u tư tr

c ti
ế
p nư

c ngoài vào Vi

t Nam h

u WTO.Th

c tr

ng và gi

ế
p nư

c ngoài vào Vi

t Nam h

u WTO.Th

c tr

ng và gi

i pháp
5

CHƯƠNG I : VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ TÁC ĐỘNG
CỦA WTO ĐẾN DÒNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO
VIỆT NAM
1. Sự cần thiết của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại Việt Nam hiện nay
Để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh
tế giai đoạn 2006-2007 là 7.5-8% và đến năm 2013 là 5.5%, nền kinh tế Việt Nam cần
huy động một lượng lớn vốn đầu tư toàn xã hội, trong đó 65% huy động từ các nguồn
vốn trong nước và 35% huy động từ vốn đầu tư nước ngoài. Chính vì vậy vốn đầu ư trực
tiếp nước ngoài FDI là nguồn vốn chiếm vị trí quan trọng cần được chú trọng thu huets
và sử dụng có hiệu quả.
Với những tiềm năng kinh tế sẵn có, việc khơi thông dòng vốn đầu tư trực tiếp nước


ng và gi

i pháp
6

Tác động tích cực thứ hai có thể kể đến là việc cắt giảm thuế quan nhập khẩu. Tác
động này chủ yếu diễn ra đối với việc nhập khẩu hàng hóa là nguyên liệu cho sản xuất
hàng tiêu dung trong nước, cũng như để phục vụ tiêu dung tư nhân và chính phủ. Mức
thuế nhập khẩu thấp sẽ có tác động làm giảm chi phí sản xuất dẫn đến giảm mặt bằng giá
cả ở Việt Nam, do đó làm tăng mức hấp dẫn của thi trường Việt Nam đối với các doanh
nghiệp FDI sản xuất hướng xuất khẩu.
Tác động tích cực thứ ba của WTO lên dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
Việt Nam thông qua cam kết tự do hóa thị trường dịch vụ. Đây là một trong những cam
kết mang tính cải cách lớn nhất từ trước đến nay đối với Việt Nam. Tự do hóa ngành dịch
vụ sẽ có tác động mạnh đến FDI. Đặc biệt phần lớn những ngành dịch vụ bị đóng cửa/hạn
chế chặt chẽ từ trước đến nay sẽ được mở rộng và là mảnh đất màu mỡ cho các nhà đầu
tư nước ngoài khai thác. Bên canh đó, tự do hóa ngành dịch vụ mà kết quả là tính cạnh
tranh được nâng cao sẽ dẫn đến năng suất trong các ngành này được cải thiện mạnh mẽ.
Do dịch vụ là một mắt xích quan trọng liên kết toàn bộ các ngành kinh tế khác trong nền
kinh tế nên nó cũng góp phần làm tăng năng suất của toàn bộ nền kinh tế, cải thiện đáng
kể môi trường đầu tư, giảm chi phí và thời gian sản xuất tại Việt Nam. Điều này cũng tác
động tích cực đến thu hút FDI hướng xuất khẩu như tác dụng giảm thuế nhập khẩu nói
trên.
Hơn thế nữa, WTO sẽ còn nhiều tác động trực tiếp và tích cực khác lên việc thu hút
FDI vào Việt Nam thông qua việc xóa bỏ hoàn toàn các hạn chế về lượng (quota) của Mỹ
và EU hay các nước thành viên khác áp đặt lên các sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam


CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG DÒNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO VIỆT NAM HẬU WTO

Việt Nam có môi trường tự nhiên thuận lợi, môi trường chính trị - xã hội ổn định, hệ
thống chính sách, pháp luật đang dần được điều chỉnh nhằm tạo môi trường đầu tư thông
thoáng, minh bạch với thủ tục đầu tư đơn giản, thuận lợi và nhanh chóng cho các nhà đầu
tư, đồng thời đáp ứng yêu cầu của hội nhập quốc tế. Bên cạnh đó, hệ thống cơ sở hạ tầng
mặc dù chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra cho phát triển kinh tế nói chung và thu hút FDI
nói riêng, tuy nhiên hiện nay cũng đang được Chính phủ rất quan tâm để đầu tư phát
triển.
1. FDI và sự gia tăng đột biến sau khi gia nhập WTO
Qua biểu đồ có thể dễ dàng nhận thấy mức tăng đột biến của FDI vào Việt Nam kể
từ sau khi gia nhập WTO. Nếu như năm 2006, vốn FDI vào Việt Nam chỉ dừng lại ở con
số khiêm tốn khoảng 12 tỷ USD , thì đến 2007 con số đó đã tăng lên khoảng 21 tỷ USD
và đỉnh điểm là năm 2008 với thành tích ấn tượng là hơn 71 tỷ USD. Cho đến 2009, mặc
Đ

u tư tr

c ti

kinh tế của Việt Nam mà nó còn cho thấy sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài,
trong đó có những đối tác lớn như Mỹ và EU, đối với thị trường còn mới mẻ và đầy tiềm
năng này.
Cùng với sự gia tăng mạnh mẽ về quy mô vốn đăng ký, cơ cấu FDI theo ngành, lĩnh
vực, theo đối tác đầu tư và theo vùng lãnh thổ tiếp tực có những chuyển biến tích cực.
Đ

u tư tr

c ti
ế
p nư

c ngoài vào Vi

t Nam h

u WTO.Th

c tr

ng và gi

i pháp
9
u WTO.Th

c tr

ng và gi

i pháp
10

và tăng thêm là 588,11 triệu USD, chiếm 4,7% tổng vốn đầu tư đăng ký. Đứng thứ ba
thuộc hoạt động chuyên môn, khoa học công nghệ với 116 dự án đầu tư mới, tổng vốn
đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 380,59 triệu USD.
Có 50 tỉnh, thành phố đã nhận được nguồn vốn đầu tư nước ngoài trong năm nay.
Trong đó, với sự điều chỉnh tăng 2,8 tỷ USD vốn đầu tư của dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn,
Thanh Hóa là địa phương thu hút nhiều vốn FDI nhất với 2,9 tỷ USD vốn đăng ký mới và
tăng thêm, chiếm 19,5% tổng vốn đầu tư. Thái Nguyên đứng thứ 2 với tổng vốn đăng ký
cấp mới và tăng thêm là 2,15 tỷ USD, chiếm 14,4%. Hải Phòng đứng thứ 3 với tổng số
vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm 1,94 tỷ USD, chiến 12,9% vốn đăng ký. Theo thứ tự,
Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore đang là 3 quốc gia có nhiều vốn FDI vào Việt Nam nhất
tính đến thời điểm hiện tại. Vốn đăng ký mới và tăng thêm của 3 quốc gia này đang ở con
số 11,3 tỷ USD, chiếm đến 75,4% vốn FDI trong 9 tháng.
2. Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng đột biến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong
thời gian qua
Nguyên nhân chính là do có nhiều tác động từ việc gia nhập WTO, gia nhập WTO
có tác động tích cực đến các yếu tố sau:
Thứ nhất, việc gia nhập WTO đã góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên
trường quốc tế về kinh tế, chính trị và ngoại giao… Các đối tác thương mại đã dánh gia

11

Thứ ba, do việc điều chỉnh chính sách kinh tế theo các cam kết quốc tế, môi trường
kinh doanh và đầu tư trở nên thông thoáng và minh bạch hơn dẫn đến sự gia tăng luồng
vốn FDI vào Việt Nam. Điều này phản ánh qua sự tăng đột biến về vốn FDI vào Việt
Nam trong ba năm sau gia nhập WTO và cho đến nay, qua đó cho thấy niềm tin của các
nhà đầu tư nước ngoài vào tiến trình hội nhập, mở cửa thị trường cũng như vào triển vọng
và tiềm năng phát triển kinh tế của Việt Nam, tin tưởng vào sự ổn định chính trị, xã hội
và những quyết sách tích cực và hiệu quả của chính phủ Việt Nam trong việc đối phó với
những khó khăn hiện nay.
Thứ tư, việc mở cửa thị trường dịch vụ giúp phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nâng
cao trình độ công nghệ cho các nhà sản xuất dẫn tới việc tăng cường thu hút đầu tư nước
ngoài. Mặt khác, thông qua liên doanh hợp tác với nước ngoài các doanh nghiệp Việt
Nam cũng được tăng cường thêm về vốn, trình độ quản lý nhân sự và phát triển công
nghệ.
3. Những hạn chế còn tồn tại
Bên cạnh những thuân lợi thì Việt Nam cũng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn
trong việc thu hút vốn FDI mà chủ yếu nguyên nhân là :
3.1. Về luật pháp, chính sách
Hệ thống luật pháp, chính sách về đầu tư, kinh doanh vẫn còn một số điểm thiếu
đồng bộ giữa các bộ luật chung và luật chuyên ngành. Vì vậy trên thực tế vãn tạo ra các
cách hiểu khác nhau gây nhiều khó khăn cho việc xem xét cấp giấy chứng nhận đầu tư
cũng như hướng dẫn các doanh nghiệp xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triển
khai dự án.
3.2. Về công tác quy hoạch
Công tác quy hoạch lãnh thổ, ngành nghề, lĩnh vực, sản phẩm còn yếu và thiếu, đặc
biệt trong bối cảnh phân cấp triệt để về việc cấp pháp và quản lý đầu tư ở các địa phương,
dẫn đến mất cân đối chung. Nhiều địa phương cấp phép tràn lan, khai tăng vốn đăng ký
Đ


tầng ngoài hàng rào không đáp ứng yêu cầu, đặc biệt là hệ thống cấp điện, nước, đường
giao thông, cảng biển phục vụ nhu cầu sản xuất và xuất – nhập khẩu hàng hóa.
3.4. Về nguồn nhân lực
Tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ, đặc biệt là công nhân kỹ thuật và
kỹ sư ngày càng rõ rệt, không chỉ xảy ra ở các khu kinh tế mới hình thành mà còn ở cả
những trung tâm công nghiệp lớn.
3.5. Về xúc tiến đầu tư
Công tác xức tiến đầu tư trong thời gian qua còn nhiều bất cập, thiếu tính chuyên
nghiệp, chưa thực sự hiệu quả, nội dung và hình thức chưa phong phú, còn chồng chéo,
mâu thuẫn gây lãng phí nguồn lực. Chủ yếu là do Việt Nam chưa có một chiến lược tổng
thể về xức tiến đầu tư, làm cho công tác xúc tiến đầu tư thiếu một tầm nhìn dài hạn, có
tính hệ thống. Trình độ cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư còn hạn chế, thiếu cơ sở vật
chất và điều kiện hoạt động. Công tác quản lý nhà nước và cơ chế phối hợp giữa các bộ,
ngành, địa phương trong công tác xúc tiến đầu tư chưa thực sự hiệu quả, nhiều nội dung
chưa được xác định rõ rang do còn thiếu một văn bản pháp luật quy định cụ thể về vấn đề
này.
Đ

u tư tr

c ti
ế
p nư

c ngoài vào Vi

t Nam h

u WTO.Th


kỳ bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch đã lạc hậu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà
đầu tư trong việc xác định và xây dựng dự án.
- Quán triệt và thực hiện thống nhất các quy định mới của Luật Đầu tư trong công
tác quy hoạch, đảm bảo việc xây dựng các quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm phù hợp
với các cam kết quốc tế.
- Hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất, công bố rộng rãi quy hoạch, tạo điều kiện để
đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư; rà soát, kiểm tra, điều chỉnh
Đ

u tư tr

c ti
ế
p nư

c ngoài vào Vi

t Nam h

u WTO.Th

c tr

ng và gi

i pháp
14

u tư tr

c ti
ế
p nư

c ngoài vào Vi

t Nam h

u WTO.Th

c tr

ng và gi

i pháp
15

3.4. Cơ chế chính sách pháp luật
- Tiếp tục rà soát pháp luật, chính sách về đầu tư, kinh doanh để sửa đổi các nội
dung không đồng bộ, thiếu nhất quán về chính sách thương mại, chính sách đầu tư, chính
sách công nghiệp… bổ sung các nội dung còn thiếu và loại bỏ các điều kiện áp dụng ưu
đãi đầu tư không phù hợp với cam kết của Việt Nam với WTO. Như việc liên quan đến
Luật đầu tư năm 2005, nhiều quy định trong về thủ tục đầu tư chưa đảm bảo tính minh
bạch, rõ ràng như thủ tục ưu đãi đầu tư, thủ tục thẩm tra với dự án đầu tư có điều kiện ;
quy định về việc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cấp giấy chứng nhận đầu tư là không


t Nam h

u WTO.Th

c tr

ng và gi

i pháp
16

dẫn các luật mới, nhất là các luật mới được Quốc hội thông qua trong thời gan gần đây có
liên quan đến đầu tư, kinh doanh.
- Ban hành các ưu đãi khuyến khích đầu tư đối với các dự án xây dựng các công
trình phúc lợi (nhà ở, bệnh viện, trường học, văn hoá, thể thao) cho người lao động làm
việc trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
- Thực hiện các biện pháp thúc đẩy giải ngân; không cấp phép cho các dự án công
nghệ lạc hậu; dự án tác động xấu đến môi trường; thẩm tra kỹ các dự án sử dụng nhiều
đất, giao đất có điều kiện theo tiến độ dự án, tránh lập dự án lớn để giữ đất, không triển
khai; cân nhắc về tỷ suất đầu tư/diện tích đất, kể cả đất khu công nghiệp.
- Nghiên cứu, đề xuất chính sách vận động, thu hút đầu tư đối với các tập đoàn đa
quốc gia cũng như có chính sách riêng đối với từng tập đoàn và mỗi nước thành viên EU,
Hoa Kỳ.
- Chấn chỉnh tình trạng ban hành và áp dụng các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trái với quy
định của pháp luật. Tăng cường tập huấn, phổ biến nội dung và lộ trình thực hiện các cam
kết quốc tế của Việt Nam.


i pháp
17

cho các nhà đầu tư trong điều kiện xây dựng cộng đồng kinh tế khu vực và hội nhập quốc
tế sâu rộng.
3.5. Cải cách hành chính
- Thực hiện tốt việc phân cấp quản lý nhà nước đối với ĐTNN, đặc biệt trong việc
phê duyệt, cấp Giấy chứng nhận đầu tư, quản lý tốt các dự án ĐTNN, gắn với việc tăng
cường hợp tác, hỗ trợ, phối hợp hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp
luật về đầu tư.
- Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm
vụ theo quy định tại Luật Đầu tư và quy định mới về phân cấp quản lý đầu tư nước ngoài.
- Đơn giản hóa và công khai quy trình, thủ tục hành chính đối với đầu tư nước
ngoài, thực hiện cơ chế "một cửa" trong việc giải quyết thủ tục đầu tư. Đảm bảo sự thống
nhất, các quy trình, thủ tục tại các địa phương, đồng thời, phù hợp với điều kiện cụ thể.
- Xử lý dứt điểm, kịp thời các vấn đề vướng mắc trong quá trình cấp phép, điều
chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư .
- Tăng cường cơ chế phối hợp quản lý đầu tư nước ngoài giữa Trung ương và địa
phương và giữa các Bộ, ngành liên quan.
3.6. Nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp FDI
Giá nhân công rẻ, nguồn nhân lực dồi dào đã từng là lợi thế so sánh của Việt Nam
khi thu hút FDI. Nhưng lợi thế này đang mất dần đi. Chính vì vậy, lợi thế ở nguồn nhân
lực sẽ được khai thác ở khía cạnh nhân lực có trình độ kỹ thuật, tay nghề cao, có kinh
nghiệm quản lý, sẵn sàng đáp ứng được với trình độ công nghệ mới và hiện đại. FDI là
một kênh đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Tuy nhiên, cần chủ động phát triển nguồn
nhân lực của Việt Nam theo hướng chuyên môn hoá, tập trung đào tạo nguồn nhân lực có

- Nghiên cứu điều chỉnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo tốc độ chuyển dịch cơ
cấu kinh tế.
- Thực hiện các giải pháp nhằm đưa Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật
Lao động vào thực tế cuộc sống để ngăn ngừa tình trạng đình công bất hợp pháp, lành
mạnh hóa quan hệ lao động theo tinh thần của Bộ luật Lao động, bao gồm:
+ Tiếp tục hoàn thiện luật pháp, chính sách về lao động, tiền lương phù hợp trong
tình hình mới; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về lao
động đối với người sử dụng lao động nhằm đảm bảo điều kiện làm việc và đời sống cho
người lao động.
+ Nâng cao hiểu biết pháp luật về lao động thông qua phổ biến, tuyên truyền và
giáo dục pháp luật cho người lao động, người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài để đảm bảo chính sách, pháp luật về lao động và tiền lương
được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc.
3.7. Xúc tiến đầu tư
- Nghiên cứu, đề xuất chính sách vận động, thu hút đầu tư đối với các tập đoàn đa
quốc gia cũng như có chính sách riêng đối với từng tập đoàn và các đối tác trọng điểm
như các quốc gia thành viên EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản
- Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục rà soát, cập nhật bổ sung danh
mục kêu gọi đầu tư phù hợp với nhu cầu đầu tư và quy hoạch phát triển địa phương,
ngành, lĩnh vực, sản phẩm.
- Nghiên cứu việc xây dựng Văn bản pháp quy về công tác Xúc tiến đầu tư nhằm
tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho công tác quản lý nhà nước, cơ chế phối hợp và tổ chức
thực hiện các hoạt động Xúc tiến đầu tư.
Đ

u tư tr

c ti
ế
p nư

Hàn, tiếng Nga)
3.8. Một số giải pháp khác
- Trong các giải pháp nêu trên cần phải tính đến yếu tố vùng, miền cho các định
hướng ưu tiên, đặc thù, phù hợp thực tế để dần thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, miền
trong thu hút ĐTNN phục vụ phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn nói riêng và cả nước
nói chung.
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả việc chống tham nhũng, tiêu cực và tình trạng nhũng
nhiễu đối với nhà đầu tư. Đề cao tinh thần trách nhiệm cá nhân trong xử lý công việc,
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở các cơ quan quản lý nhà nước.
- Cần chú trọng phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động, song điều đó không
có nghĩa là không chú trọng thu hút FDI vào phát triển các ngành sản xuất tư liệu sản
xuất, công nghiệp nặng. Phải xây dựng được một cơ cấu sản phẩm hợp lý, tập trung thu
hút FDI vào các sản phẩm có hàm lượng kỹ thuật, vốn cao do các sản phẩm công nghiệp
nhẹ sử dụng nhiều lao động mất khả năng cạnh tranh quốc tế.
Đ

u tư tr

c ti
ế
p nư

c ngoài vào Vi

t Nam h

u WTO.Th

c tr


Đ

u tư tr

c ti
ế
p nư

c ngoài vào Vi

t Nam h

u WTO.Th

c tr

ng và gi

i pháp
21

KẾT LUẬN
Cho đến nay, Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã được nhìn nhận như là một trong
những trụ cột tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, nhất là sau khi gia nhập WTO. Nhờ có

t Nam h

u WTO.Th

c tr

ng và gi

i pháp
22

1. Tổng cục thống kê: www.gso.gov.vn
2. Cục Đầu tư nước ngoài- Bộ kế hoạch và đầu tư: www.fia.mpi.gov.vn
3. Viện nghiên cứu phát triển thành phố Hồ Chí Minh:
www.hid.hochiminhcity.gov.vn
4. www.vietpartners.com
5. Kinh tế Việt Nam: www.vneconomy.vn
6. Cục thống kê Thành phố Hồ Chí Minh: www.pso.hochiminhcity.gov.vn
7. www.imf.org
8. www.oecd.org
9. Luật đầu tư 2005- Nhà xuất bản Thống kê
10. Sách “ Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam- các yếu tố quyết định và những tác
đọng”- Nhà xuất bản Chính trị quốc gia


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status