Huy động vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt nam - Pdf 32

Phần I
Cơ sở lý luận của đầu t trực tiếp nớc ngoài
I. Một số khái niệm chung:
1. Đầu t quốc tế:
2 Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
3. Doanh nghiệp liên doanh.
4. Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
II Một số lý thuyết của các nhà kinh tế hiện đại về FDI
1. Quan điểm của P. Samuelson và R. Nurkse
2. Lý thuyết lợi thế so sánh của P.Vernon ( Hoa kỳ ).
iii Vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
1. Đối với nớc đi đầu t:
2. Đối với nớc nhận đầu t.
iv Những yếu tố ảnh hởng đến khả năng thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
1. Đặc điểm của thị trờng bản địa
2. Luật đầu t.
3. Đặc điểm của thị trờng nhân lực
4. Chính sách tiền tệ ổn định và mức độ rủi ro tiền tệ ở nớc tiếp nhận vốn đầu t:
5. Khả năng hồi hơng vốn đầu t.
6. Bảo vệ quyền sở hữu.
7. Chính sách thơng mại.
8. Điều chỉnh hoạt động của các công ty nớc ngoài.
11. Chính sách kinh tế vĩ mô.
12. Cơ sở hạ tầng phát triển.
v .Kinh nghiệm quốc tế.
1. Trung Quốc.
2. Malaysia.
3. Thái Lan.
Phần hai
Thực trạng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt
Nam từ năm 1989 đến nay

Sự nghiệp đổi mới ở Việt nam thời gian qua đã thu đợc những kết quả bớc
đầu quan trọng. Chúng ta không những đã vợt qua đợc sự khủng hoảng triền
miên trong thập niên 80 mà còn đạt đợc những thành tựu to lớn trong phát triể
kinh tế xã hội. Tốc độ tăng trởng kinh tế trong 5 năm liền (1993 ữ 1997 ) đạt
mức 8 ữ 9.5%, lạm phát bị đẩy lùi, đời sống của đại bộ phận nhân dân đợc cải
thiện cả về vật chất lẫn tinh thần. Có đợc thành tựu kinh tế đáng ghi nhận này là
nhờ phần đóng góp lớn của đầu t trực tiếp nớc ngoài ( FDI ). Tuy nhiên vài năm
trở lại đây do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ xảy ra ở một số
nớc trong khu vực và trên thế giới, công với mức độ cạnh tranh ngày càng trở
nên gay gắt trong lĩnh vực thu hút vốn đầu t nớc ngoaì của các nớc nh: Trung
quốc, Indonesia, Thai lan, Malayxia.... Đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt nam có
phần giảm thiểu cả về số lợng và chất lợng ảnh hởng không nhỏ đến việc phát
triển kinh tế xã hội. Trớc tình hình đó, vấn đề đặt ra là chúng ta phải có sự nhìn
nhận và đánh giá đúng đắn về đầu t trực tiếp nớc ngoài trong thời gian qua để
thấy đợc những yếu tố tác động; lợi thế và bất lợi của đất nớc trên cơ sở đó đề ra
hệ thống những giải pháp cụ thể kịp thời nhằm thúc đẩy thu hút đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài vào Việt nam trong những năm tới góp phần thực hiện mục tiêu chiến l-
ợc mà đảng mà nhà nớc đã đề ra: Công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, phấn
đấu đến năm 2020 đa Việt nam trở thành một nớc công nghiệp phát triển.
Để nhận thức rõ hơn vấn đề đặt ra ở trên, em chọn đề tài

Huy động vốn
đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt nam: Thực trạng và giải pháp cho những
năm đầu thế kỷ 21

.
Vì khả năng còn có hạn, bài viết không tránh khỏi những khiếm khuyết, em
rất mong đợc sự đong góp ý kiến của các thầy cô để bài viết này đợc hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Bạch Nguyệt, Cô Trần Mai Hơng đã giúp

1.4 Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
Là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu t nớc ngoài ( tổ chức hoặc cá
nhân ngời nớc ngoài ) do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại Việt nam, tự quản lý
và tự trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức công
ty trách nhiệm hữu hạn, có t cách pháp nhân Việt nam.
2 Một số lý thuyết của các nhà kinh tế hiện đại về FDI
1. Quan điểm của P. Samuelson và R. Nurkse
Vào giữa thế kỷ XX, việc xuất khẩu t bản nhất là FDI phát triển nhanh
chóng. Các nhà kinh tế học cho rằng, để phát triển kinh tế các nớc đang phát
triển phải có biện pháp thu hút đợc FDI. Điển hình là hai nhà kinh tế học
P.Samuelson và R. Nurkse. Trong lý thuyết cái vòng luẩn quẩn và cú huých
từ bên ngoài Samuelson cho rằng đa số các nớc đang phát triển đều thiếu vốn,
mức thu nhập thấp chỉ đủ sống ở mức tối thiểu, do đó khả năng tích luỹ vốn bị
hạn chế. Những nớc dẫn đầu trong cuộc chạy đua tăng trởng phải đầu t ít nhất
20% sản lợng vào việc tạo vốn. Trái lại, những nớc nông nghiệp nghèo nhất th-
ờng chỉ có thể tiết kiệm đợc 5% thu nhập quốc dân. Hơn nữa, phần nhiều trong
khoản tiết kiệm nhỏ bé này phải dùng để cung cấp nhà cửa và những công cụ
giản đơn cho số dân đang tăng lên.Phần còn lại hầu nh rất ít cho phát triển.
Mặt khác, theo Samuelson ở các nớc đang phát triển, nguồn nhân lực bị hạn
chế bởi tuổi thọ và dân trí thấp; tài nguyên thiên nhiên bị khan hiếm; kỹ thuật
lạc hậu và gặp trở ngại trong việc kết hợp chúng. Do vậy ở nhiều nớc đang phát
triển ngày càng khó khăn và càng tăng cái vòng luẩn quẩn.
Samuelson cho rằng: để phát triển kinh tế phải có cú huých từ bên ngoài
nhằm phá vỡ cái vòng luẩn quẩn. Đó là phải có đầu t của nớc ngoài vào các n-
ớc đang phát triển. Theo ông, nếu có quá nhiều trở ngại nh vậy đối với việc đi
tìm tiết kiệm trong nớc để tạo vốn thì tại sao không dựa nhiều hơn vào các
nguồn vốn bên ngoài? chẳng phải lý thuyết kinh tế đã từng nói với chúng ta
rằng, một nớc giàu sau khi đã hút hết những dự án đầu t có lợi nhuận cao của
mình, cũng có thể làm lợi cho chính nó và nớc nhận đầu t bằng cách đầu t những

ợc vì nó là đòi hỏi tự nhiên, tất yếu của quá trình vận động thị trờng. Đầu t trực
tiếp là kết quả hoàn toàn tự nhiên bởi hoạt động tự do của các động cơ kiếm lợi
nhuận. Lẽ tất yếu là phơng hớng của đầu t t nhân chịu tác động lớn của hớng vấn
động thị trờng.
2. Lý thuyết lợi thế so sánh của P.Vernon ( Hoa kỳ ).
Theo lý thuyết này Vernon đã chứng minh rằng không có nớc nào mạnh toàn
diện và cũng không có nớc nào yếu toàn diện. Nếu chúng ta biết hợp tác thì sẽ phát
huy đợc sức mạnh tổng hợp, có lợi cho tất cả các nớc.vernon đã đa ra và phân tích
hàm sản xuất dạng đơn giản sau:
y = f ( K, L ).
P. Vernon cho rằng nên tận dụng lợi thế so sánh sao cho tỷ K/L ngày càng
cao.
Nh vậy, đối với việc đầu t ra nớc ngoài để khai thác lợi thế so sánh của nớc
nhận đầu t, các chủ đầu t sẽ đầu t cả vào các nớc đang phát triển: Công nghệ,
vốn, mặt hàng mang hàm lợng chất xám cao và hàm lợng cồng nghệ lớn.Còn các
nớc đang phát triển, để phát huy lợi thế so sánh của mình sẽ tiếp nhận công
nghệ, vốn các loại.
iii Vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
1. Đối với nớc đi đầu t:
Bằng đầu t ra nớc ngoài, họ tận dụng đợc những lợi thế về chi phí sản xuất
thấp của nớc nhận đầu t ( do giá lao động rẻ, chi phí khai thác nguyên vật liệu tại
chỗ thấp) để hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí vận chuyển đối với việc sản
xuất hàng thay thế nhập khẩu của nớc nhận đầu t, nhờ đó mà nâng cao hiệu quả
của vốn đầu t.
Đầu t trực tiếp ra nớc ngoài cho phép các công ty này kéo dài chu kỳ sống
của sản phẩm mới đợc chế tạo ra trong nớc. Thông qua đầu t trực tiếp, cac công
ty của các nớc phát triển chuyển đợc một phần các sản phẩm công nghiệp ở giai
đoạn cuối của chu kỳ sống của chúng sang các nớc nhận đầu t để tiếp tục sử
dụng nh sản phẩm mới ở các nớc này, nhờ đó mà tiếp tục duy trì đợc việc sử
dụng các sản phẩm này, tạo thêm lợi nhuận cho nhà đầu t.

ớng tích cực.
Với việc tiếp nhận FDI, nớc chủ nhà không phải lo trả nợ. Thông qua hợp
tác với nớc ngoài, nớc chủ nhà có điều kiện thâm nhập vào thị trờng thế giới.FDI
tăng thu cho ngân sách nhà nớc thông qua việc đánh thuế các công ty nớc
ngoài.Từ đó các nớc đang phát triển có nhiều khả năng hơn trong việc huy động
nguồn tài chính cho các dự án phát triển
Ngày nay FDI đã trở thành một tất yếu khách quan trong điều kiện quúc tế
hoá nền sản xuất, lu thông và đợc tăng cờng mạnh mẽ. Có thể nói, hiệ nay không
một quốc gia nào lại không cần đến nguồn vốn DI của nớc ngoài và coi đó là
một nguồn lực cần khai thác để hoà nhập vào cộng đồng quốc tế Tuy nhiên theo
kinh nghiệm của các nớc tiếp nhận đầu t ,bên cạnh những u điểm thì FDI cũng
có những hạn chế nhất định.Đó là:
-Nếu đầu t vào môi trờng bất ổn về kinh tế và chính trị thì nhà đầu t nớc ngoài dễ
bị mất vốn
-Nếu nớc sở tại không có quy hoạch đầu t cụ thể và khoa học dẫn tới sự đầu t
tràn lan,kém hiệu quả ,tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức và nạn ô
nhiễm môi trờng nghiêm trọng
Cũng nh các nớc đang phát triển, để phá cái vòng luẩn quẩn và phát triển
kinh tế, đòi hỏi Việt Nam phải có biện pháp thu hút vốn đầu t nớc ngoài, nhất là
FDI. Ngày 18 - 11 - 1977, nớc ta thông qua Điều lệ đầu t nớc ngoài. Ngày 29-
12 - 1987 Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc Quốc hội thông qua và đến nay
đợc bổ sung 4 lần vào tháng 6 -1990, 12 -1992, 11- 1996 và tháng 6 - 2000. Qua
các lần sửa đổi bổ sung luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam ngày càng hấp dẫn đối
với các nhà đầu t nớc ngoài và phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế Việt Nam.
Đảng và Nhà nớc ta rất quan tâm tới FDI vì đối với nớc ta hình thức này có
vai trò rất quan trọng. Điều này đợc thể hiện:
- Giúp đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế đất nớc. Để đạt đợc
những chỉ tiêu của chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới thì
tốc độ phát triển bình quân hàng năm phải đạt ít nhất 7% và nhu cầu về vốn đầu
t có từ 4,2 tỉ USD trở lên cho mỗi năm. Đây là con số không nhỏ đối với nền

ngoài trên thị trờng bản địa. Luật này thờng bảo vệ lợi ích của các nhà sản xuất
bản xứ. Nhiều nớc mở cửa thu hút vốn đầu t nớc ngoài theo các điều kiện giống
nh các nhà đầu t bản xứ .
Sau nhiều lần sửa đổi ,bổ sung luật đầu t nớc ngoài ở việt nam đã khá thông
thoáng và cởi mở song còn tồn tại nhiều yêú tố cần đợc xem xét hoàn thiện hơn
nhằm thúc đẩy thu hút FDI tại Việt Nam
3. Đặc điểm của thị trờng nhân lực.
Nhân công rẻ là mối quan tâm hàng đầu ở đây đặc biệt là đối với những nhà
đầu t nớc ngoài muốn bỏ vốn vào các lĩnh vực cần nhiều lao động,có khối lợng
sản xuất lớn nh: Dệt may,lắp ráp điện tử ,xe máy...Trình độ học vấn và nghề
nghiệp của những công nhân đầu đàn (có tiềm năng và triển vọng ) có ý nghĩa
quan trọng.
Việt Nam có nguồn nhân công dồi dào, giá nhân công rẻ so với các nớc
trong khu vực,song còn tồn tại nhiều bất cập :
Năng xuất lao động thấp do lực lợng lao động qua đào tạo ít,trình độ tay
nghề thấp thiếu đội ngũ kỹ s,công nhân lành nghề và cán bộ quản lý có năng lực
thực sự. cơ cấu lao động cha hợp lý,xuất hiện và tồn tại tình trạng thừa thầy,
thiếu thợ . Cơ chế thi tuyển cha rõ ràng, công khai và phổ biến....
4. Chính sách tiền tệ ổn định và mức độ rủi ro tiền tệ ở nớc tiếp nhận vốn
đầu t:
Yếu tố đầu tiên ở đây góp phần mở rộng hoạt động xuất khẩu của nhà đầu t.
Tỷ giá đồng bản tệ bị nâng cao hay hạ thấp đều ảnh hởng đến hoạt động xuất
khẩu.
5. Khả năng hồi hơng vốn đầu t.
Vốn và lợi nhuận đợc tự do qua biên giới ( hồi hơng ) là tiền đề quan trọng
để thu hút vốn FDI. ở một số nớc thủ tục mang ngoại tệ ra nớc ngoài khá rầy rà,
cản trở hoạt động đầu t nớc ngoài.
ở Việt nam bên cạnh việc quản lý hồi hơng vốn, lợi nhuận bằng ngoại tệ
chuyển ra nớc ngoài ở một trừng mực nhất định chúng ta đã có những chính
sách hạn chế những rầy rà, tạo điều kiện cho nhà đầu t nớc ngoài.

Đây là yếu tố không thể xem thờng mỗi khi bỏ vốn đầu t vì rủi ro chính
trị có thể gây thiệt hại lớn cho nhà đầu t nớc ngoài.Ví dụ về các nớc đang phát
triển Mỹ la tinh cho thấy, mặc dù nguồn lực t nhiên của các nớc này khá rồi rào
nhng do luôn có những bất ổn định trong đời sống chính trị- hội nên dòng FDI
đổ vào các nớc này không ổn định. Ngay cả các nớc thuộc khu vực năng động
Đông Nam á nh Philipin, cho dù nguồn tài nguyên và nguồn nhân lực không
nghèo, nhng do xã hội không ổn định,thờng xuyên có những xung đột, mâu
thuẫn về ý tởng giai cấp trong xã hội đã dẫn đến kết quả là nguồn FDI trung
bình hàng năm không cao nh với một số nớc đang phát triển khác trong khu vực
11. Chính sách kinh tế vĩ mô.
Chính sách kinh tế vĩ mô ổn định sẽ góp phần thuận lợi cho hoạt động của
cả các nhà đầu t nớc ngoài lẫn bản xứ
Không có những biện pháp tích cực chống lạm phát có thể làm cho các nhà đầu
t không thích bỏ vốn vào nớc này. Nếu giá cả tăng nhanh hay tăng ngoài dự kiến
khó có thể dự đoán đợc các kết quả hoạt động kinh doanh. Mức độ ổn định kinh
tế vĩ mô là điều kiện quan trọng để thu hút vốn nớc ngoài. Tính ổn định ở đây đ-
ợc xét đến theo nghĩa làm sao đó nó thoả mãn đợc 2 nhu cầu:
Thứ nhất: ổn định vững chắc nhng không phải là và không thể là sự ổn định
bất động ( tức là sự ổn định hàm chứa trong nó khả năng trì trệ kéo dài và dẫn
tới khủng hoảng). Một sự ổn định đợc coi là vững chắc nhng bất động chỉ có thể
là sự ổn định ngắn hạn. Xét trong dài hạn, loại ổn định này tiền chứa trong nó
khả năng gây bất ổn định. Bởi vì vắng sự ổn định về nguyên tắc, không thể đồng
nhất với sự trì trệ. Bản chất của sự ổn định kinh tế gắn liền với năng lực tăng tr-
ởng.
Thứ hai: ổn định trong tăng trởng, tức là kiểm soát nhịp độ tăng trởng sao
cho quá trình tăng trởng, đặc biệt là các nỗ lực tăng trởng nhanh, lâu bền , không
gây ra trạng thái quá nóng của đầu t. Theo nghĩa xác định, tăng trởng tức là phá
vỡ thế ổn định cũ. Nhng nếu quá trình tăng trởng đợc kiểm soát sao cho có thể
chủ động tái lập đợc thế cân bằng mới thì quá trình đó cũng đồng thời là việc taọ
ra cơ sở cho sự ổn định vững chắc và lâu bền.

các mặt hàng nh: Máy móc, thiết bị, bộ phận rời, vật liệu đợc đa vào góp vốn
liên doanh hoặc các máy móc, thiết bị, vật liệu cho các bên nớc ngoài đa vào
khai thác dầu khí; đa vào phát triển năng lợng, đờng sắt, đờng bộ; đa vào các
khu chế xuất và 14 thành phố ven biển, các vật liệu, bộ phận rời nhập để sản
xuất hàng xuất khẩu. Trung Quốc cũng miễn thuế xuất khẩu cho các mặt hàng
xuất khẩu đợc sản xuất ở các khu chế xuất và 14 thành phố ven biển.
Về thủ tục hành chính, Trung Quốc phân cấp mạnh cho các địa phơng về
thẩm định dự án và cấp giấy phép đầu t. Sau khi có giấy phép đầu t, các thủ tục
liên quan đợc triển khai mau lẹ. Các vấn đề giải phóng mặt bằng, điện, nớc, giao
thông, môi trờng đợc giải quyết dứt điểm. Thực hiện chính sách một cửa để
tạo điều kiện thu hút FDI thuận lợi...
2. Malaysia.
Trong chiến lợc thu hút FDI Malaysia rất coi trọng vai trò của các công ty
xuyên quốc gia, gắn lợi ích của các công ty này với lợi ích của Malaysia. Hiện
nay có khoảng 1000 công ty xuyên quốc gia của trên 50 nớc đang hoạt động ở
Malaysia. Bên cạnh đó, chính phủ còn thực hiện chế độ u đãi cho một số ngành
có quy mô nhỏ, tự cấp cho đồn điền, u đãi cho các công ty áp dụng cơ cấu sở
hữu của t bản cổ phần hoặc áp dụng công nghệ kỹ thuật cao.
Gần đây nhằm thu hút FDI Malaysia đã chủ trơng miễn thuế nhập khẩu đối
với máy móc thiết bị cho các khu chế xuất và các dự án hớng vào xuất khẩu. Đối
với các dự án khác có thể đợc áp dụng nếu sản phẩm cha sản xuất đợc ở trong n-
ớc.
Malaysia áp dụng chính sách đào tạo lao động theo yêu cầu của chủ đầu t,
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nớc ngoài hoạt động. Gần đây nớc này còn
quy định, các nhà chuyên môn, chuyên gia quản lý và kỹ thuật đã đóng thuế thu
nhập thì không phải trả thuế sử dụng nhân công nớc ngoài.
Mọi thủ tục tạo nên sự phiền hà về đầu t nớc ngoài dần dần đợc bãi bỏ và
thay thế vào đó là cơ chế, thủ tục nhanh, gọn, thông thoáng và hiệu quả. Nhờ
vậy dòng FDI vào Malaysia ngày càng tăng lên trong những năm gần đây và
một vài năm tới.

xét. Thái Lan cũng đã nhiều lần cải tiến thủ tục cấp giấy phép; thủ tục triển khai
dự án theo hớng khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài.
Phần hai
Thực trạng thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt
Nam từ năm 1989 đến nay
Hiện nay, xu thế toàn cầu hoá, khu vực nền kinh tế đang diễn ra khắp trên
toàn thế giới. Việt Nam cũng không nằm ngoài quỹ đạo phát triển chung đó.
Ngày nay có nhiều các công ty, tổ chức quốc tế đầu t vào Việt Nam và hiện nay
nguồn vốn này đã trở thành một bộ phận không thể thiếu đợc của nền kinh thế.
Sau đây là bức tranh tổng thể về FDI
I.Thực trạng
1.Về số dự án và số vốn đầu t:
Trong hơn 10 năm, từ 1989-1999 đã có 3087 dự án với tổng số vốn đăng ký
là: 40.055 triệu USD. Trong đó tổng số vốn thực hiện là: 15.700 triệu USD, đạt tỉ
lệ 39,2% so với tổng vốn đăng ký. Đây là một tỉ lệ khá cao( đồng thời cũng khá
cao so với các nớc trong khu vực; Trung Quốc: 31%, Indonexia 44%, ấn độ
18%/ theo số liệu thống kê của bộ kế hoạch và đầu t, quá trình thu hút vốn và số
dự án FDI qua các năm trong giai đoạn 1989-1999 đợc thể hiện qua biểu đồ sau:
Năm Số dự án Tổng vốn đầu t
(Triệu USD)
Tổng vốn thực hiện
(Triệu USD)
1989 70 539 130
1990 111 596 220
1991 155 1388 221
1992 193 2271 398
1993 272 2987 1106
1994 362 4071 1952
1995 404 6616 2652
1996 501 9212 2371


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status