Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam đối với việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế - Pdf 20

Lời mở đầu
Thế giới bớc vào thế kỷ 21 với những nét đặc trng riêng mà trớc đó cha
từng có, đó là quá trình toàn cầu hoá diễn ra trên mọi lĩnh vực của đời sống
con ngời, nó thu hút tất cả mọi thể trên trái đất vào vòng xoáy toàn cầu hoá.
Với quá trình này, nó làm cho con ngời ngày càng phụ thuộc chặt chẽ nhau
hơn, khoảng cách giữa các quốc gia xích lại gần nhau hơn, khái niệm biên giới
đợc hiểu theo nghĩa rộng hơn và đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thì nó tạo
ra cơ hội vừa tạo ra những thách thức vô cùng khó khăn.
Quá trình đổi mới, cải cách kinh tế và hội nhập khu vực và toàn cầu của
Việt Nam trong hơn 15 năm qua đã thu đợc những thành công rất có ý nghĩa
trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội, công cuộc công nghiệp hoá - hiện
đại hoá đất nớc (CNH HĐH). Kinh tế phát triển, xuất khẩu đợc đẩy mạnh,
quan hệ quốc tế rộng khắp. Đó thực sự là những điều kiện tiên quyết cho sự
phát triển của Việt Nam.
Đóng góp vào thành công của Việt Nam, còn có sự đóng góp quan
trọng của những nguồn nhân lực từ bên ngoài, đặc biệt là vốn đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài FDI (Foreign Direct Invesment). Việt Nam đã và đang có những
thuận lợi, những cơ hội và cả những thách thức lớn trong quá trình thu hút
FDI.
Với mong muốn góp phần vào việc xác định hớng đúng đắn cho hoạt
động FDI trong thời gian tới, trên cơ sở nắm vững tình hình quốc tế cũng nh
trong nớc, tiểu luận của em tập trung nghiên cứu về FDI với đề tài: Đầu t
trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam đối với việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
1
Nội dung
I . Lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoàI :
1. Khái niệm:
Đầu t nớc ngoài là một trong các hoạt động kinh tế đối ngoại của các
công ty nhằm thu lợi khi thực hiện kinh doanh quốc tế với hai hình thức đầu t:
đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp. Trong đó đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) có
vai trò quan trọng hơn hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development

Nớc nhận đầu t cho phép đầu t trực tiếp nớc ngoài thuê đất, thuê nhân
công, xí nghiệp, tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật của nớc nhận đầu
t, đơn vị đầu t đợc thành lập có t cách pháp nhân theo luật pháp của nớc chủ
nhà.
Ngoài các hình thức nêu trên, Luật bổ sung năm 2000 còn cho phép đa
dạng hoá các phơng thức đầu t nh phơng thức Hợp đồng xây dựng - kinh
doanh - chuyển giao (BOT), phơng thức Hợp đồng xây dựng chuyển giao
(BT).
Mỗi hình thức đầu t đều có mặt mạnh và hạn chế nên tuỳ tình hình cần đa
dạng hoá các phơng thức đầu t cho thích hợp để điều chỉnh cơ cấu chung của
nền kinh tế và quy hoạch phát triển từng ngành, từng địa phơng cũng nh cả n-
ớc.
II. Tình hình hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài vào
Việt Nam thời gian qua:
1. Tình hình cấp giấy phép đầu t:
1.1.Vốn đầu t đăng ký:
Kể từ khi Luật đầu t nớc ngoài đợc ban hành (1987) đến thang 12 năm
2002 đã có gần 4030 dự án đầu t nớc ngoài đợc cấp giấp phép đầu t với số vốn
đăng ký đạt khoảng 50,2 tỷ USD. Trong đó thời kỳ 1988 1990 có 219 dự án
với số vốn đăng ký khoảng 1,6 tỷ USD; thời kỳ 1991 1995 có 1398 dự án với
số vốn đăng ký khoảng 16,24 tỷ USD; thời kỳ 1996 2000 có 765 dự án với
số vốn đăng ký khoảng 11,6 tỷ USD.
1.2.Cơ cấu vốn đầu t:
Cơ cấu vốn đầu t nớc ngoài đã thay đổi theo chiều hớng ngày càng phù
hợp hơn với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nớc theo hớng CNH
HĐH. Nếu trong những năm trớc đây vốn đầu t nớc ngoài tập trung chủ yếu
vào lĩnh vực xây khách sạn, văn phòng cho thuê thì giai đoạn hiện nay
nguồn vốn này chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất vật chất, chiếm với 1/2
tổng số dự án và số vốn đầu t, vốn cơ cấu ngành nghề đợc điều chỉnh hợp lý
hơn, hớng mạnh vào xuất khẩu, xây dựng cơ sở hạ tầng, chế biến, sử dụng hiệu

Tuy nhiên, tổng vốn thực hiện cho tới cuối tháng 12/2002 đạt khoảng 24
tỷ USD, trong đó vốn bên ngoài đa vào (gồm vốn góp của nớc ngoài và vốn
vay) khoảng 21,2 tỷ USD (chiếm gần 90% tổng vốn thực hiện). Trong đó vốn
thực hiện thời kỳ 1988 - 1990 không đáng kể trong tổng vốn đầu t toàn xã hội,
khoảng 0,20 tỷ USD; giai đoạn 1991 - 1995 khoảng 7,15 tỷ USD, trong đó
phần đóng góp vốn của phía Việt Nam trên 1 tỷ USD (chủ yếu là giá trị quyền
sử dụng đất); phần vốn nớc ngoài đóng góp khoảng 6,1 tỷ USD (vốn góp trực
tiếp của nớc ngoàI 3,5 tỷ USD; vốn vay nớc ngoài 2,6 tỷ USD). Thời kỳ 1996 -
2000 vốn thực hiện đạt khoảng 12,8 tỷ USD, tăng 80% so với 5 năm trớc.
Trong đó, nguồn vốn góp của bên Việt Nam là 1,2 tỷ USD, vốn góp của bên n-
ớc ngoàI là 11,6 tỷ USD.
Tỷ trọng vốn vay nớc ngoài trong tổng vốn đầu t thực hiện có xu hớng
tăng dần trong những năm gần đây, từ mức 39,5% năm 1996 tăng lên 43,2%
năm 1998, 56,5% năm 2000 và chiều hớng tăng hiện nay còn có khả năng tiếp
tục trong thời gian tới.
4
Trong tổng số 2628 dự án có hiệu lực với tổng số vốn đầu t đăng ký trên
36,3 tỷ USD thì đã có 1291 dự án (chiếm 49% tổng dự án còn hiệu lực) đã đi
vào sản xuất, có doanh thu. Đồng thời, quy mô vốn đầu t bình quân một dự án
giai đoạn 1996 - 2000 cũng tăng gần gấp đôi so với một dự án đi vào sản xuất
kinh doanh giai đoạn 1991 - 1995 (17,2 triệu USD/ 9,8 triệu USD/ 1 dự án).
Riêng năm 2000 đã có 126 dự án với vốn đăng ký khoảng 1,7 tỷ USD hoàn
thành xây dựng cơ bản và đi vào sản xuất kinh doanh.
Các dự án trên đã tạo tổng doanh thu gần 34 tỷ USD (không kể dầu khí),
trong đó năm 2002 đạt 8 tỷ USD; xuất khẩu 15,2 tỷ USD, nộp ngân sách gần
2,2 tỷ USD chiếm 12,7%GDP cả nớc.
Ngoài ra còn có 833 dự án (chiếm 32% số dự án còn hiện có hiệu lực) với
vốn đăng ký 11,6 tỷ USD đang trong quá trình xây dựng cơ bản sẽ đi vào hoạt
động trong năm 2003 - 2004 và 503 dự án đang làm thủ tục hành chính hoặc
cha triển khai.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status