Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học kinh tế quốc dân
Đỗ Hoàng Long
Tác động của toàn cầu hóa kinh tế
đối với
dòng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
vào Việt Nam
Chuyên ngành:
Kinh tế, Quản lý và Kế hoạch hoá KTQD
Mã số:
5.02.05 (KTĐN)
luận án tiến sĩ kinh tế
Ngời hớng dẫn khoa học:
1. pGS.TS. Nguyễn thị h-
ờng
2. PGS.TS. nguyễn nh bình
2
Hà Nội - 2007
Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học kinh tế quốc dân
Đỗ Hoàng Long
Tác động của toàn cầu hóa kinh tế
đối với
dòng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài
vào Việt Nam
luận án tiến sĩ kinh tế
3
Hµ Néi - 2007
4
1.2.2. Tỏc ng ca mụi trng u t ton cu i vi s vn ng ca dũng FDI...........................................................................46
1.2.3. Tỏc ng ca xu hng t do hoỏ thng mi v vai trũ ca cỏc th ch kinh t, ti chớnh, thng mi ton cu i vi s vn
ng ca dũng FDI..........................................................................................................................................................................59
1.2.4. Tỏc ng ca cỏc yu t u vo ca sn xut.........................................................................................................................65
1.3. S VN NG CA DềNG FDI TON CU.......................................................................................................................69
1.3.1. Giỏ tr FDI ............................................................................................................................................................................ 69
1.3.2. C cu FDI ...........................................................................................................................................................................75
CHNG 282
TC NG CA TON CU HểA KINH T ...............................................................82
I VI DềNG FDI VO VIT NAM.............................................................................82
2.1.1. Bi cnh ra i ca ng li i mi ..................................................................................................................................82
2.1.2. ng li i mi v tin trỡnh hi nhp kinh t quc t ca Vit Nam...................................................................................86
2.1.3. C hi thu hỳt FDI.................................................................................................................................................................90
Nh vy, hi nhp kinh t quc t mang li nhiu c hi cho Vit Nam. Tuy nhiờn, cựng vi nhng c hi, Vit Nam cng s phi
ng u vi hng lot thỏch thc trong cỏc hot ng kinh t quc t nh hng ro phi thu quan, nguy c b mt i li th so sỏnh
truyn thng ca mỡnh l chi phớ lao ng thp v ti nguyờn thiờn nhiờn, cng nh s b cnh tranh khc lit hn trong mt th trng
m ú th phn dnh cho sn phm tham dng lao ng v ti nguyờn ngy cng thu hp li. Trong vic thu hỳt FDI, tin trỡnh ton
cu hoỏ ang tỏc ng mnh m vo mụi trng u t, vo th trng, v c vo cỏc yu t sn xut ca Vit Nam; do vy lm thay
i giỏ tr, c cu v hiu qu s dng FDI Vit Nam. Nh vy, cn nhn thc rng vic nõng cao giỏ tr FDI thu hỳt c l cn
thit; song vn t ra l giỏ tr v c cu FDI thu hỳt c ó l ti u cha? Nhng hot ng kinh t th gii tỏc ng th no ti
c cu v giỏ tr FDI m Vit Nam thu hỳt c? 1Mụi trng u t, th trng v cỏc yu t sn xut trong nc cú vai trũ gỡ trong
vic thu hỳt FDI ? Sau õy, chỳng ta s phõn tớch nhng tỏc ng ú ca ton cu hoỏ i vi dũng vn FDI vo Vit Nam.2.2. TC
NG CA TON CU HO KINH T I VI S VN NG CA DềNG FDI VO VIT NAM....................................92
2.2.1. Tỏc ng ca mụi trng FDI ton cu...................................................................................................................................93
6
93
2.2.2. Tác động của mở của thị trường............................................................................................................................................118
2.2.3. Tác động của các yếu tố nguồn lực trong nước .....................................................................................................................126
130
2.3. MỘT SỐ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH THU HÚT FDI Ở VIỆT NAM...............................................................136
ASEAN
Asean Free Trade Area
APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á
- Thái Bình Dương
Asia - Pacific Economic
Cooperation
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á
Association of Southeast Asian
Nations
BIT Hiệp định đầu tư song phương Bilateral Investment Treaty
CEFT Thuế quan ưu đãi có hiệu lực
chung
Common Effective Preferential
Tariff
COCOM Uỷ ban phối hợp kiểm soát xuất
khẩu đa phương
Coordinating Committee for
Multilateral Export Controls
DTT Hiệp định chống đánh thuế hai
lần
Double Taxation Treaty
EU Liên minh châu Âu European Union
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment
GATT Hiệp định chung về thuế quan và
thương mại
General Agreement on Tariffs
and Trade
IMF Quỹ tiền tệ quốc tế International Monetary Fund
JETRO Tổ chức Xúc tiến Ngoại thương
Tuy nhiên, tiến trình toàn cầu hóa kinh tế (sau đây gọi tắt là toàn cầu
hóa) đang diễn ra nhanh chóng trên nhiều ngành và lĩnh vực kinh tế đã tác
động rõ rệt và nhiều chiều tới việc thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài của Việt Nam. Một mặt, toàn cầu hóa mang lại cơ hội để nền
kinh tế có thể tiếp cận với một thị trường vốn rộng rãi và hoạt động một cách
tương đối tự do; mang lại lợi thế so sánh cho một số yếu tố thu hút đầu tư vốn
có như nguồn nhân lực rẻ và nguồn tài nguyên phong phú, đồng thời tạo ra
một số yếu tố thu hút đầu tư mới. Mặt khác, tiến trình toàn cầu hóa cũng tạo
ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt hơn trong việc thu hút FDI, trong khi
sức cạnh tranh thu hút đầu tư của Việt Nam đã có những giai đoạn có biểu
hiện giảm sút. Lợi thế so sánh của một số yếu tố hấp dẫn đầu tư vốn có như
chi phí lao động thấp, nguồn tài nguyên dồi dào...v.v. bị suy giảm tương đối
9
trong tương quan so sánh với các yếu tố vốn và công nghệ khi nền kinh tế
toàn cầu đang từng bước chuyển sang nền kinh tế tri thức, trong khi tự thân
các nguồn lực của Việt Nam, đặc biệt là nguồn nhân lực chưa đủ năng lực để
thu hút, hấp thụ một cách tối ưu những nguồn vốn và công nghệ trên thị
trường quốc tế. Môi trường thu hút đầu tư của Việt Nam vẫn còn nhiều bất
cập, chưa đáp ứng được những diễn biến nhanh chóng của tiến trình toàn cầu
hoá mặc dù ngày càng được hoàn thiện và được điều chỉnh theo hướng cởi
mở hơn, nhất là với sự ra đời của bộ Luật Đầu tư nước ngoài song. Ngoài ra,
xu hướng tự do hoá thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng thị trường
làm cho các doanh nghiệp của Việt Nam, nhất là những doanh nghiệp có vốn
FDI sản xuất các sản phẩm hướng tới thị trường ngoài nước, phải đối mặt với
một môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn. Do vậy, trên thực tế, mặc
dù đã đạt được một số thành tựu ban đầu trong việc thu hút FDI, song dòng
FDI vào Việt Nam cũng không tránh khỏi những biến động, thậm chí trong
một số thời điểm giá trị FDI thu hút bị thoái lui do tác động của môi trường
quốc tế. Hiện tượng này được biểu hiện rõ nhất trong giai đoạn từ sau cuộc
khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực năm 1997.
vực của toàn cầu hoá; (3) Hình thức biểu hiện của toàn cầu hóa; và (4) Tác động
của toàn cầu hóa.
Xét về thời điểm xuất hiện và không gian của toàn cầu hoá, một số học
giả cho rằng quá trình toàn cầu hoá đã xảy ra từ nhiều năm trớc đây; song quy
mô và và mức độ của toàn cầu hoá trong những năm gần đây đợc đẩy nhanh lên
gấp nhiều lần. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến toàn cầu hóa kinh t là những tiến
bộ vợt bậc về khoa học và công nghệ trong những thp k cuối của Thiên niên
kỉ thứ Hai. Hầu hết các học giả đều thống nhất quan điểm là toàn cầu hoá diễn
ra trên mọi lĩnh vực, trong đó nổi bật nhất là: Toàn cầu hoá kinh tế, toàn cầu
hoá chính trị, toàn cầu hóa sinh thái và môi trờng, toàn cầu hóa văn hoá và toàn
11
cầu hoá thông tin.
Hình thức biểu hiện của toàn cầu hoá cũng rất đa dạng. Trong đó, nổi bật
là một cơ sở hạ tầng toàn cầu dựa trên tri thức, khoa học và công nghệ và một
kiến trúc thợng tầng đang từng bớc đợc hình thành qua việc ngày càng có nhiều
thiết chế, tổ chức quốc tế chuyên về những lĩnh vực khác nhau đợc thành lập.
Trong lĩnh vực kinh tế, toàn cầu hoá đợc biểu hiện cụ thể trong một số mặt sau:
Th nht, th trng vn gm cỏc dũng u t trc tip nc ngoi (FDI),
vin tr phỏt trin chớnh thc (ODA), cỏc khon vay song phng, a
phng, cỏc khon u t qua th trng chng khoỏn, c m rng v
quy mụ, di chuyn nhanh theo xu hng t do hn; Th hai, th trng hng
húa v dch v ca cỏc nn kinh t c m rng v chuyn dch mnh v c
cu, liờn kt v ph thuc ln nhau nhiu hn; Th ba, ngun nhõn lc ton
cu cú bc trng thnh v cht lng, c huy ng v s dng di
nhiu hỡnh thc mi a dng hn vi s h tr ca cụng ngh thụng tin v cỏc
phng thc qun lớ sn xut v phõn phi sn phm mi; Th t, khoa hc
v cụng ngh t c nhng thnh tu ni bt, vt tri, c chuyn giao,
ng dng v ngy cng úng vai trũ quan trng hn nh mt yu t u vo
ca sn xut, bc u to c s cho nn kinh t tri thc ton cu; Th nm,
mt kin trỳc kinh t ton cu ang c hỡnh thnh vi vic nhiu liờn kt,
nền kinh tế thế giới. Điều này cũng có nghĩa là lợi nhuận và rủi ro từ toàn cầu
hoá chắc chắn sẽ ở những mức độ khác nhau giữa các nền kinh tế này.
Về tác động của toàn cầu hoá kinh tế đối với dòng đầu tư trực tiếp
nước ngoài, trên cơ sở các học thuyết kinh tế cổ điển, kết hợp với thực tiễn
của tiến trình toàn cầu hoá kinh tế trong hai thập niên qua, một số tác giả đã
nỗ lực phát triển một số mô hình lí thuyết về FDI trong giai đoạn toàn cầu
13
hoá; nghiên cứu về sự vận động của FDI toàn cầu trong mối liên hệ với nguồn
nhân lực, nguồn tài nguyên, với xu hướng tự do hoá thương mại hàng hoá và
dịch vụ … Theo mô hình OLI do tác giả John Dunning và một số nhà nghiên
khác phát triển, các yếu tố như quyền sở hữu vốn, địa điểm đầu tư và quá
trình nội địa hóa được nhấn mạnh như là những yếu tố quyết định đối với
dòng FDI. Một số tác giả khác lại thiên về mô hình “lực hút” và “lực đẩy” đối
với FDI. Trong khi đó theo các tác giả He Liping thuộc Viện Nghiên cứu tài
chính, ngân hàng và kinh tế quốc gia của Trung Quốc (Impact of
Globalization on China: An Accessment with regard to China’ Reforms and
Liberalization) và Deepack Nayyar (2000) thuộc Viện Nghiên cứu Thế giới
về Kinh tế Phát triển (Cross-border movements of people) thì dòng FDI vận
động dưới tác động của xu hướng nhất thể hoá các yếu tố sản xuất trên toàn
cầu. Một số nghiên cứu khác nhấn mạnh tác động của khoa học và công nghệ,
của các công ty TNC, của các thể chế kinh tế, tài chính quốc tế hoặc của các
chính sách kinh tế vĩ mô tới FDI.
Về tác động của toàn cầu hoá kinh tế đối với dòng FDI vào Việt Nam,
các tác giả như Nguyễn Văn Dân (Những vấn đề của Toàn cầu hoá kinh tế.
2001); Võ Đại Lược (Kinh tế đối ngoại nước ta hiện nay: tình hình và các giải
pháp. 2004); Trần Văn Thọ (Thời cơ mới cho FDI ở Việt Nam. 2005) nhấn
mạnh tác động của việc cải thiện môi trường đầu tư và chủ trương hội nhập
kinh tế quốc tế của Việt Nam đối với FDI. Trong khi đó, các tác giả Nguyễn
Như Bình và Jonathan Haughton (Trade Liberalization and Foreign Direct
Investment in Vietnam. 2002) lại nhấn mạnh tác động của việc mở cửa thị
môi trường đầu tư, kiểm soát các yếu tố thị trường để có thể thu hút được một
giá trị FDI tối ưu nhằm phát huy hiệu quả việc sử dụng lợi thế so sánh của các
15
yu t thu hỳt u t nh ngun nhõn lc v ti nguyờn thiờn nhiờn.
4. i tng v phm vi nghiờn cu
i tng nghiờn cu ca lun ỏn l tin trỡnh ton cu hoỏ kinh t v
tỏc ng ca tin trỡnh ny i vi s vn ng ca dũng FDI trờn th gii v
Vit Nam. Mc dự tin trỡnh ton cu húa cú th tỏc ng n nhiu khớa cnh
ca FDI, t giỏ tr, c cu FDI n vic s dng ngun FDI thu hỳt c, vi
kh nng cho phộp v trong khuụn kh ca mt lun ỏn tin s, tỏc gi ca
lun ỏn xin gii hn phm vi nghiờn cu ca lun ỏn l nhng tỏc ng ca
ton cu húa kinh t i vi giỏ tr v c cu ca dũng FDI vo Vit Nam
trong khong thi gian t gia thp k 1980 ti cui nm 2006 - khi tin trỡnh
ton cu húa kinh t bt u din ra mnh m v khi Vit Nam bt u thc
hin ch trng i mi, m ca nn kinh t.
5. Phơng pháp nghiên cứu và nguồn t liệu
- C s phng phỏp lun: Tác giả lấy phơng pháp duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin là cơ sở phơng pháp luận của các luận
điểm trong nghiên cứu này.
- C s lý thuyt: Các lý thuyết kinh tế hc cổ điển cũng nh hiện đại, lý
thuyt v FDI và một số mô hình kinh tế vốn đã đợc thực tiễn kiểm nghiệm
trong tiến trình phát triển của nền kinh tế thế giới trong vài thế kỉ qua, sẽ đợc s
dụng trong các lập luận của bài viết.
- C s thc tin: Các số liệu, dữ liệu, phân tích và lập luận từ các tổ chức
kinh tế - thơng mại của Liên hợp quốc, các tổ chức tín dụng, thơng mại quốc tế nh
Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổ chức Thơng mại Thế
giới (WTO), một số tổ chức phi chính phủ (NGO), t cơ sở nghiên cứu ca các
quốc gia trong khu vực và trên thế giới, kết hợp với cỏc d liu thng kờ chớnh
thc t cỏc c quan, t chc ca Việt Nam s c s dng minh ha cho cỏc
lp lun ca lun ỏn.
o Phân tích tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam và cơ hội đối
với Việt Nam trong việc tiếp cận với thị trường vốn quốc tế, trong đó có
nguồn FDI.
o Phân tích tác động của toàn cầu hoá kinh tế đối với việc cải thiện môi
trường FDI của Việt Nam, đối với giá trị và cơ cấu FDI vào Việt Nam qua
các kênh môi trường đầu tư, thị trường và các yếu tố nguồn lực sản xuất.
Dưới tác động này, giá trị FDI đã gia tăng một cách tương đối ổn định
trong gần 20 năm liên tục; cơ cấu FDI bước đầu được dịch chuyển hướng
vào khu vực dịch vụ và khoa học công nghệ.
o Phân tích một số bất cập trong quá trình thu hút FDI của Việt Nam, trong
đó nhấn mạnh việc Việt Nam đã chưa thành công trong việc sử dụng các
yếu tố nội lực để thu hút và định hướng dòng FDI vào những lĩnh vực
mong muốn và để phát huy được lợi thế so sánh của mình.
o Trên cơ sở các phân tích về tác động của toàn cầu hoá kinh tế đối với sự
vận động của dòng FDI vào Việt Nam trong thời gian qua và một số dự
báo về xu hướng vận động của dòng FDI trên thế giới trong thời gian tới,
tác giả gợi ý một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác thu hút FDI vào
Việt Nam thông qua việc cải thiện môi trường FDI, thị trường và nguồn
lực sản xuất. Theo đó Môi trường tạo cơ sở pháp lí và cơ sở hạ tầng cho
các hoạt động đầu tư; Thị trường tạo động lực cho việc thu hút đầu tư; Còn
các yếu tố nguồn lực, đặc biệt nguồn nhân lực sẽ đóng vai trò cốt yếu
trong việc huy động và định hướng dòng FDI vào những lĩnh vực mong
muốn của Việt Nam. Như vậy, việc phối hợp sử dụng cả ba yếu tố trên,
theo những liều lượng, tỷ lệ phù hợp sẽ là chìa khoá của thành công trong
công tác thu hút FDI của Việt Nam.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo,
18
toàn bộ nội dung chính của Luận án được chia làm 3 chương sau đây:
Chương 1: Tác động của toàn cầu hoá kinh tế đối với dòng FDI trên
hóa nh sau:
Toàn cầu hóa là một quá trình đã diễn ra trong 5000 năm qua, song đã
phát triển rất nhanh chóng từ khi Liên Xô sụp đổ vo năm 1991. Các yếu tố của
toàn cầu hóa gồm các dòng vốn, lao động, quản lí, tin tức, hình ảnh và dữ liệu
xuyên biên giới. Động lực chính của toàn cầu hóa là các công ty xuyên quốc gia
(TNC), các tổ chức truyền thông xuyên quốc gia (TMCs), các tổ chức liên chính
phủ (IGOs), các tổ chức phi chính phủ (NGOs), và các tổ chức tơng đơng/thay
thế chính phủ (AGOs). Từ quan điểm nhân học, toàn cầu hóa bao gồm cả các hệ
quả tích cực và tiêu cực: nó sẽ vừa thu hẹp vừa mở rộng khoảng cách thu nhập
giữa và trong các quốc gia, vừa tăng cờng và vừa xóa nhòa đi sự thống trị về
chính trị, vừa làm đồng nhất và vừa làm đa dạng hóa bản sắc văn hóa [65].
Theo quan điểm này, toàn cầu hóa là một quá trình liên tục từ nhiều năm
20
qua và phát triển mạnh mẽ một cách đột biến từ năm 1991. ú l quỏ trỡnh nht
th hóa các yếu tố sn xut của nền kinh tế thế giới, các yếu tố thông tin và văn
hóa... Quỏ trỡnh ton cu hoỏ din ra vi s h tr ca một hệ thống các thể
chế quc t, tổ chức đa và xuyên quốc gia. Tiến trình toàn cầu hóa này tác động
theo c chiu hng tích cực và tiêu cực ti sự phát triển kinh tế xã hội toàn
cầu. Xét từ khía cạnh thời điểm xuất hiện, quan điểm này đợc chia sẻ bởi những
ngời theo chủ nghĩa hoài nghi (Sceptics) [58] với lập luận rằng thực ra không có
cái gọi là tiến trình toàn cầu hoá-. Bằng cách so sánh giá trị thơng mại thế
giới qua các thời kỳ (tính từ thế kỉ thứ 19), trờng phái này cho rằng những gì
diễn ra trong nền kinh tế thế giới hiện nay không phải là điều gì ngoài dự báo.
Đó là một nền kinh tế đợc hình thành bởi quy luật một giá , phản ánh mức độ
cao của hiện tợng quốc tế hoá; và là sự tơng tác giữa các nền kinh tế trên thế
giới. Trên thực tế, thế giới ngày càng trở nên ít gắn kết hơn so với trớc đây;
quyền lực của các quốc gia đợc tăng cờng; các nhà nớc và thị trờng sẽ kiểm soát
và quyết định mức độ toàn cầu hoá các vấn đề kinh tế, xã hội.
Trái lại, những ngời có quan điểm thiên về toàn cầu hóa (hyperglobalist)
nhấn mạnh rằng toàn cầu hoá là một giai đoạn đặc biệt, đột biến trong lịch sử
cầu ở mức cao [13, tr.25].
Đây là một trong những cách nhìn nhận về toàn cầu hoá kinh tế đợc nhiều
học giả ở cả các quốc gia phát triển và đang phát triển chia sẻ nhiều nhất. Trong
cuốn Vợt ra khỏi toàn cầu hóa: Định hình một nền kinh tế toàn cầu bền vững,
tác giả Hazel Henderson nhận định:
... Tiến trình toàn cầu hoá đợc thúc đẩy bởi 2 yếu tố chính. Thứ nhất
là công nghệ - yếu tố đã làm tăng tốc việc sáng tạo trong điện tín, máy
điện toán, sợi quang học, vệ tinh, và các phơng tiện truyền thông khác.
Sự kết hợp của các công nghệ này với vô tuyến truyền hình, hệ thống
22
thông tin đại chúng toàn cầu... Yếu tố thứ hai là làn sóng kéo dài 15
năm trong việc phi điều tiết húa, t nhân hoá, tự do hoá các luồng t bản,
mở cửa các nền kinh tế quốc gia, mở rộng thơng mại toàn cầu và
chính sách tăng trởng nhờ xuất khẩu đã dẫn đến sự sụp đổ của chế độ
hối đoái cố định Bretton Woods vào đầu những năm 1970 [68, tr.24].
Nh vậy, cũng theo Hazel Handerson [68, tr.24], ngoài công nghệ thông tin
v ý chí chủ quan mang màu sắc chính trị của các chính phủ, các thể chế quốc
tế cũng là một trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy tiến trình toàn cầu hoá
trong những năm vừa qua.
Quan điểm về toàn cầu hóa cũng có sự khác biệt xét từ khía cạnh chính trị.
Theo hầu hết các nớc đang phát triển (hay là nhóm các nớc phơng Nam, theo
cách gọi của một số học giả để phân biệt với các nớc công nghiệp phát triển
(chủ yếu tập trung ở phơng Bắc), toàn cầu hoá đơn giản chỉ là một chiến lợc
thực dân hoá lần nữa của Mỹ. Theo chiến lợc này, Mỹ sẽ từng bớc thiết lập ảnh
hởng của mình ở các nớc đang phát triển thông qua các thể chế kinh tế quốc tế,
qua các hiệp định về thơng mại tự do song phơng với từng nớc hoặc đa phơng
với từng nhóm nớc ở những khu vực khác nhau trên thế giới. Tuy nhận định này
cha đợc kiểm chứng, song không thể phủ nhận một điều là Mỹ, với GDP chiếm
1/3 GDP thế giới, có thể đủ tiềm năng để mở rộng ảnh hởng và chi phối nền
kinh tế thế giới.
một số khiếm khuyết, các lý thuyết về thương mại cổ điển đều khẳng định vai
trò quan trọng của thương mại quốc tế. Thuyết thương mại dựa trên lợi thế
tuyệt đối của Adam Smith là cơ sở để giải thích quá trình chuyên môn hóa
trong một số ngành sản xuất của một số quốc gia trong tiến trình phát triển
kinh tế thế giới trong 200 năm qua. Tuy nhiên, trong giai đoạn toàn cầu hoá,
do dựa trên giả định là thương mại chỉ xảy ra giữa hai nước, chi phí vận tải
24
bằng không và lao động là yếu tố duy nhất, song không di chuyển ra ngoài
biên giới quốc gia và với điều kiện cạnh tranh hoàn hảo, lý thuyết này chỉ một
phần nào lý giải được xu hướng chuyên môn hóa lao động trong từng quốc
gia riêng lẻ song không lý giải được xu hướng chuyên môn hóa trong các
ngành công nghiệp trên quy mô toàn cầu, ở cả những quốc gia không hề có
lợi thế tuyệt đối trong lĩnh vực đó.
Thuyết thương mại dựa trên lợi thế so sánh tương đối của Ricardo đã
giải thích được động lực của thương mại quốc tế trong mô hình kinh tế đơn
giản, chứng minh được thương mại vẫn mang lại lợi ích nếu một quốc gia có
lợi thế tương đối trong một ngành sản xuất nào đó, dù rằng quốc gia đó không
có lợi thế tuyệt đối trong ngành sản xuất đó so với quốc gia khác. Nói cách
khác, một quốc gia sẽ được lợi nhiều hơn mất nếu quốc gia đó có hoạt động
thương mại với quốc gia khác và chuyên môn hoá vào lĩnh vực mà quốc gia
đó có thế mạnh nhất.
Mô hình Hecksher-Ohlin đã tiến một bước xa hơn trong việc đưa ra khái
niệm hàm lượng các yếu tố và mức độ dồi dào của các yếu tố sản xuất nhằm
giải thích bản chất của lợi thế so sánh. Theo thuyết này, cơ sở của thương mại
quốc tế chính là mức độ dồi dào tương đối các yếu tố sản xuất của từng quốc
gia và hàm lượng các yếu tố sản xuất được sử dụng để sản xuất. Tuy nhiên,
cũng như thuyết lợi thế so sánh, nhược điểm của mô hình Hecksher - Ohlin là
dựa trên nhiều giả định, trong đó giả định các yếu tố sản xuất không thể di
chuyển giữa các quốc gia và môi trường cạnh tranh hoàn hảo là những giả định
hoàn toàn trái ngược với hiện thực thương mại trong giai đoạn toàn cầu hóa.
tế được thúc đẩy mạnh mẽ bởi các dòng FDI trên toàn cầu. Theo mô hình này,
một công ty sẽ thực hiện hoạt động đầu tư khi các điều kiện sau xuất hiện: (1)
Công ty có lợi thế so sánh so với các công ty khác qua việc sở hữu những yếu
tố sản xuất đặc biệt. Các yếu tố này có thể là vốn, công nghệ, bí quyết, kĩ
năng…và tạo điều kiện để công ty này có lợi thế cạnh tranh so với các công ty
26