Lời mở đầu
Hiện nay, việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài đang trở thành một bộ phận chủ
yếu trong quan hệ kinh tế thế giới và là nhân tố quan trọng của nhiều nớc, nhằm
hỗ trợ và phát huy lợi thế so sánh của mỗi quốc gia để phát triển. Sự tăng trởng
kinh tế làm cho các mặt khác của nền kinh tế đợc cải thiện, gia tăng. Để có đợc
sự tăng trởng kinh tế, điều kiện thiết yếu là phải có đầu t và nguồn vốn bao gồm
cả vốn trong nớc và vốn nớc ngoài. Bởi vì vốn đầu t là một mắt xích quan trọng
nhất trong vòng tròn tác động lẫn nhau giữa vốn, kỹ thuật và tăng trởng. Nhu cầu
đầu t trực tiếp nớc ngoài ngày càng trở nên bức thiết trong điều kiện của xu thế
quốc tế hoá đời sống, kinh tế, cách mạng khoa học công nghệ và phân công lao
động quốc tế ngày càng tăng. Đối với các nớc đang phát triển nhất là Việt Nam,
đầu t trực tiếp nớc ngoài là một trong những nhân tố quan trọng cho sự tăng trởng
kinh tế và là một trong những chỉ số cơ bản để đánh giá khả năng phát triển.
Việt Nam đang tiến hành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá để đa
đất nớc từ một nền kinh tế kém phát triển, nghèo nàn, lạc hậu sớm trở thành một
nớc công nghiệp, có tốc độ tăng trởng cao và ổn định, cần phải có một khối lợng
vốn rất lớn. Nhận thức đợc điều này, cùng với việc hội nhập về kinh tế, việc thu
hút vốn đầu t nớc ngoài là hết sức cần thiết để đẩy nhanh hơn nữa tốc độ tăng tr-
ởng kinh tế, từng bớc bắt nhịp với nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới.
Trong chặng đờng đầu khi tích luỹ trong nội bộ nền kinh tế còn thấp, cha đáp ứng
đợc nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Nguồn vốn có thể từ trong nớc nhng thực tế
cho thấy tỉ lệ tiết kiệm này rất thấp cha đủ tài trợ cho đầu t đảm bảo tăng trởng
kinh tế bền vững. Do đó nguồn vốn đầu t nớc ngoài đặc biệt là nguồn vốn đầu t
trực tiếp nớc ngoài là vô cùng cần thiết. Việc thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài
càng có vai trò quan trọng hơn. Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài có u điểm
hơn nhiều so với các nguồn vốn nớc ngoài khác và nó có tác động sâu rộng đến
nền kinh tế đất nớc. Nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo động lực
phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ đổi mới. Do vậy, nớc ta luôn tìm mọi cách
đa ra những chính sách nhằm khuyến khích và không ngừng cải thiện môi trờng
đầu t nhằm thu hút vốn đầu t đồng thời cần phải có chiến lợc khai thác và sử
dụng hiệu quả nhất nguồn vốn này để phục vụ tăng trởng kinh tế.
đầu t toàn bộ hay một phần đủ lớn vốn đầu t của các dự án nhằm giành quyền
2
điều hành hay tham gia quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ thơng
mại.
Theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam năm 1996, Đầu t trực tiếp nớc
ngoài ( Foreign Direct Investment - FDI ) là việc nhà đầu t nớc ngoài đa vào Việt
Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu t theo
quy định của luật này.
Trên thực tế có rất nhiều cách nhìn nhận khác nhau về FDI. FDI luôn đợc
xem nh là một hoạt động kinh doanh ở đó có yếu tố di chuyển vốn quốc tế kèm
theo chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản lý và các ảnh hởng kinh tế-xã hội
khác đối với nớc nhận đầu t.
1.1.2. Bản chất của FDI.
FDI là một hình thức đầu t quốc tế, do vậy nó mang đầy đủ bản chất của
đầu t quốc tế.
- FDI là một hình thức của quan hệ kinh tế quốc tế giữa các quốc gia với
nhau. khi một quốc gia này đầu t vào một quốc gia khác và các quốc gia đó đạt
đợc hiệu quả cao, đem lại lợi ích cho các bên tham gia. Thực tế cho thấy,FDI có
tác động rất lớn đến việc làm tăng trởng kinh tế, sử dụng các nguồn tài nguyên
- Đó là quá trình di chuyển vốn từ quốc gia này sang quốc gia khácđể thực
hiện dự án đầu t nhằm đem lại lợi nhuận cho các bên tham gia.Trong nền kinh tế
thị trờng, hiện tọng thừa thiếu hoặc thiếu vốn tơng đối là một tất yếu. Để giải
quyết mâu thuẫn trên đảm bảo cho sự phát triển của mỗi quốc gia thì cần thiêt
phải có sự di chuyển vốn từ nớc thừa (nớc chủ đầu t) sang nớc thiếu vốn (nớc
nhận đầu t), Mục tiêu của các nhà đầu t trong hình thức này là lợi nhuận. Do đó,
lợi nhuận có ảnh hởng rất lớn đến dòng di chuyển của FDI vào các quốc gia.
- FDI là hình thức đầu t mà trong đó quyền sở hữu vốn đầu t thống nhất với
quyền sử dụng vốn của họ. chủ đầu t có toà quyền quyết định sử dụng vốn vào
mục đích nào. Chủ đầu t trực tiếp tham gia quản lý điều hành quá trình sử dụng
vốn của mình tuỳ thuộc vào mức độ đóng góp vốn, nớc nhận đầu t không trở
với những năm của thập kỷ 50-60. Dòng vốn FDI không chảy từ nớc thừa vốn
sang nớc thiếu vốn mà lại chảy chủ yếu vào các nớc công nghiệp phát triển
( chiếm khoảng 70% tổng số vốn đầu t thế giới). Các nớc này đồng thời cũng là
nớc xuất khẩu FDI lớn nhất, chiếm khoảng 80% FDI toàn thế giới. Nguyên nhân
của sự chuyển hớng FDI là do:
+ Sự phát triển nh vũ bão của khoa học- kỹ thuật đã dẫn đến sự ra đời của
các ngành có hàm lợng khoa học công nghệ cao, tiêu tốn ít năng lợng và nguyên
liệu, hứa hẹn một tỷ suất lợi tức cao.
4
+ Môi trờng đầu t của các nớc phát triển hoàn thiện, chế độ chính trị khá
ổn định, trình độ công nghệ và lao động phù hợp với yêu cầu của các nhà đầu t
lớn.
+ Xu thế hình thành các khối kinh tế - đầu t trong khu vực đang gia tăng,
do đó các chủ đầu t tăng cờng đầu t vào các khối hợp tác kinh tế nh EU, AFTA,
NAFTAđể đợc hởng tự do thơng mại và đầu t.
+ Việc đầu t lẫn nhau giữa các tập đoàn lớn để tránh đối đầu trực diện
trong kinh doanh ngày càng tăng.
Trong hoạt động FDI xuất hiện hiện tợng đa cực, đa biên. Tơng quan lực l-
ợng giữa các nớc đầu t thực tế có nhiều thay đổi. Ngày nay không còn tình trạng
chỉ có một trung tâm phát ra luồng t bản nh trớc nữa. Nếu nh ở thế kỷ XX, Pháp,
Mĩ, Đức, Hà Lan là những nớc dẫn đầu thế giới về xuất khẩu vốn nớc ngoài thì
đến giữa thế kỷ này, Mĩ nhảy lên dẫn đầu, sau đó đến Anh, Pháp. Đến thập kỷ 90,
do sự cạnh tranh của các công ty Tây Âu, Nhật Bản và các nền kinh tế công
nghiệp mới, đặc biệt là các nớc Châu , tính chất "đa cực" đã thay thế hoàn toàn
tính "một cực" trong hoạt đồng FDI. ngoài ra không chỉ có sự cạnh tranh của các
nớc nhận đầu t mà còn diễn ra sự cạnh tranh không kém phần quyết liệt của các
nớc đi đầu t . Một nớc vừa nhận đầu t vừa đi đầu t ra nớc ngoài tạo nên hiện tợng
"đa biên" trong hoạt động này. Mĩ là một điển hình,vừa là nớc đầu t ra nớc ngoài
lớn nhất ( chiếm khoảng 17% FDI thế giới ), lại vừa là nớc thu hút FDI lớn nhất
(chiếm khoảng 30% FDI thế giới).Việc xuất hiện xu hớng "đa cực","đa biên" đã
phát triển. Các chủ đầu t lớn ấy tập trung ở khu vực Đông và Đông Nam Châu ,
cụ thể là các nớc Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapo và một số nớc
ASEAN. Đông Nam trở thành khu vực hấp dẫn đầu t nớc ngoài. Đây là một
khu vực kinh tế phát triển năng động nhất thế giới trong những năm gần đây. Mặt
khác, khu vực này có nhiều điểm hấp dẫn đối với các nhà đầu t nh giá nhân công
rẻ, tài nguyên thiên nhiên phong phú, môi trờng đầu t liên tục đợc cải thiện.
Có sự thay đổi sâu sắc trong lĩnh vực đầu t. Các nhà đầu t nớc ngoài chủ
yếu hớng vào các lĩnh vực truyền thống nh các ngành khai thác tài nguyên thiên
nhiên, phát triển nông nghiệp bằng cách đầu t vào các đồn điền và các ngành chế
biến nông sản, các ngành thuộc kết cấu hạ tầng nh việc xây dựng một số đô thị
quan trọng, đầu t về giáo dục và y tế.
1.1.4. Các hình thức FDI.
Từ khi xuất hiện đến nay, FDI có nhiều biến đổi mạnh mẽ và ngày càng
thể hiện rõ vai trò quan trọng đối với tăng trởng và phát triển kinh tế của mỗi nớc.
Tất cả các nớc đang tìm mọi biện pháp để thu hút nguồn vốn FDI. Các nhà đầu t
có điều kiện lựa chọn các hình thức đầu t khác nhau. Trên thực tế có ba hình thức
FDI là: Thành lập doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài, Thành lập doanh nghiệp
liên doanh, Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp tác kinh doanh.
6
- Thành lập doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài. Doanh nghiệp 100%
vốn nớc ngoài là doanh nghiệp do chủ đầu t nớc ngoài đầu t 100% vốn tại nớc sở
tại. Hình thức này có đặc trng là: chủ đầu t rót vốn vào nớc sở tại để thành lập chi
nhánh của các công ty con thuộc quyền sở hữu của mình ở nớc sở tại để tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng hoạt động, gia tăng ảnh hởng của mình
trên phạm vi quốc tế. Các công ty đầu t theo hình thức này đều là các coong ty
lớn có uy tín cao nh các công ty đa quốc gia, các công ty xuyên quốc gia. Hiện
nay hình thức này đợc thực hiện khá phổ biến trên thế giới. Hiện nay ở Việt
Nam, theo luật định, đối với những cơ sở kinh tế quan trọng do Chính phủ quyết
định, doanh nghiệp Việt Nam trên cơ sở thảo luận với chủ doanh nghiệp mua lại
một phần vốn của doanh nghiệp để chuyển thành doanh nghiệp liên doanh.
cửa cho đầu t trực tiếp nớc ngoài.Vấn đề mở cửa cho FDI có ý nghĩa sống còn
đối với các nớc đang phát triển, giúp các nớc này vơn tới thị trờng mới,tiếp cận
khoa học-kỹ thuật-công nghệ hiện đại và phơng pháp quản lý có hiệu quả. Để
tăng trởng kinh tế, trong tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế thì phải thu hút đợc FDI.
FDI có vai trò trong việc chuyển giao công nghê và bí quyết kĩ thuật. Rõ
ràng là khi đầu t vào một nớc, chủ đầu t không chỉ chuyển vốn bằng tiền vào đó
mà còn chuyển cả vốn hiện vật nh thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu(công nghệ
cứng) và vốn vô hình nh công nghệ, tri thức khoa học, bí quyết quản lý, kỹ năng
marketingcũng nh đa chuyên gia nớc ngoài vào đào tạo chuyên gia bản xứ về
lĩnh vực đó sang nớc đợc đầu t để sản xuất, nớc tiếp nhận đầu t không chỉ đợc
chuyển giao công nghệ đơn thuần mà còn nắm vững nguyên lý của nó, bí quyết
kĩ thuật thông qua việc sử dụng các máy móc thiết bị này. Hiện nay, việc chuyển
giao công nghệ và bí quyết kỹ thuật diễn ra dới hai phơng thức, đó là: chủ đầu t
chuyển giao cho chi nhánh của mình ở nớc ngoài (Internal transfer) và việc chủ
đầu t chuyển giao thông qua dự án liên doanh (External transfer). Việc chuyển
giao kỹ thuật nhằm mục đích tìm kiếm tỉ suất lợi nhuận cao hơn cho các chủ đầu
t. Việc chuyển giao ở hình thức công ty 100% vốn nớc ngoài diễn ra phổ biến
hơn ở các công ty liên doanh, vì thông thờng các công ty liên doanh không đáp
ứng yêu cầu từ phía đối tác tốt bằng công ty 100% vốn nớc ngoài.Việc chuyển
giao công nghệ thông qua FDI đóng vai trò to lớn trong việc kích thích những
doanh nghiệp trong nớc học hỏi, tự nâng cao trình độ kỹ thuật- công nghệ, nâng
cao sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trờng nội địa và thị trờng quốc tế.Và có
điều kiện tiếp cận và học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nớc ngoài trong
sản xuất kinh doanh và nâng cao kiến thức kinh doanh hiện đại cho cán bộ, trình
độ tay nghề của đội ngũ công nhân nh: kinh nghiệm xây dựng và đánh giá dự án,
kinh nghiệm tổ chức và điều hành doanh nghiệp, quản lý tài chính, kế toán, quản
8
lý công nghệ, kỹ năng marketingTừ đó tạo ra phong cách lao động khoa học và
t duy lao động mới ở các nớc đang phát triển.
FDI giúp cho việc sử dụng tài nguyên ở các nớc nhận đầu t đợc tiết kiệm
triển.
9
FDI thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá-hiện
đại hoá, hoà nhập nền kinh tế dân tộc với sự phân công lao động quốc tế và hội
nhập kinh tế quốc tế. Khi một nớc thu hút đợc một lợng vốn FDI thì ngoài việc
thúc đẩy tăng trởng kinh tế thì FDI góp phần không nhỏ trong việc chuyển dịch
cơ cấu kinh tế . Các chủ đầu t chuyển giao công nghệ và lĩnh vực sản xuất kinh
doanh đã mất sức cạnh tranh ở nớc mình, nhng vẫn còn khá hiện đại đối với các
nớc nhận đầu t, đã góp phần cải thiện cơ cấu kinh tế ở các nớc này theo hớng
công nghiệp hoá- hiện đại hoá và quốc tế hoá. Mặc dù tỷ trọng FDI trong tổng số
vốn đầu t ở một số nớc không cao nhng nó thờng chiếm tỷ trọng lớn trong đầu t
tài sản cố định của một số ngành quan trọng của nền kinh tế.Thông qua định h-
ớng phát triển kinh tế trong từng thời kỳ mà Chính phủ sẽ u tiên trong việc thu
hút FDI vào từng ngành khác nhau thông qua các chính sách khác nhau nh u đãi
về thuế, tạo điều kiện về cơ sở hạ tầngKhi vốn FDI tập trung vào một ngành
nhất định, về mặt trực quan sẽ làm thay đổi tỷ trọng của ngành đó và làm giẩm tỷ
trọng của ngành khác. Bên cạnh đó, FDI còn làm thay đổi cơ cấu các ngành trong
một thời gian dài phù hợp với sự phát triển kinh tế .
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là lực lợng cơ bản cho sự hội nhập nền kinh tế đ-
ợcân tộc vào nền kinh tế thế giới.Hội nhập kinh tế thế giới có nghĩa là định hớng
phát triển kinh tế từ thay thế nhập khẩu sang hớng vào xuất khẩu.Các nghiên cứu
về quá trình phát triển kinh tế của các nớc đang phát triển cho thấy một trong
những yếu tố đẩm bảo cho chiến lợc công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu thành
công là thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài. Điều này, về mặt lý thuyết là đầu t trực
tiếp gắn bó chặt chẽ với thong mại, về mặt thực tế, thì các nớc đang phát triển rất
thiếu kinh nhiệm và khả năng thâm nhập thị trờng nớc ngoài. Thông qua đầu t
trực tiếp nớc ngoài, các nớc đang phát triển đợc thu hút vào mạng lới phân công
lao động quốc tế và khu vực.
1.1.5.2 Những hạn chế của FDI.
Chi phí của việc thu hút FDI.
cũng nh các bí quyết kỹ thuật đợc chuyển giao.
Doanh nghiệp có vốn FDI thu hút lực lợng lớn nguồn lao động có trình
độ tay nghề cao, cán bộ trẻ có năng lực, làm cho một số doanh nghiệp trong nớc
thiếu đội ngũ cán bộ giỏi, giảm khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó
giảm tỷ lệ tiết kiệm và quy mô đầu t. Đây gọi là hiện tợng "chảy máu chất
xám".Để giữ chân những ngời có năng lực ngoài việc thờng xuyên đào tạo, bồi d-
ỡng nguồn nhân lực, các doanh nghiệp trong nớc cần có những chính sách u đãi
về tiền lơng, tiền thởng và các chính sách tinh thần nhằm làm họ gắn bó lâu dài
với doanh nghiệp.
11
Nếu xét trong khoản thời gian ngắn hoặc trong mối quan hệ với các
nguồn vốn nớc ngoài khác nh tín dụng quốc tế,ODA thì FDI cho phép các nớc
đang phát triển tránh đợc rủi ro cũng nh gánh nặng nợ nần hay ràng buộc chính
trị, từ đó ảnh hởng tích cực tới cán cân thanh toán quốc tế. Nhng xét về dài hạn,
việc thu hút FDI lại làm thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế. Bởi vì sau một thời
kỳ đầu t nhất định, lợng ngoại tệ chuyển ra nớc ngoài dới dạng lợi nhuận, lãi
suất, giá công nghệ nhập khẩu và chi phí quản lý lớn hơn số ngoại tệ mà các nhà
đầu t nớc ngoài đa vào trong thời gian đầu dới hình thức vốn đầu t. Hơn nữa, các
nhà đầu t nớc ngoài còn lợi dụng những kẽ hở trong hệ thống chính sách, pháp
luật của nớc chủ nhà nhằm trốn thuế, làm tổn hại đến lợi ích của nớc chủ nhà.
Trên đây là những mặt trái của FDI. Những tác động này trớc mắt còn nhỏ
nhng sẽ dần bộc lộ rõ hơn. Mức độ ảnh hởng của nó đến nền kinh tế nh thế nào
còn tuỳ thuộc vào chính sách đối ứng hiệu quả của nớc sở tại. Nhận thức đợc điều
này giúp các nớc nhận đầu t đa ra những biện pháp hạn chế tác động xấu của
FDI . Nhng vấn đề quan trọng nhất là các nớc nhận đầu t phải có đủ năng lực tiếp
nhận, năng lực quản lý và phải đa ra đợc những quyết định: Tiếp nhận FDI ở mức
độ nào để có thể kiểm soát đợc và làm thế nào để hạn chế những tác động xấu
của FDI.
12
CHƯƠNG 2
khu vực dịch vụ là 40,08% và 38,46%.
13
-Nông nghiệp phát triển liên tục, đặc biệt là sản xuất lơng thực. Từ năm
1988-2003, lĩnh vực nông nghiệp đã thu hút đợc trên 780 dự án có vốn FDI, với
tổng vốn đăng ký trên 3,8 tỷ USD. Năm 1995, bình quân lơng thực 360kg/ngời,
năm 2000 tăng lên 444kg/ngời và năm 2002 là 450kg/ngời. Sản lợng lơng thực
35,9 triệu tấn. Giá trị sản xuất nông-lâm nghiệp và thuỷ sản tăng bình quân hàng
năm (1996-2000)là 5,7%. Riêng năm 2002 giá trị sản xuất chăn nuôi và thuỷ sản
tăng khoảng 7% trong đó chăn nuôi tăng 5,4%, thuỷ sản 18,1 %, tính ra tổng thu
nhập tăng 14,8 %. Đã tạo đợc ba mặt hàng xuất khẩu chủ lực là gạo (đứng thứ hai
thế giới), cà phê(đứng thứ ba) và hàng hải sản chiếm 34% giá trị kim ngạch xuất
khẩu toàn ngành. Năm 2002, xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực tăng cao
nh: gạo tăng 22,2%; cao su tăng 33,6%; hạt tiêu tăng 19,3 %; hạt điều tăng
38,7%; chè tăng 20,9%; lạc tăng 30,1%. Ngành nông nghiệp và phát triển nông
thôn đã đề ra mục tiêu là trong giai đoạn 2002-2007 thu hút đợc 1 tỷ USD vốn
FDI.
- Công nghiệp và xây dựng vợt qua những khó khăn thách thức và đạt đợc
những tiến bộ. Nhịp độ tăng giá xuất khẩu công nghiệp bình quân hàng năm
(1996-2000) là 13,5%; năm 2001 là 14,2%; năm2002 là 14,4%, nawm 2003 là
14,7%. Quy mô công nghiệp năm 2002 lớn gấp 4,7 lần so với năm 1990. Khu
vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng 19,1%, khu vực có vốn đầu t nớc ngoài
tăng21,8%(không kể dầu khí).Những sản phẩm chủ yếu nhờ có thị trờng tiêu thụ
mà tăng khá nh thuỷ sản, chế biến, quần áo may sẵn, xi măng, sắt thép, xe máy,
ôtô, điệnnăm 2000 so với năm 1995, công suất điện tăng gấp 1,5 lần; xi măng
tăng 2,1 lần; thép 1,7 lần; mía đờng tăng gấp hơn 5 lần; phân bón gấp hơn 3 lần
Đến trong nm 2003, doanh thu t xut khu ca khu vc công nghiệp t 6,25
t USD, tng 30,5% so vi nm 2002. Nếu tính cả dầu khí thì doanh thu xuất
khẩu của khu vực đầu t nớc ngoài năm qua chiếm 51% tổng kim ngạch xuất khẩu
cả nớc.
- Các ngành dịch vụ tiếp tục phát triển, góp phần đáng kể cho tăng trởng
tế quốc tế đợc tiến hành và đạt đợc nhiều kết quả tốt. Chúng ta đã tăng cờng quan
hệ hữu nghị, hợp tác nhiều mặt với các nớc láng giềng, bạn bè truyền thống, tăng
cờng quan hệ thơng mại với các nớc khác trên thế giới và các tổ chức quốc tế, thu
hút đợc nhiều nguồn vốn đầu t nớc ngoài.
Năm 2003 đợc coi là một năm phục hồi trong thu hút nguồn vốn FDI, nhất
là vào những tháng cuối năm. Theo thống kê, tổng nguồn vốn FDI vào Việt Nam
năm 2003 là gần 3,2 tỷ USD,gồm cả vốn của những dự án mới và vốn bổ sung.
Cùng với việc cải thiện các thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợicho việc
triển khai dự án, năm vừa qua có rrát nhiều dự án mới đợc đi vào hoạt động, làm
cho tổng dự án đang hoạt động của Việt Nam hiện nay lên đến gần 2.800 dự án.
Nhờ vào các dự án đó làm cho tiềm lực kinh tế của Việt Nam nói chung và tốc
độ xuất khẩu nói riêng sẽ tăng rõ rệt trong năm tới này. Các khu công nghiệp sẽ
15
tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong thu hút đầu t nớc ngoài. Theo thống
kê, trong năm qua, cả nớc có thêm 16 khu công nghịêp mới với diện tích 3.00 ha,
thu hút thêm khoảng 240 dự án đầu t với khoảng 850 tr.USD vốn đầu t, các dự án
gia tăng vốn cũng tăng khoảng 660 tr.USD. Nh vậy, chỉ tính riêng số vốn của các
khu công nghiệp đợc cấp giấy phép mới và bổ sung đã lên 1,5 tỷ USD. Nếu tính
tỷ trọng thì khu công nghiệp đã cấp mới và bổ sung chiếm 48-49% tổng số vốn
đầu t nớc ngoài vào Việt Nam.
Dự kiến năm 2004, vốn FDI vào Việt Nam sẽ đạt khoảng 3,3 tỷ USD, tăng
8% so với năm 2003. Vốn FDI thực hiện trong năm 2004 sẽ đạt khoảng từ 2,75
đến 2,8 tỷ USD, tăng khoảng 3,7-3,8% so với năm 2003.
Những kết quả đạt đợc còn thấp so với chiến lợc phát triển lâu dài và tốc
độ tăng trởng kinh tế cha chắc chắn nhng nó có tác động tạo đà cho tăng trởng
kinh tế ở những năm tiếp theo để đạt đợc các mục tiêu đề ra trong kế hoạch 5
năm(2001-2005) và chiến lợc phát triển kinh tế 10 năm (2001-2010).Trong đó
nhiệm vụ hàng đầu là phải tăng GDP lên trên 7,5 %/ năm, GDP/ ngời tăng gấp
đôi sau 10 năm, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh và đến năm 2010 cơ bản đa n-
ớc ta trở thành nớc công nghiệp. Do vậy, để đạt đợc tốc độ tăng trởng cao và bền
2001-2005 lên tới 65-70 tỷ USD trong đó nguồn vốn nớc ngoài cần tới 22-25 tỷ
USD, chiếm khoảng 30-35% tổng vốn đầu t toàn xã hội. Nhng nguồn vốn ODA
thờng gây nên tình trạng nợ nần và hiện đang có xu hớng giảm cả về quy mô và
mức độ u đãi, nguồn vốn vay thơng mại để đầu t không nhiều, chi phí cao, điều
kiện vay khắt khe, chịu rủi ro do biến động tỷ giá. Do vậy gần 30% tổng vốn đầu
t phát triển trên dây chủ yếu là nhờ vào FDI. Tỷ lệ đóng góp của khu vực đầu t n-
ớc ngoài trong GDP cũng tăng dần qua các năm: năm 1995 đạt 6,3% GDP; năm
1996 đạt 7,4%GDP; năm 1997 đạt 9,1%; năm 1998 đạt 10,1%; năm 1999 đạt
10,3% và năm 2000 đạt 13,3%GDP.
Có thể nói các dự án có vốn đầu t nớc ngoài đã và đang tác động đến cả
bề rộng và chiều sâu của quá trình tăng trởng kinh tế Việt Nam.
Nh vậy xét về mặt chủ quan cũng nh khách quan, việc Việt Nam mở cửa
thu hút FDI là cần thiết đảm bảo cho sự tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững.
2.2 Tình hình thu hút và sử dụng FDI .
2.2.1 Tình hình thu hút FDI.
Từ năm 1988 đến 2003, hoạt động FDI trải qua 4 trạng thái khác nhau:
-Từ 1988 đến 1990 là 3 năm khởi đầu, FDI cha rõ tác dụng rõ rệt đến tình
hình kinh tế -xã hội Việt Nam. Ba năm cộng lạicó hơn 1,5 tỷ USD vốn đăng ký;
17
còn vốn thực hiện thì không đáng kể; bởi vì các doanh nghiệp FDI sau khi đợc
cấp giấy phép phải làm nhiều thủ tục cần thiết mới đa đợc vốn vào Việt Nam.
-Bẩy năm tiếp theo (1991-1997) là thời kỳ FDI tăng trởng nhanh và góp
phần ngày càng quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế -xã hội. Trong
kế hoạch 5 năm (1991-1995) đã thu hút 16 tỷ USD vốn đăng ký, tốc độ tăng tr-
ởng hàng năm rất cao; vốn đăng ký năm 1991 là 1,275 tỷ USD thì năm 1995 là
6,6 tỷ USD , bằng 5,3 lần. Vốn thực hiện trong cả 5 năm là 7,153 tỷ USD, bằng
32% tổng vốn đầu t của cả nớc. Hai năm tiếp theo FDI tiếp tục tăng trởng nhanh:
thêm 15 tỷ USD vốn đăng ký và 6,06 tỷ vốn thực hiện.
-Từ 1998 đến 2000 là thời kỳ suy thoái của FDI. Vốn đăng ký bắt đầu
giảm: Năm 1998 vốn đăng ký là 3,897 tỷ USD, thì đến năm 1999 chỉ bằng
vực phát triển đô thị ở Hà Nội và TP. HCM đợc phê duyệt với quy mô dự án lớn
( trên 3 tỷ USD / dự án ).
Quy mô bình quân các dự án trong giai đoạn này đạt 12,4tr USD. Trớc
năm 1991 quy mô các dự án thờng nhỏ(dới 10 tr.USD) và có xu hớng giảm,
19
Năm Số DA VĐK
(Tr.USD
Quy mô
(Tr.USD/DA
So với năm trớc (%)
Số DA VĐK Quy mô
1988 37 371,8 10,05 - - -
1989 68 582,5 8,57 183,78 156,67 85,27
1990 108 839,0 7,77 158,82 144,03 90,67
1991 151 1322,3 8,76 139,81 157,60 112,74
1992 197 2165,0 11 130,46 163,73 125,57
1993 269 2900,0 10,78 136,55 133,95 98,00
1994 343 3765,6 10,98 127,51 129,85 101,85
1995 370 6530,8 17,65 107,87 173,43 160,75
1996 325 8497,3 26,15 87,84 130,11 148,16
1997 345 4649,1 13,48 106,15 54,71 58,23
1998 275 3897,0 14,17 79,71 83,83 105,12
1999 311 1568,0 5,04 113,09 40,24 35,57
2000 371 2012,4 5,42 119,3 128,3 107,5
2001 502 2503,0 5,02 135,3 124,4 92,25
2002 694 1380,0 2 138,25 55,13 40,0
2003
Tổng
nguyên nhân do môi trờng đầu t của Việt Nam còn mới mẻ đối với các nhà đầu
t nớc ngoài và chính sách cấm vận của Mỹ khiến các nhà đầu t e ngại , không
hai năm 2000-2002, số dự án đầu t tăng nhanh. Năm 2002 thu hút đợc 502 dự án,
tăng 35,3% so với năm 2000, vốn đăng ký là 2530 tr.USD. So với năm 2002, năm
2002 gia tăng đáng kể về số dự án nhng lại giảm về tổng số vốn đăng ký (giảm
44,87%). Quy mô dự án giai đoạn này giảm dần và các dự án chủ yếu có quy mô
vừa và nhỏ. Nguyên nhân là do so với một số nớc trong khu vực, lợi thế về nhiều
mặt của Việt Nam mất dần, thủ tục hành chính quá phiền hà khiến các nhà đầu t
mất khá nhiều thời gian, công sức vừa nản lòng.
Trong hai tháng đầu năm 2003 cả nớc có 64 dự án đợc cấp giấy phép đầu
t với số vốn đăng ký 164,9 tr.USD. Vốn đầu t thực hiện đạt 250 tr.USD, bằng
cùng kỳ năm 2002. So với năm 2002, doanh thu của các doanh nghiệp có vốn
FDI đạt 135 tỷ USD, tăng 23%; xuất khẩu đạt 660 tr.USD,tăng 17%; nộp ngân
sách đạt 81 tr USD, tăng 61%. Đã có 64 dự án đầu t tăng vốn mở rộng sản xuất
kinh doanh với tổng số vốn tăng thêm là 142,4tr USD, tăng 15% về số dự án và
26% về số vốn đầu t so với cùng kỳ năm 2002. Năm 2003 thực sự là mốc son đối
với các tỉnh phía Bắc trong việc thu hút FDI. Theo số liệu của Bộ kế hoạch và
Đầu t, năm 2003, có 22 tỉnh, thành phố phía bắc thu hút đợc thêm vốn FDI mới,
với 208 dự án mới cấp phép, có tổng vốn đăng ký là636 tr.USD, so với năm trớc
tăng hơn 36% về số dự án và tăng gấp hai lần về số vốn. Nhiều tỉnh miền núi đạt
kết quả đáng khích lệ, nh: Hoà Bình (3 dự án với 7,4 tr.USD), Cao Bằng( 1 dự án
với 7 tr. USD), Lào Cai( 5 dự án với 5,22 tr.USD), Hà Giang (2 dự án với 5,9
tr.USD) Thái Nguyên( 2 dự án với 5,9 tr.USD), Lạng Sơn( 4 dự án với 4,7
tr.USD), Phú Thọ( 18 dự án với 62,3 tr.USD), Thái Bình thêm 1 dự án với 13,55
tr.USD, Nam Định có thêm 4 dự án mới với 102,75 tr.USD. Trong năm 2003,
vùng kinh tế trọng điểm, tức là vùng động lực tăng trởng Bắc Bộ, vẫn tỏ ra hấp
dẫn các nhà đầu t hơn cả. Toàn vùng đã thu đợc 158 dự án mới với tổng vốn đăng
ký 405 tr.USD, vợt xa kết quả của năm 2002 là 125 dự án và 273,7 tr.USD. Trong
đó số vốn TP. Hải Phòng thu đợc lớn gấp 3 lần năm trớc, Hải Dơng gấp 4 lần,
Quảng Ninh tăng gấp đôi, Vĩnh Phúc tăng thêm 16 tr.USD, Hng Yêu tăng thêm 3
tr.USD, Hà Nội vẫn dẫn đầu với 68 dự án và 118,5 tr.USD. Trong năm này, Hà
Nội đã thu hút đợc hơn 570 dự án FDI với tổng vốn đầu t đăng ký đạt 8,9 tỷ USD,
giấy phép cho 7 nhà đầu t mới, với tổng vốn đầu t lên tới 50 tr.USD. Những tín
hiệu này cho thấy dòng chảy vốn FDI vào Việt Nam dù có dịch cúm gà vẫn tăng
trởng khả quan. Với hơn 110 tr.USD vốn FDI thu bút trong tháng 1/2004, TP
HCM đang tiếp tục phát huy thế mạnh là địa bàn hấp dẫn thu hút vốn FDI. Tỉnh
Bình Dơng với 119 tr.USD hiện là tỉnh đợứng đầu bảng về thu hút vốn FDI trong
tháng 1/2004, cũng đang nỗ lực trong cuộc chạy đua với nhiều dự án đang đeo
đuổi, nhng quy mô dự án chỉ từ vài triệu đến chục triệu USD.
Trong tháng 1 năm 2004, trên phạm vi cả nớc đã có khoảng 50 dự án mới
có vốn FDI đợc cấp giấy phép, với tổng vốn đăng ký trên 121 tr. USD, tăng 8,7%
số dự án, và tăng 22,4% về số vốn đăng ký cùmg kỳ năm trớc. Và có 12 dự án cũ
22
đợc cấp giấy phép bổ sung với tổng vốn tăng thêm khoảng 264 tr.USD, tăng
748,4% so với cùng kỳ năm trớc. Nh vậy, cả vốn mới lẫn vốn bổ sung trong tháng
1/ 2004 đạt khoảng 385 tr.USD, tăng 196,6% so với tháng 1/2003. Tính đến nay
trên cả nớc có trên 4370 dự án FDI còn hiệu lực, với tổng vốn đăng ký khoảng
41,18 tỷ USD. Theo Bộ kế hoạch và đầu t, trong tháng 1/2004, khu vực có vốn
FDI đã thực hiện đợc khoảng 200 tr.USD, tuy cha đạt mong muốn nhng đã lớn
hơn gấp 1,37 lần số vốn đầu t xây dựng cơ bản từ vốn Ngân sách Nhà nớc tập
trung mà các cơ quan Trung Ương và địa phơng thực hiện trong tháng
này( 2.265,4 tỷ đồng). Nhờ đó, tổng vốn đầu t thực hiện của toàn khu vực FDI
đến nay đã đạt trên 24,8 tỷ USD, không kể vài tỷ USD đã thực hiện những dự án
đã bị giải thể hoặc hết hạn hoạt động. Trong số dự án còn hiệu lực này, đã có trên
2000 dự án đã đi vào sản xuất, kinh doanh, với tổng doanh thu trong tháng
1/2004 đạt khoảng 1 tỷ USD (không kể dầu khí), tăng 11% so với cùng kỳ năm
trớc; đạt tổng kim ngạch xuất khẩu trên 500 tr.USD ( không kể dầu thô), tăng
13%; kim ngạch nhập khẩu 610 tr.USD, tăng 21,4%. Đặc biệt, tổng số lao động
trực tiếp trong khu vực doanh nghiệp FDI đã lên đến 670.000 ngời, tức chỉ sau
một năm đã tăng 36% (tăng 175.000 ngời) so với thời điểm tháng 1/2003.
2.2.2.Cơ cấu FDI.
2.2.2.1. FDI phân theo ngành kinh tế.
CN nặng
Xây dựng
2.Nông,lâm nghiệp
Nông lâm nghiệp
Thuỷ sản
3.Dịch vụ
TVĐT-Bu điện
Khách sạn-du lịch
Tài chính NH
Văn hoá,g/ dục,y tế
XD khu đo thị mới
XD văn phòng căn hộ
XD hạ tầng KCX-KCN
Dịch vụ khác
Tổng số
2131
30
884
842
175
203
393
323
10
702
97
123
47
111
3
961.125.296
96.442.778
6.804.565.133
2.343.641.263
1.060.901.468
512.450.000
240.073.688
675.183.000
1.297.098.699
276.236.009
398.981.006
17.550.574.887
12.436.550.825
3.109.423.552
2.269.529.599
3.835.333.727
1.382.798.092
1.839.415.855
1.234.548.736
1.132.828.276
101.720.460
5.989.931.096
959.352.576
1.972.449.564
516.478.670
172.593.223
394.618
1.692.481.740
467.857.361
208.323.944
Trong giai đoạn đầu, hình thức liên doanh là hình thức FDI phổ biến nhất
ở Việt Nam, chiếm 61% số dự án và 70% số vốn đầu t. Những năm gần đây các
doanh nghiệp hoạt động dới hình thức này có xu hớng giảm và doanh nghiệp
100% vốn nớc ngoài tăng lên (Bảng 5). Hiện nay, FDI theo hình thức liên doanh
chiếm 45,04% số vốn đăng ký và 32,02% số dự án; các con số tơng ứng của hình
thức 100% vốn nớc ngoài chiếm 32,36% và 63,14%; của hình thức hợp đồng hợp
tác kinh doanh chiếm 22,6% và 4,84%. Do thủ tục còn rờm rà phức tạp trong khi
các nhà đầu t nớc ngoài còn ít hiểu biết về điều kiện kinh tế xã hội cũng nh pháp
luật của Việt Nam. Nên họ thờng lựa chọn hình thức liên doanh để bên Việt Nam
đứng ra giải quyết vấn đề về thủ tục pháp lý. Sau một thời gian hoạt động các nhà
đầu t am hiểu hơn về điều kiện kinh doanh, pháp luật Việt Nam và môi trờng
pháp lý của nớc ta cũng đợc cải thiện hơn nên họ không cần nhiều đối tác Việt
Nam. Hơn nữa họ không muốn chia sẻ lợi ích cũng nh quyền điều hành doanh
nghiệp với bên Việt Nam. Vì thế số dự án đầu t nớc ngoài theo hình thức 100%
vốn nớc ngoài ngày càng tăng còn các dự án liên doanh giảm.
Bảng 5: Đầu t nớc ngoài theo HTĐT (1988-2002)
(tính tới ngày 3/05/2002-chỉ tính các dự án còn hiệu lực )
Hình
thức
đầu t
Số
DA
TVĐT(USD) VPĐ ĐTTH Tỷ
trọng
DA
Tỷ
trọng
vốn
đăng ký
(%)