Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần may Thăng Long - Pdf 14

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................1
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG ......3
1.1/ Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần May
Thăng Long .................................................................................................3
1.2/ Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP May
Thăng Long..................................................................................................5
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Cổ Phần May
Thăng Long..................................................................................................9
1.4/ Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được khái
quát qua sơ đồ sau:....................................................................................14
1.5. Đặc điểm tổ chức hệ thống kế toán của Công ty cổ phần May
Thăng Long................................................................................................15
1.5.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty ............................15
1.5.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP May Thăng
Long........................................................................................................18
CHƯƠNG II
THỰC TẾ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG.......................................................................20
2.1. Khái quát về lao động và tiền lương tại Công ty CP May Thăng
Long............................................................................................................20
2.1.1. Đặc điểm và phân loại lao động tại Công ty Cp May Thăng Long
.................................................................................................................21
2.1.2. Xây dựng quỹ lương và các hình thức trả lương tại Công ty CP
May Thăng Long.....................................................................................22
2.1.3. Các khoản trích theo lương tại Công ty CP May Thăng Long......25
2.1.4. Vai trò của kế toán tiền lương đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh tại Công ty Cổ phần May Thăng Long ........................................25
2.2. Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương..............27
2.2.1. Kế toán chi tiết tiền lương ............................................................27

Sơ đồ 1-4: Trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty cổ phần May Thăng
Long
............................................................................................................... 19
Sơ đồ 2-1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ về tiền lương và
các khoản trích theo lương
............................................................................................................... 30
BIỂU 1-1: CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH NĂM 2007-2008...........................8
BIỂU 2-1: BÁO CÁO DOANH THU THÁNG 3 NĂM 2009..............34
BIỂU 2-2: DOANH THU THÁNG 3 NĂM 2009................................38
BIỂU 2-3: ĐƠN GIÁ DÂY CHUYỀN MAY, LÀ THÁNG 3 NĂM
2009....................................................................................................... 40
BIỂU 2-4: BẢNG THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN CÔNG ĐOẠN MAY42
BIỂU 2-5: BẢNG KHAI DÂY CHUYỀN THÁNG 3/2009.................47
BIỂU 2-6: BẢN KHAI NĂNG SUẤT..................................................49
BIỂU 2-7: BẢN KHAI NĂNG SUẤT..................................................50
BIỂU 2-8: BẢNG CÂN ĐỐI SẢN LƯỢNG THÁNG 3 NĂM 2009...53
BIỂU 2-9: BẢNG CHẤM CÔNG........................................................56
BIỂU 2-10: BẢNG CHẤM CÔNG......................................................58
BIỂU 2-11: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 60
BIỂU 2-12: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 63
BIỂU 2-13: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 67
BIỂU 2-14: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 69
BIỂU 2-15: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 70
BIỂU 2-16: BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2009 71
BIỂU 2-17: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ
HỘI........................................................................................................ 74
BIỂU 2-18: BẢNG KÊ SỐ 4................................................................77
BIỂU 2-19: BẢNG KÊ SỐ 5................................................................79
BIỂU 2-20: NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1..........................................80
BIỂU 2-21: NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7..........................................82

những chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ giúp thúc đẩy công việc kinh
doanh, mang lại lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, một doanh
nghiệp muốn đi lên thì việc làm cấp thiết là phải quan tâm đến nguồn nhân
lực của mình. Để có được nguồn nhân lực dồi dào với chất lượng tốt, doanh
nghiệp cần đảm bảo lợi ích cá nhân của người lao động. Đó là động lực trực
tiếp khuyến khích người lao động đem hết khả năng của mình nỗ lực sáng tạo
trong sản xuất cũng như trong mọi công việc.
Qua thời gian đầu thực tập tại Công ty cổ phần May Thăng Long, được
sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán tài chính,
bước đầu em đã làm quen được với những việc đơn giản và hiểu được khái
quát về chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty đặc biệt là
phòng Kế toán tài chính.
Tuy nhiên với thời gian hạn hẹp và trình độ còn hạn chế nên báo cáo của
em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong có ý kiến bổ sung và sự chỉ
bảo quan tâm của các thày cô giáo cũng như các anh chị trong công ty.
Về phía bản thân, em xin chân thành cảm ơn cô giáo, Thạc sỹ Bùi Minh
Hải giảng viên trường đại học Kinh Tế Quốc Dân cùng các cô chú, anh chị
trong phòng Kế toán tài chính của Công ty cổ phần May Thăng Long đã
hướng dẫn, chỉ bảo và cung cấp số liệu để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề
thực tập chuyên ngành này
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Hoàng Hải Anh
2
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG
LONG
Tên Công ty: Công ty cổ phần May Thăng Long
Trụ sở chính: 250 Minh Khai - Hai Bà Trưng – Hà Nội
Điện thoại: 04 – 3862 3372

thu hẹp dần. Đứng trước khó khăn này lãnh đạo Công ty đã quyết định tổ
chức lại sản xuất, đầu tư hơn 20 tỷ đồng để thay thế toàn bộ hệ thống thiết bị
cũ của Cộng hoà dân chủ Đức (FAAP), Nhật Bản ( JUKI). Đồng thời Công ty
hết sức chú trọng đến việc tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu sang các
nước Pháp, Đức, Thụy Điển, Nhật Bản và Hàn Quốc.
Năm 1991, với những sự thay đổi hiệu quả trên Xí nghiệp May Thăng
Long là đơn vị may mặc đầu tiên được cấp phép xuất nhập khẩu trực tiếp.
Công ty được trực tiếp ký hợp đồng và tiếp cận với khách hàng đã giúp tiết
kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh .
Tháng 6/1992, thực hiện việc sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước và
địa phương trong thời kỳ đổi mới Xí nghiệp được Bộ Công nghiệp nhẹ (nay là
Bộ Công nghiệp) cho phép chuyển đổi tổ chức từ Xí nghiệp sang Công ty, Xí
nghiệp May Thăng Long thành Công ty May Thăng Long theo Quyết định
218 TC/LĐ-CNN. Công ty May Thăng Long ra đời, đồng thời là mô hình
Công ty đầu tiên trong các Công ty May mặc phía Bắc được tổ chức theo cơ
chế đổi mới. Nắm bắt được xu thế phát triển của toàn ngành, năm 1993 Công
ty đã mạnh dạn đầu tư hơn 3 tỷ đồng mua 16.000m2 đất tại Hải Phòng, xây
dựng nhà xưởng, đầu tư máy móc thu hút gần 200 lao động.
4
Ngoài thị trường xuất khẩu Công ty đã chú trọng thị trường nội địa, năm
1993 Công ty đã thành lập Trung tâm thương mại và giới thiệu sản phẩm tại
39 Ngô Quyền, Hà Nội với diện tích trên 300m2. Nhờ sự phát triển đó, Công
ty là một trong những đơn vị đầu tiên ở phía Bắc chuyển sang hoạt động gắn
Sản xuất với Kinh doanh
Bắt đầu từ năm 2000, Công ty đã thực hiện theo hệ thống quản lý ISO
9001- 2000 và tiêu chuẩn SA 8000
Thực hiện Quyết định 165/TCLĐ-BCN ngày 14/10/2003 của Bộ Công
nghiệp về việc chuyển Công ty May Thăng Long thành Công ty cổ phần
May Thăng Long, nhà nước nắm cổ phần chi phối 51%. Số vốn điều lệ
23.306.700.000 đồng được chia thành 233.067 cổ phần.

như Mỹ, Đức, Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan…Bên cạnh đó Công ty vẫn
trú trọng thị trường trong nước, sản xuất và tiêu thụ hàng hoá nhờ hệ thống
cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm tại 250 Minh Khai, 39 Ngô Quyền và
các đại lý của Công ty trên khắp cả nước.
* Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
Sau 55 năm xây dựng và phát triển việc mở rộng thị trường Công ty luôn
chú trọng, nhờ nó mà đến nay Công ty đã có quan hệ với khách hàng ở hầu
khắp các châu lục trên thế giới. Đồng thời thị trường trong nước cũng được
khai thác, tuy nhiên do biến động của nền kinh tế thị trường thế giới nói
chung và Việt Nam nói riêng, Cty cũng đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc
tiêu thụ hàng hoá, vì vậy duy trì các bạn hàng truyền thống và đào tạo nâng
cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong Công ty là điều mà Đội ngũ
lãnh đạo của Công ty luôn giữ quan hệ tốt với các khách hàng này, đẩy mạnh
6
xuất khẩu hàng ra các nước này và tốc độ tăng trưởng bình quân các chỉ tiêu
từ năm 2007 - 2008 ta có thể thấy qua Bảng chỉ tiêu Tài chính sau:
7
BIỂU 1-1: CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH NĂM 2007-2008
(Đơn vị tính: VNĐ)
STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2007 Năm 2008
1 Tổng tài sản: 128.096.933.850 130.777.436.278
2 - Tài sản ngắn hạn 54.634.954.423 65.270.075.934
- Tài sản dài hạn 73.461.979.427 65.507.360.344
3 Nợ phải trả: 111.821.738.249 108.553.173.332
- Nợ ngắn hạn 73.711.169.618 81.628.488.572
- Nợ dài hạn 38.110.568.631 26.924.684.760
4 Tổng doanh thu 96.204.510.194 104.613.148.318
5 Lợi nhuận trước thuế 1.981.518.267 2.789.352.153
6 Nộp ngân sách nhà nước 554.825.115 781.018.603
7 Thu nhập bình

Văn
phòng
Công
ty
Giám đốc các XN 1 đến XN 6
Nhân viên thống kê các XN
Phó Tổng
Giám đốc
điều hành
Nội chính
Phó Tổng
Giám đốc
điều hành
Tài chính
Phó Tổng
Giám đốc
điều hành
Sản xuất
HT cửa
hàng
thời
trang
Phòng
Kinh
doanh
nội địa
Phòng
Kế
toán
tài vụ

ngày của công ty. Hội đồng quản trị sẽ quyết định bổ nhiệm hay bãi miễn
Tổng giám đốc.
Phó Tổng Giám đốc phụ trách Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm trước Tổng
Giám đốc về kỹ thuật chất lượng, kỹ thuật sản xuất và thiết kế tạo mẫu cho
Công ty
Phó Tổng Giám đốc phụ trách sản xuất: Có trách nhiệm giúp việc cho
Tổng Giám đốc về việc chỉ đạo sản xuất trong các Xí nghiệp trực thuộc Công
ty
Phó Tổng Giám đốc phụ trách Tài chính: Tham mưu về lĩnh vực Tài
chính cho Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc, thực hiện chế độ Tài chính
theo đúng tôn chỉ của Bộ Tài Chính.
Phó Tổng Giám đốc phụ trách nội chính: Giúp Tổng Giám đốc điều
hành kiểm soát các hoạt động liên quan đến các cơ quan hữu quan và chế độ
chính sách cho người lao động, định biên lao động tại Công ty.
Các phòng ban chức năng bao gồm:
11
Văn phòng công ty: Tuyển dụng và đào tạo cán bộ nguồn cho Công ty
và tuyển dụng lao động theo định biên sản xuất, phổ biến quy trình làm việc
theo ISO và quản lý môi trường theo tiêu chuẩn SA 8000, quản lý về các mặt
tổ chức hành chính của Công ty, quản lý về nhân sự và quan hệ đối ngoại với
các cơ quan hữu quan, giải quyết các chế độ chính sách liên quan đến người
lao động.
Phòng Kỹ thuật chất lượng: Thiết kế tạo mẫu và phác thảo các mẫu
cứng và mẫu đối theo đơn đặt hàng của khách hàng và nhu cầu của Công ty,
là nơi kiểm tra chất lượng quy trình kỹ thuật khi 1 sản phẩm đầu truyền hoàn
thành trước khi sản xuất hàng loạt.
Phòng Kinh doanh nội địa: Tìm kiếm thị trường và có chiến lược tiêu
thụ hàng hoá nội địa, theo dõi nhập xuất tồn hàng hoá, quản lý và giao dịch
với các kênh đại lý của công ty.
Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu: Tìm kiếm khách hàng, đàm phán

Sơ đồ 1-2: Sơ đồ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

Nguồn: Văn phòng Công ty
14
Bảo
vệ,
Vệ
sinh
Công ty CP May
Thăng Long
XN
5
XN
1 + 2
XN
3+4
XN
6
XN
Phụ
Trợ
XN

Nam
XN
Dịch
vụ đời
sống
Văn phòng
XN

Ta có thể khái quát bộ máy Kế toán tại Công ty cổ phần May Thăng
Long qua sơ đồ sau:
15
Sơ đồ 1-3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Nguồn: Phòng Kế toán tài chính Công ty
16
Phó phòng kế toán
KT công
nợ XK,
nội địa;
công nợ
phải trảí
KT
Lương;
KT tập
hợp chi
phí
KT Vật
tư; KT
kho
thành
phẩm nội
địa
KT giá
thành ;
KT công
nợ
PTNB
KT kho
thành

- Kế toán vật tư và kho thành phẩm nội địa (Cử nhân Kinh tế Học viện
Tài Chính, kinh nghiệm 8 năm công tác): Hàng tháng lập bảng kê nhập, xuất,
tồn cho từng loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, hạch toán chi tiết
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ song song.
- Kế toán công nợ phải trả người bán và tính giá thành(Cử nhân Kinh tế
trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, kinh nghiệm 5 năm công tác): Theo dõi
công nợ phải trả người bán và tính giá thành cho các sản phẩm tiêu thụ trong
và ngoài nước
- Kế toán các khoản tạm ứng và công nợ phải thu hàng xuất khẩu và nội
địa (Cử nhân Kinh tế trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, kinh nghiệm 7 năm
17
công tác): Theo dõi các nợ phải thu hàng nội địa và xuất khẩu của khách
hàng, hạch toán các khoản tạm ứng.
- Kế toán kho nguyên phụ liệu, thành phẩm xuất khẩu (Cử nhân Kinh tế
Học viện Tài Chính, kinh nghiệm 5 năm công tác): Theo dõi nhập xuất tồn
của từng mã hàng sản xuất và thành phẩm xuất khẩu.
- Kế toán vốn bằng tiền, tài sản cố định và ngân hàng (Cử nhân Kinh tế
trường Đại học Thương Mại, kinh nghiệm 7 năm công tác : Theo dõi các
khoản thu chi liên quan đến tiền mặt, theo dõi các khoản vay vốn dài hạn và
ngắn hạn của Công ty, giao dịch các công việc liên quan đến Ngân hàng, đối
chiếu sổ sách tiền mặt với thủ quỹ Công ty
- Thủ quỹ (Cử nhân trường Đại học Ngoại Thương, kinh nghiệm 3 năm
công tác ): Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt, hàng ngày căn cứ vào các phiếu
thu, chi hợp lệ để xuất và nhập quỹ, ghi sổ quỹ tiền mặt.
1.5.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP May Thăng Long
Hiện nay, Công ty cổ phần may Thăng Long đang áp dụng hình thức kế
toán nhật ký chứng từ.
Trước đây chế độ kế toán được áp dụng tại Công ty là chế độ kế toán ban
hành theo quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01 tháng 11 năm 1995 của
Bộ tài chính. Nhưng sau khi có sự điều chỉnh của Bộ tài chính, Công ty đã

suất kinh doanh của doanh nghiệp, nguồn lực con người đóng vai trò quyết
định nhất. Con người với vai trò nguồn lực luôn giữ vị trí trung tâm và chi
phôi đến các nguồn lực khác của doanh nghiệp. Tuy nhiên con người chỉ làm
việc có hiệu quả khi động cơ lao động của họ được thoả mãn. Vì vậy tạo động
lực trong lao động có tác dụng quyết định đến mọi hoạt động của doanh
nghiệp.
Việc tạo động lực trong lao động không những chỉ thực hiện với các
khuyến khích tinh thần mà cần có những biện pháp kích thích họ bằng vật
chất. Tiền lương luôn là đòn bẩy quan trọng nhất trong việc thoả mãn động cơ
làm việc của người lao động.
Vì vậy lao động và tiền lương là công cụ rất quan trọng trong hoạt độgn
sản xuất kinh doanh của Công ty. Việc áp dụng các hình thức trả lương, trả
thưởng hợp lý sẽ thôi thúc người lao động làm việc hăng say, tích cực và sáng
tạo hơn trong sản suất.
Hơn nữa tiền lương cũng là một phần chi phí sản suất quan trọng của
doanh nghiệp. Các hình thức trả lương, thưởng có hiệu quả hay không là vừa
tiết kiệm được chi phí sản suất lại vừa tạo động lực lao động cho người lao
động trong sản suất.
Vì vậy, sử dụng lao động hiệu quả và chi trả các chế độ cho người lao
động qua hình thức trả lương, trả thưởng và các khoản trích theo lương trong
20

Trích đoạn Vai trò của kế toán tiền lương đối với hoạt động sản xuất kinh Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status