câu hỏi ôn thi môn luật dân sự - Pdf 14

Câu 1. Chứng minh Luật dân sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Một ngành luật đợc gọi là độc lập trong hệ thống pháp luật khi nó có đối tợng điều chỉnh riêng và phơng pháp điều chỉnh riêng. Xuất phát từ
góc độ đó để chứng minh điều Luật Dân sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam thì ta phải làm rõ Luật Dân sự có
đối tợng điều chỉnh riêng và phơng pháp điều chỉnh riêng.
Đối tợng điều chỉnh của Luật Dân sự là quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân trong các giao lu dân sự.
Quan hệ tài sản là quan hệ giữa ngời với ngời thông qua một tài sản nhất định. Theo điều 172 - Bộ Luật Dân sự khái niệm tài sản bao gồm:
tiền, giấy tờ trị giá đợc bằng tiền, các quyền về tài sản. Tài sản trong Luật Dân sự đợc hiểu theo nghĩa rộng không chỉ là vật thuộc về ai, do
an chiếm hữu, sử dụng, định đoạt mà bao gồm cả việc dịch chuyển tài sản từ chủ thể này sang chủ thể khác.
Quan hệ tài sản do lãnh đạo điều chỉnh gồm 5 nhiệm vụ:
-Quan hệ về sở hữu (bao gồm cả sở hữu trí tuệ)
-Quan hệ về nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự
-Quan hệ về thừa kế
-Quan hệ về chuyển quyền sử dụng đất
-Quan hệ về bồi thờng thiệt hại
Các quan hệ tài sản do Luật Dân sự điều chỉnh là quan hệ tài sản mang tính chất hàng hoá - tiền tệ và có các đặc điểm sau:
-Đợc hình thành theo quy luật giá trị nói chung là sự đền bù ngang giá. Sự đền bù tơng đơng là đặc trng của các quan hệ dân sự. Tuy nhiên,
trong giao lu dân sự cũng tồn tại những quan hệ không mang tính chất đền bù tơng đơng (tặng, cho, thừa kế) . Nhng những quan hệ này
không phải là cơ bản và phổ biến.
-Quan hệ tài sản luôn mang tính ý chí, đó chính là mục đích và động cơ của các chủ thể tham gia quan hệ tài sản. Tuy nhiên, ý chí của các
chủ thẻ phải phù hợp với ý chí Nhà nớc.
-Đối tợng của quan hệ tài sản là những tài sản theo quy định của pháp luật dân sự và phải là những tài sản đợc phép lu thông.
Nói một cách chung nhất quan hệ tài sản do Luật Dân sự điều chỉnh là những quan hệ kinh tế -xã hội cụ thể thông qua việc chiếm hữu, sử
dụng, định đoạt đối với một tài sản nhất định theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và tuân theo quy luật giá trị.
Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa ngời với ngời về một giá trị thân nhân của cá nhân tổ chức đợc pháp luật thừa nhận.Quyền nhân thân là
quyền dân sự gắn liền với mỗi chủ thể và về nguyên tắc không thể dịch chuyển cho chủ thể khác.
Các quan hệ nhân thân do Luật Dân sự điều chỉnh chia làm hai nhóm:
-Quan hệ nhân thân không gắn liền với tài sản (quyền tác giả, quyền và tên gọi, hình ảnh, uy tín).
-Quan hệ nhân thân gắn liền với tài sản (quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp).
Với tính cách là một ngành luật độc lập Luật Dân sự có phơng pháp điều chỉnh riêng. Luật Dân sự điều chỉnh các quan hệ pháp luật dân sự
theo phơng pháp:
-Phơng pháp bình đẳng về mặt pháp lý giữa các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật dân sự.

-Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thoả thuận
Nguyên tắc này đợc thể hiện trong chi giao dịch dân sự. Một điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự là mọi ngời tham gia giao dịch hoàn
toàn tự nguyện. Khi giao dịch dân sự đợc xác lập do cỡng ép thì vô hiệu.
-Nguyên tắc bình đẳng
chế định về năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của cá nhân quy định: "Mọi ngời có năng lực pháp luật dân sự nh nhau" (khoản 2 Đ
46).
-Nguyên tắc thiện chí, trung thực
Giao dịch dân sự đợc xác lập do bị lừa dối có thể toà án tuyên bố vô hiệu.
-Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm dân sự
Chế định đại diện quy định ngời có thẩm quyền đại diện, xác lập các giao dịch dân sự vợt quá thẩm quyền đại diện thì phải chịu trách nhiệm
thực hiện nghĩa vụ của mình với ngời giao dịch với mình về phần vợt thẩm quyền đó, trừ trờng hợp có quy định khác.
Câu 3: Cho ví dụ minh hoà về áp dụng pháp luật và áp dụng tơng tự pháp luật.
áp dụng pháp luật dân sự là những hoạt động cụ thể của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền căn cứ vào những tình tiết cụ thể của những sự kiện
thực tế Căn cứ vào những quy định của Luật Dân sự mà ra những quyết định phù hợp với thực tế và những quy định của pháp luật.
Ví dụ: Anh A đi biệt tích đã hai năm mà không có tin tức xác thực là còn sống hay đã chết. Vợ anh A yêu cầu toà án tuyên bố anh A mất
tích. Toà án nhân dân huyện đã ra quyết định tuyên bố anh A mất tích. Quyết định của toà án chính là biểu hiện của hoạt động áp dụng luật.
ở đây toà án đã căn cứ vào Đ 88 - tuyên bố mất tích - BLDS 1995 để tuyên bố anh A mất tích.
Việc áp dụng các quy pháp pháp luật của ngành luật khác đeer giải quyết các tranh chấp dân sự gọi là áp dụng tơng tự pháp luật.
Ví dụ: Anh A chết có một ngời phụ nữ là chị B đến nhận là vợ của anh A và để đòi đợc hởng di sản thừa kế của anh A. Để xác định chị B có
đúng là vợ của anh A hay không thì cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền phải căn cứ vào qdu của Luật Hôn nhân và Gia đình để giải quyết. Đây
chính là trờng hợp áp dụng tơng tự pháp luật.
Câu 4: Căn cứ làm phát sinh quan hệ pháp luật cho ví dụ minh họa?
Quan hệ pháp luật dân sự cũng giống nh mọi quan hệ pháp luật khác đợc phát sinh thông qua các sự kiện pháp lý.
Sự kiện pháp lý là những sự kiện xảy ra trong thực tế mà pháp luật dự liệu, quy định làm phát sinh những hậu quả pháp lý. Quan hệ pháp
luật dân sự phát sinh thông qua các sự kiện pháp lý sau đây:
-Hành vi pháp lý: là loại sự kiện pháp lý phổ biến nhất làm phát sinh quan hệ pháp luật dân sự. Hành vi pháp lý có hai loại:
+Hành vi hợp pháp: là những hành vi có chủ định của các chủ thể đợc tiến hành phù hợp với quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã
hội, ví dụ một ngời ký hợp đồng mua bán làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của ngời đó với bên kia trong hợp đồng.
1
+Hành vi bất hợp pháp: là những hành vi đợc thực hiện trái với quyết định của pháp luật và đạo đức xã hội. Ví dụ: A đe doạ B buộc B phải

ra và còn sống. Đây là một trờng hợp ngoại lệ, một trờng hợp đặc biệt để bảo vệ quyền lợi của thai nhi.
ý kiến của cá nhân đã nêu còn sai nếu đợc nhìn nhận từ góc độ nội dung của năng lực pháp luật dân sự của cá nhân.
Câu 6: Theo quy định của pháp luật dân sự thì những ai cần đợc giám hộ và ngời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự có cần đợc giám hộ
không những ai có khả năng trở thành ngời giám hộ và ngời đại diện.
Giám hộ là việc cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan Nhà nớc (gọi là ngời giám hộ) đợc pháp luật quy định hoặc đợc cử để thực hiện việc chăm
sóc và bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của ngời cha thành niên ngời bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm
chủ đợc hành vi của mình (gọi là ngời đợc giám hộ).
Theo khoản 2 - Đ 67 - BLDS ngời đợc giám hộ gồm:
-Ngời cha thành niên không còn cha mẹ không xác định đợc cha mẹ hoặc cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực
hành vi dân sự bị toà án hạn chế quyền của cha, mẹ hoặc còn cha mẹ nhng cha mẹ không có điều kiện chăm sóc, giáo dục ngời cha thành
niên đó và cha mẹ có yêu cầu;
-Ngời bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác không thể nhận thức làm chủ đợc hành vi của mình.
Khoản 3 - Đ 67 - BLDS cũng quy định: "Ngời dới 15 tuổi đợc quy định tại điểm a khoản 2 . Điều này, ngời bị bệnh tâm thần hoặc mắc các
bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đợc hành vi của mình thì phải có ngời giám hộ".
Ngời nghiện ma tuý hoặc nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của ngời có quyền , lợi ích
liên quan, cơ quan hoặc tổ chức hữu quan Toà án ra quyết định tuyên bố là ngời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Căn cứ vào các quy định về đối tợng đợc giám hộ ngời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự không có ngời giám hộ.
Điều 69 - BLDS quy định ngời có đủ các điều kiện sau đây có thể làm ngời giám hộ:
-Đủ 18 tuổi trở lên
-Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
-Có điều kiện cần thiết bảo đảm thực hiện việc giám hộ
Phân biệt ngời giám hộ và ngời đại diện
Ngời giám hộ là ngời đợc pháp luật quy định hoặc đợc cử để thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ngời cha thành
niên, ngời bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức làm chủ hành vi của mình.
Ngời đại diện là ngời nhân danh một ngời khác gọi là ngời đợc đại diện xác lập, thực hiện giao dịch trong phạm vi thẩm quyền đại diện vì
lợi ích của ngời đợc đại diện.
#Ngời giám hộ
*Đối tợng
-Ngời cha thành niên, ngời bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức làm chủ hành vi của mình
*Tài sản

-Quyền đợc bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể, danh dự, nhân phẩm, uy tín;
2
-Quyền kết hôn, ly hôn
-Quyền bình đẳng của vợ chồng
-Quyền nhận, không nhận cha, mẹ, con;
-Quyền đợc nuôi con nuôi và quyền đợc nhận làm con nuôi;
-Quyền đợc bảo đảm an toàn về chỗ ở
-Quyền tự do tín ngỡng, tôn giáo
-Quyền tự do đi lại, c trú
-Quyền lao động
-Quyền tự do kinh doanh
-Quyền tự do sáng tạo
*Quyền nhân thân gắn với tài sản
-Quyền tác giả đối với các tác phẩm văn học nghệ thuật, khoa học, kỹ thuật.
-Quyền sở hữu công nghiệp đối với các sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu hàng hoá.
*Quyền sở hữu, quyền thừa kế và các quyền khác đối với tài sản.
Cá nhân có quyền sở hữu đối với tài sản hợp pháp của mình. Tài sản thuộc sở hữu của cá nhân bao gồm thu nhập hợp pháp, của cải để dành
nhà ở, t liệu sản xuất, t liệu sinh hoạt, vốn hoa lợi, lợi tức và các tài sản hợp pháp khác. Tài sản thuộc sở hữu của cá nhân không bị hạn chế
về số lợng và giá trị trừ những tài sản không thuộc sở hữu của cá nhân.
Cá nhân có quyền để lại thừa kế , hởng di snr thừa kế theo dic chúc hoặc theo pháp luật
*Qiyền tham gia vào các quan hệ dân sự và nghĩa vụ phát sinh từ các quan hệ đó.
Để tham gia vào các quan hệ dân sự cá nhân phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự. Tham gia vào các quan hệ dân sự
là cơ sở quan trọng nhất để phát sinh các nghĩa vụ dân sự. Nghĩa vụ dân sự còn phát sinh từ các căn cứ khác nh bồi thờng thiệt hại
Cá nhân phải thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ dân sự, nếu không sẽ phải gánh chịu những hậu quả pháp lý bất lị - trách nhiệm dân sự.
Nhình chung BLDS đã quy định dầy đủ và toàn diện về địa vị pháp lý của cá nhân tạo điều kiện để cá nhân tham gia vào các giao lu dân sự,
kết hợp hài hoà đợc các lợi ích: lợi ích cá nhân, lợi ích Nhà nớc, lợi ích công cộng.
Câu 8: Tại sao nói hộ gia đình là chủ thể hạn chế của Luật Dân sự
Trớc khi BLDS ra đời (đợc QH thông qua ngày 28/10/1995 có hiệu lực từ ngày 1/7/1996 trong các văn bản với t các nguồn của Luật Dân sự
chỉ có cá nhân và pháp nhân đợc coi là chủ thẻ của Luật Dân sự. Nhng đến BLDS 1995 lần đầu tiên họ gia đình và tôt hợp tác đợc xác định
là chủ thể của Luật Dân sự. Tuy nhiên, hộ gia đình là chủ thẻ hạn chế của Luật Dân sự.

tự do ý chí và bày tỏ ý chí. Không có (hoặc thiếu một trong hai yếu tố) cũng không có sự tự nguyện. Sự tự nguyện là thuốc tính của giao
dịch dân sự dù là hành vi pháp lý đơn phơng hay hợp đồng dân sự.
Sự vi phạm nguyên tắc tự nguyện là cơ sở phổ biến nhất cho sự vô hiệu quả của giao dịch dân sự (đơng nhiên vô hiệu hoặc có thể bị coi vô
hiệu).
-Giao dịch vô hiệu do giả tạo
-Giao dịch dân sự vô hiệu đợc xác lập do nhầm lẫn
-Giao dịch dân sự đợc xác lập do bị lừa dối đe doạ.
Câu 11. Cho ví dụ về các trờng hợp xác lập, thực hiện giao dịch dân sự không có sự tự nguyện.
ý chí các bên tham gia giao dịch dân sự và ảnh hởng của nó đến giao dịch dân sự.
Trong giao dịch dân sự việc hình thành ý chí chungcr các chủ thể phải biểu hiện sự tự nguyện của họ mà không bị ảnh hởng bởi một áp lực
nào từ bên ngoài chủ thể.
Có những trờng hợp đợc giao kết nhng không đúng với ý chí của các bên hoặc một bên của giao dịch những giao dịch đó bị coi là vô hiệu.
Giao dịch dân sự đợc xác lập do bị đe doạ, lừa dối.
Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể tính chất đối tợng hoặc nội dung
của giao dịch nên đã xác lập giao dịch đó.
Ví dụ: Ngời bán vật dùng các thủ đoạn mánh khoé làm cho ngời mua hình dung sai là rất tốt nên mua phải giá đắt không đúng với giá trị
thực tế của vật đem lại cho ngời bán món hời không chính đáng.
Đe doạ trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên làm cho bên kia sợ hãi mà phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về
tính mạng, sức khoẻ, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của những ngời thân thích.
Ví dụ: A có một số vấn đề riêng t muốn giữ bí mật. B biết điều này và đe doạ A nếu không bán cho mình căn nhà với giá do B đặt ra B sẽ
công bố các vấn đề đó. A quá sợ hãi mà phải giao hết giao dịch với B.
Giao dịch dân sự là sự thống nhất giữa ý chí và bày tỏ ý chí. ý chí của các chủ thể tham gia giao dịch có ảnh hởng quan trọng đến giao dịch.
ý chí của các chủ thể là nguyện vọng mong muốn chủ quan của con ngời phụ thuộc vào nhu cầu tiêu dùng của bản thân họ, đồng thời nó
phải đợc thể hiện ra bên ngoài dới một hình thức nhất định để cho các chủ thể khác có thể biết đợc.
ảnh hởng của ý chí đến giao dịch dân sự
Khi ý chí thực của các bên chủ thể không đợc phản ánh trong giao dịch dân sự thì giao dịch sẽ vô hiệu hoặc có thể bị coi là vô hiệu. Đó là tr-
ờng hợp của c giao dịch giả tạo, giao dịch tởng tợng.
-Sự không thống nhất giữa ý chí và bày tỏ ý chí đó là trờng hợp ý chí của chủ thể bị áp lực hoặc một tác động cụ thể nào đó mà không đợc
biểu hiện ra bên ngoài hoặc đợc biểu hiện ra bên ngoài nhng sự biểu hiện đó không phù hợp với tính chất thực tế của giao dịch ý chí của chủ
thể đã bị điều chỉnh bởi môi trờng bên ngoài đem đến những hậu quả pháp lý là bị coi là vô hiệu.

-Khi thời hạn đợc tính bằng tuần thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tơng ứng của tuần cuối cùng của thời hạn.
-Khi thời hạn đợc tính bằng tháng thì thời hạn kết thúc từ thời điểm kết thúc này tơng ứng của tháng cuối cùng của thời hạn nếu tháng két
thúc thời hạn không có ngày tơng ứng thì thời hạn kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó. Ví dụ: A vay nợ của B ngày 31/12/2002 và trực
thuộc 2 tháng sẽ trả nợ. Nh vậy ngày mà A phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ ngày 28/2/2003.
-Khi thời hạn đợc tính bằng năm thì thời hạn kết thúc ngày, tháng tơng ứng của ngày cuối cùng của thời hạn.
-Khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo của
ngày nghỉ đó.
Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vào đúng 12 giờ đêm của ngày đó.
Câu 14: Năng lực hành vi dân sự của cá nhân đợc xác định trên căn cứ nào? Tại sao? Phân biệt năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành
vi dân sự của cá nhân.
Điều19-BLDS quy định: Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập và thực hiện các
quyền và nghĩa vụ dân sự.
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân đợc xác định trên các căn cứ: độ tuổi, khả năng nhận thức và khả năng làm chủ hành vi của cá nhân. Sở
dĩ năng lực hành vi dân sự đợc xác định trên các căn cứ này bởi vì để cá nhân bằng hành vi của mình xác lập thực hiện các quyền, nghĩa vụ
dân sự cá nhân phải đạt đến sự phát triển nhất định về mặt thể lực và trí lực. Sự phát triển nhất định về mặt thể lực và trí lực đợc biểu hiện cụ
thể qua độ tuổi, qua khả năng làm chủ hành vi, khả năng nhận thức của cá nhân.
Năng lực hành vi dân sự còn đồng thời là năng lực chịu trách nhiệm dân sự thì chỉ trên cơ sở xác định độ tuổi, khả năng nhận thức, khả năng
làm chủ hành vi của cá nhân mới có thể đặt vấn đề truy cứu hay không truy cứu, truy cứu ở mức độ nào,
Phân biệt năng lực hành vi dân sự của cá nhân với năng lực pháp luật dân sự của cá nhân.
Khoản1-Điều16-BLDS quy định: năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng cá nhân có đợc các quyền và nghĩa vụ dân sự.
Sự phân biệt có thể nhìn nhận qua các tiêu chí:
1.Thời điểm phát sinh:
-Năng lực hành vi dân sự của cá nhân không có ngay khi cá nhân sinh ra mà phải đạt đến độ tuổi nhất định (6 tuổi) mới bắt đầu có năng lực
hành vi dân sự.
2.Tính chất
-Pháp luật ghi nhận mọi công dân có năng lực pháp luật dân sự nh nhau. Khoản2-Điều16-BLDS "mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân
sự nh nhau nghĩa là có tính bình đẳng về năng lực pháp luật dân sự giữa các cá nhân".
-Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là cá nhân tự tạo ra quyền, tự tạo ra nghĩa vụ, tự thực hiện các quyền và tự gánh chịu trách nhiệm về
hành vi của mình nên pháp luật không công nhận sự bình đẳng về năng lực hành vi. Năng lực hành vi của cá nhân phụ thuộc vào độ tuổi khả
năng nhận thức, khả năng làm chủ hành vi.

(*)
.
Việc quản lý, khai thác công dụng và định đoạt tài sản thuộc sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội phải tuân theo pháp luật
và phù hợp với mục đích hoạt động đợc quy định trong điều lệ.
3.Sở hữu tập thể là sở hữu của hợp tác xã hoặc các hình thức kinh tế tập thể ổn định khác do cá nhân, hộ gia đình cùng góp vốn, góp sức hợp
tác sản xuất, kinh doanh nhằm thực hiện mục đích chung đợc quy định trong điều lệ theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ cùng
quản lý và cùng hởng lợi.
4
Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu tập thể phải tuân theo pháp luật, phù hợp với điều lệ của thực tế đó. Còn quyền định
đoạt với tài sản đó thuộc về đại hội xã viên, ngời đại diện hợp pháp và tập thể thực hiện quyền sở hữu trong khuôn khổ các quy định và điều
lệ.
4.Sở hữu t nhân bao gồm: sở hữu cá thể, sở hữu tiểu chủ, sở hữu t bản t nhân.
Sở hữu t nhân không bị hạn chế về số lợng và giá trị.
5.Sở hữu của tổ chức xã hội - tổ chức xã hội nghề nghiệp.
Việc quản lý, khai thác công dụng và định đoạt tài sản thuộc sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội phải tuân theo pháp luật
và phù hợp với mục đích hoạt động đợc quy định trong điều lệ.
6.Sở hữu hỗn hợp là sở hữu đối với tài sản do các chủ sở hữu thuộc các thành phần kinh tế khác nhau góp vốn để sản xuất kinh doanh trên
lợi nhuận.
7.Sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ sở hữu đối với tài sản. Việc chiếm hữu, sử dụng định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung phụ thuộc vào
ý chí tất cả các chủ sở hữu chung trừ trờng hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Xét về phạm vi quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu chung Luật Dân sự phân biệt sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất.
Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu đợc xác định đối với tài sản chung.
Sở hữu chuyên gia hợp nhất là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu không đợc xác định đối với tài sản chung.
Sở hữu chung hợp nhất bao gồm sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia và sở hữu chung hợp nhất không thể phân chia.
Tài sản của Công ty cổ phần thuộc hình thức sở hữu hỗn hợp vì chủ sở hữu tài sản của các Công ty cổ phần có thể thuộc các thành phần
kinh tế khác nhau. Nhà nớc, tập thể, t nhân trong nớc, ngoài nớc.
Tài sản chung của vợ chồng là thuộc hình thức sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia. Vợ chồng có quyền sở hữu ngang nhau đối với tài
sản chung. Tài sản chung đó có thể phân chia theo thoả thuận hoặc quyết định của toà án.
Tài sản của hộ kinh tế cá thể thuộc hình thức sở hữu t nhân. Một hộ kinh tế cá thể luôn có một chủ hộ kinh doanh, đăng ký kinh doanh với
cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền, quản lý toàn bộ tài sản.

-Mỗi một đồng chủ sở hữu trong SHC có vị trí độc lập và tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự với t cách là một chủ sở hữu độc lập
*Giá trị tài sản
-Tài sản có giá trị lớn đa dạng phong phú về các hht tồn tại
*Mục đích
-Mục đích sản xuất kinh doanh thu lợi nhuận
*Hình thức tồn tại
-Các đơn vị đợc tổ chức dới các hình thức do luật định
*Cơ sở hình thành
-Quan hệ hợp tác bình đẳng thoả thuận
Câu 17: Thế nào là thừa kế - thế vị trong trờng hợp bố và ông nội cùng chết trong một tai nạn máy bay thì cháu có đợc thay cha nhận thừa
kế của ông để lại không?
Thế vị là việc con (hoặc cháu) đợc thay vào vị trí của bố mẹ (hoặc ông bà) để hởng di sản của ông, bà (hoặc cụ) trong trờng hợp bố (mẹ)
chết trớc ông (bà) hoặc ông (bà) chết trớc cụ.
Những ngời thừa kế thế vị đợc hởng phần di sản mà bố, mẹ mình (hoặc ông, bà mình) đáng lẽ đợc hởng nếu còn sống, đợc chia đều di sản
với những ngời thừa kế khác.
"Trong trờng hợp ông (bà và bố (mẹ) chết cùng thời điểm thì cháu vẫn đợc thừa kế của ông (bà) bởi nếu bố (mẹ) của cháu còn sống sẽ đợc
hởng phần thừa kế"(Giáo trình Luật Dân sự-HVHCQG NXB ĐHQG-trang178-dòng 7 ).
Nh vậy, trờng hợp ông và bố cùng chết trong một tai nạn máy bay thì cháu đợc thay cha nhận thừa kế của ông để lại.
Câu 18: BLDS quy định nh thế nào về chuyển quyền sử dụng đất và đối tợng đợc chuyển quyền sử dụng đất.
Chuyển quyền sử dụng đất là một quan hệ pháp luật dân sự nhằm làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của cá nhân, hộ gia
đình và tổ chức trong quá trình thực hiện quyền sử dụng đất.
Theo quy định của BLDS tại Điều 691 thì có 5 hình thức chuyển quyền sử dụng đất cụ thể là:
-Chuyển đổi quyền sử dụng đất
-Chuyển nhợng quyền sử dụng đất
-Thế chấp quyền sử dụng đất
-Cho thuê quyền sử dụng đất
-Thừa kế quyền sử dụng đất
Việc chuyển quyền sử dụng đất phải tuân theo những điều kiện do luật định. Theo điều 693 - BLDS quy định: Hộ gia đình, cá nhân có
quyền chuyển quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện:
-Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về đất đai.

-Hành vi pháp lý đơn phơng không có biện pháp bảo đảm thực hiện.
-Hợp đồng dân sự có biện pháp bảo đảm đợc quy định trong hợp đồng.
4.Hình thức.
-Hành vi pháp lý đơn phơng khi đợc thể hiện dới hình thức văn bản là những quyền nghĩa đã đợc xác lập theo ý chí của một bên.
- Hợp đồng dân sự thể hiện dới hình thức các điều khoản cam kết thoả thuận về quyền và nghĩa vụ.
Câu 20. Việc ký kết hợp đồng dân sự cần bảo đảm những yêu cầu gì, nội dung cụ thể của những yêu cầu đó.
-Việc ký kết hợp đồng dân sự cần bảo đảm các yêu cầu cụ thể sau đây:
1.Yêu cầu với chủ thể giao kết hợp đồng: Chủ thể tham gia ký kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự. Hợp đồng dân sự sẽ vô hiệu nếu chủ
thể giao kết không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Đó là trờng hợp chủ thể bị mất trí, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc ngời cha
thành niên thực hiện mà theo quyết định của pháp luật họ không đợc giao kết.
2.Yêu cầu về nội dung hợp đồng dân sự: Nội dung hợp đồng dân sự không đợc trái pháp luật và đạo đức xã hội. Để hợp đồng dân sự có hiệu
lực pháp luật thì mục đích và nội dung của hợp đồng dân sự không đợc trái pháp luật và đạo đức xã hội, cụ thể là không vi phạm vào điều
cấm của pháp luật không xâm phạm quyền và nghĩa vụ hợp đồng của ngời khác, của Nhà nớc, xã hội. Những hợp đồng nhằm trốn tránh
pháp luật hoặc trái pháp luật là những hợp đồng có mục đích và nội dung không hợp pháp vì thế không làm phát sinh hiệu lực pháp luật của
hợp đồng đó.
3.Yêu cầu về ý chí của ngời tham gia hợp đồng. Ngời tham gia hợp đồng hoàn toàn tự nguyện bao gồm 2 yếu tố tạo thành là tự do ý chí và
bày tỏ ý chí. Không có hoặc thiếu một trong hai yếu tố đó hoặc không thống nhất giữa hai yếu tố cũng không thể có sự tự nguyện.
4.Yêu cầu về hình thức hợp đồng: Hính thức của hợp đồng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Câu 21. Tại sao nói quyền sở hữu là chế định truyền thống trung tâm của LDS . Quyền sở hữu đợc xác lập trên những căn cứ nào. Cho ví dụ
minh hoạ.
Với ý nghĩa là một chế định pháp luật, quyền sở hữu là tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nớc ban hành điều chỉnh quan hệ giữa ngời
với ngời về việc chiếm hữu và định đoạt tài sản.
Quyền sở hữu là chế định truyền thống, trung tâm của LDS bởi các cơ sở căn bản.
-Là một chế định pháp luật, quyền sở hữu ra đời từ khi có Nhà nớc và nó là chế định hiện diện đầu tiên ở tất cả BLDS của các quốc gia trên
thế giới dù là ở thời cổ đại hay hiện đại: Bộ Luật Dân sự La Mã, Bộ Luật Dân sự Pháp
-ở Việt Nam, ngày sau khi giành đợc chính quyền, chính quyền nhân dân đã quan tâm ngay đến vấn đề sở hữu, ra sắc lệnh bãi bỏ các hình
thức sở hữu của chế độ thực dân phong kiến. Từ đó đến nay chế định về sở hữu không ngừng đợc hoàn thiện và phát triển.
-Chế định quyền sở hữu chi phối mạnh mẽ các chế định khác của Luật Dân sự. Quyền thừa kế là chế định có cơ sở từ quyền sở hữu. Vấn đề
sở hữu quyết định đến việc thực hiện các quan hệ pháp luật dân sự, đến việc tham gia vào các hợp đồng dân sự, thực hiện nghĩa vụ dân sự.
Quyền sở hữu đợc xác lập dựa trên các căn cứ sau đây:

-Cá nhân, cơ quan, tổ chức
*Trình tự áp dụng.
-Thừa kế theo di chúc đợc thực hiện trớc
#Thừa kế theo pháp luật
-Thừa kế theo pháp luật là phơng thức dịch chuyển tài sản từ ngời đã chết cho ngời khác còn sống khác theo hàng thừa kế điều kiện và trình
tự thừa kế mà pháp luật đã quy định
*Sự dịch chuyển quyền sở hữu
-Dịch chuyển theo quy định của pháp luật là sự phóng đoán ý chí của ngời để lại di sản.
*Ngời thừa kế
-Ngời có quan hệ thân thuộc với ngời đã chết
-Chỉ có thể là cá nhân
6
*Trình tự áp dụng
-Chỉ áp dụng khi không có di chúc không hợp pháp, các trờng hợp thừa kế theo di chúc không áp dụng đợc
Điều672-BLDS quy định "Những ngời sau đây vẫn đợc hởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một ngời thừa kế theo pháp luật nếu nh
di sản chia theo pháp luật, trong trờng hợp họ không đợc ngời lập di chúc cho di sản hoặc chỉ cho hởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất
đó, trừ khi họ là những ngời từ chối hởng di sản hoặc họ là những ngời không có quyền hởng di sản theo quy định tại điều 645 hoặc khoản 1
điều 646 của Bộ Luật này.
1.Con cha thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng.
2.Con đã thành niên mà không có khả năng lao động".
Pháp luật quy định những trờng hợp trên đợc hởng thừa kế không phụ thuộc vào di chúc vì rõ ràng đây là những ngời thân thiết nhất của ng-
ời chết cần đợc bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp và pháp luật không cho phép ngời để lại di sản trốn tránh trách nhiệm của mình đối với ngời
đó.
Câu 23. Phân tích các khái niệm hợp đồng Dân sự, nghĩa vụ Dân sự, trách nhiệm Dân sự, mối quan hệ giữa các khái niệm, cho ví dụ minh
hoạ.
Nghĩa vụ Dân sự là việc mà theo quy định của pháp luật thì một hoặc nhiều chủ thể (gọi là ngời có nghĩa vụ) phải làm một công việc hoặc
không đợc làm một việc vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (gọi là ngời có quyền).
Nghĩa vụ Dân sự là một quan hệ pháp luật dân sự. Nó có đầy đủ cả 3 yếu tố: Chủ thể, khách thể, và nội dung quan hệ.
-Chủ thể của nghĩa vụ dân sự là những ngời mà giữa họ tồn tại một quan hệ nghĩa vụ. Các chủ thể của nghĩa vụ dân sự bao gồm: Cá nhân,
Pháp nhân, Hộ gia đình, Tổ hợp tác, Nhà nớc CHXHCNVN.

tố để cấu thành nên hợp đồng.
-Trách nhiệm dân sự đóng vai trò nh một phơng tiện bảo đảm bằng pháp luật, bằng Nhà nớc cho việc thực hiện đúng nghĩa vụ dân sự và hợp
đồng dân sự. Nó sẽ xuất hiện khi có sự vi phạm nghĩa vụ, vi phạm hợp đồng dân sự.
Câu 24. Nêu khái niệm hợp đồng dân sự. Phân biệt hợp đồng dân sự với hợp đồng kinh tế.
Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên nhằm làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự.
Để phân biệt hợp đồng dân sự với hợp đồng kinh tế chúng ta phải xác định nội hàm của khái niệm.
Hợp đồng kinh tế là sự thoả thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng
hoá, dịch vụ, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thoả thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng quyền
và nghĩa vụ mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình. Hợp đồng kinh tế đợc ký kết nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời.
Chúng ta có thể phân biệt hợp đồng dân sự với hợp đồng kinh tế trên một số tiêu chí cơ bản.
1.Chủ thể hợp đồng.
-Chủ thể của hợp đồng dân sự là các chủ thể của Luật Dân sự: Cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác.
-Chủ thể của hợp đồng kinh tế chủ yếu là các pháp nhân. Trong mối quan hệ hợp đồng kinh tế có ít nhất một bên phải là pháp nhân còn bên
kia có thể là pháp nhân, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Quan điểm nhiều Luật gia cho rằng cơ sở để phân biệt
hợp đồng dân sự và hợp đồng kinh tế mà chủ thể tham gia. Nếu một hợp đồng chủ thể là 2 doanh nghiệp thì hợp đồng đó là hợp đồng kinh
tế.
2.Mục đích xác lập, thực hiện hợp đồng.
Mục đích của việc xác lập, thực hiện hợp đồng chính là lợi ích mà các bên mong muốn đạt đợc khi tham gia hợp đồng.
Mục đích của hợp đồng dân sự là mục đích tiêu dùng (chủ yếu).
Mục đích của hợp đồng kinh tế là sản xuất kinh doanh, thu lợi nhuận.
Câu 25. So sánh nghĩa vụ dân sự và trách nhiệm dân sự.
#Trình bày khái niệm nghĩa vụ dân sự và trách nhiệm dân sự
-khái niệm nghĩa vụ dân sự
Nghĩa vụ Dân sự là việc mà theo quy định của pháp luật thì một hoặc nhiều chủ thể (gọi là ngời có nghĩa vụ) phải làm một công việc hoặc
không đợc làm một việc vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (gọi là ngời có quyền).
Nghĩa vụ Dân sự là một quan hệ pháp luật dân sự. Nó có đầy đủ cả 3 yếu tố: Chủ thể, khách thể, và nội dung quan hệ.
-khái niệm trách nhiệm dân sự
Trách nhiệm dân sự là các biện pháp có tính chất cỡng chế đợc áp dụng nhằm khôi phục tình trạng ban đầu của một quyền dân sự bị vi phạm
trách nhiệm dân sự xuất hiện khi có hành vi vi phạm pháp luật mà biểu hiện cụ thể là không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ
nghĩa vụ của ngời có nghĩa vụ dân sự. Trách nhiệm dân sự chủ yếu thể hiện tồn tại chủ yếu dới hình thức phạt và bồi thờng thiệt hại.

hợp đồng đã đợc xác định trớc.
2.Cơ sở phát sinh.
-Trách nhiệm dân sự trong quan hệ nghĩa vụ phát sinh trên cơ sở vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.
-Trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng phát sinh trên cơ sở vi phạm pháp luật.
3.Lỗi.
- Trách nhiệm dân sự trong quan hệ nghĩa vụ lỗi là yếu tố để quy trách nhiệm.
-Trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng lỗi là yếu tố để xác định mức độ trách nhiệm.
4.Chế tài:
-Chế tài trách nhiệm dân sự trong quan hệ nghĩa vụ đã đợc ấn định, xác định trớc trong các hợp đồng dân sự (dự liệu trớc).
-Chế tài trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng là sự thoả thuận cha có sự dự liệu trớc.
Câu 27. Phân biệt năng lực chủ thể của cá nhân với pháp nhân, hộ gia đình.
1.Phạm vi.
-Năng lực chủ thể của cá nhân là năng lực tổng hợp nghĩa là cá nhân có quyền tham gia vào mọi quan hệ pháp luật dân sự, mọi giao dịch
dân sự.
-Năng lực chủ thể của pháp nhân, hộ gia đình là năng lực chuyên biệt. Pháp nhân chỉ đợc phép tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự, phù
hợp với mục đích hoạt động quy định trong điều lệ.
-Hộ gia đình tham gia vào quan hệ sử dụng đất vay vốn Ngân hàng để sản xuất nông, lâm, ng nghiệp.
2.Quá trình hình thành.
-Năng lực chủ thể của cá nhân không đầy đủ khi đợc sinh ra, cụ thể là khi sinh ra cá nhân chỉ có năng lực pháp luật mà cha có NLHV.
-Pháp nhân, hộ gia đình năng lực chủ thể có đầy đủ khi hình thành năng lực pháp luật và năng lực hành vi đợc hình thành đồng thời với
nhau.
3.Tính ổn định.
-Năng lực chủ thể của cá nhân đợc ổn định, xác định cụ thể không thay đổi.
-Năng lực chủ thể của pháp nhân có thể thay đổi theo mục đích hoạt động.
Câu 28: Trình bày khái niệm và đối tợng của nghĩa vụ dân sự nghĩa vụ dân sự phát sinh và chấm dứt trong những trờng hợp nào?
*Nghĩa vụ dân sự là việc mà theo quy định của pháp luật thì một hoặc nhiều chủ thể (gọi là ngời có nghịa vụ ) phải làm một công việc hoặc
không đợc làm một công việc vì lợi ích của một hoặc nhiêù chủ thể gọi khác (gọi là ngời có quyền)
Theo luật dân sự thì đối tợng của nghĩa vụ dân sự có thể là tài sản (gồm vật có thực, tiền, các giấy tờ trị giá đợc bằng tiền và các quyền tài
sản); công việc phải làm và công việc không phải làm
Đối tợng của nghĩa vụ phải đợc chỉ định đích xác

10.chấm dứt nghĩa vụ trong trờng hợp phá sản
Câu 29: Trách nhiệm dân sự là gì? phân biệt trách nhiệm dân sự trong quan hệ nghĩa vụ dân sự và trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng
*Trách nhiệm dân sự là các biện pháp có tính chất cỡng chế đợc áp dụng nhằm khôi phục tình trạng ban đầu của một quyền dân sự bị vi
phạm. trách nhiệm dân sự xuất hiện khi có hành vi vi phạm pháp luật mà biểu hiện cụ thể là việc không thực hiện.
*Trách nhiệm dân sự bao giờ cũng liên quan đến tài sản, cụ thể là bên vi phạm nghĩa vụ phải bù đắp cho bên bị vi phạm những lợi ích v/c
nhất định.
1.Chủ thể quyền và chủ thể nghĩa vụ.
-Trách nhiệm dân sự trong quan hệ nghĩa vụ phát sinh trong trờng hợp giữa hai bên có quan hệ nghĩa vụ, một bên do không thực hiện, thực
hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ mà ảnh hởng đến quyền lợi ích hợp pháp của bên kia.
-Trách nhiệm dân sự ngoại hợp đồng ngời chịu trách nhiệm dân sự là ngời có hành vi vi phạm pháp luật không có quan hệ nghĩa vụ, quan hệ
hợp đồng đã đợc xác định trớc.
2.Cơ sở phát sinh.
-Trách nhiệm dân sự trong quan hệ nghĩa vụ phát sinh trên cơ sở vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.
-Trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng phát sinh trên cơ sở vi phạm pháp luật.
3.Lỗi.
8
- Trách nhiệm dân sự trong quan hệ nghĩa vụ lỗi là yếu tố để quy trách nhiệm.
-Trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng lỗi là yếu tố để xác định mức độ trách nhiệm.
4.Chế tài:
-Chế tài trách nhiệm dân sự trong quan hệ nghĩa vụ đã đợc ấn định, xác định trớc trong các hợp đồng dân sự (dự liệu trớc).
-Chế tài trách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng là sự thoả thuận cha có sự dự liệu trớc.
*Trong một số trờng hợp, trách nhiệm dân sự không áp dụng trực tiếp đối với vi phạm
+Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ
-Tiếp tục thực hiện nghĩa vụ
-Bồi thờng thiệt hại
+có hành vi trái pháp luật chỉ phát sinh khi có hành vi trái pháp luật và chỉ áp dụng đối với ngời thực hiện hành vi đó, cụ thể là khi bên có
nghĩa vụ không thực hiện, không đúng, không đầy đủ thì phải bồi thờng thiệt hại vì đó là những công việc phải làm mà các bên đã cam
kết với nhau hoặcdo pháp luật xác định và bảo vệ.
+Có thiệt hại xảy ra trong thực tế: Đây là yếu tố bắt buộc để xem xét trách nhiệm bồi thờng .Thiệt hại xảy ra do vi phạm nghĩa vụ dân sự
trên thực tế bao gồm:

trong việc lập di chúc chứ không phải nội dung di chúc vì họ có quyền định đoạt tài sản riêng của họ, nhng việc định đoạt đó không đợc trái
pháp luật và đặc điểm xã hộin.
*Ngời lập di chức có quyền
1.chỉ định ngời thừa kế, truất quyền hởng di sản thừa kế. Họ có quyền để lại tài sản cho bất cứ cá nhân cơ quan tổ chức nào, ở diện trong
hay ngoài diện thừa kế. Có thể truất quyền hởng di sản của những ngời thừa kế theo pháp luật mà không cần nêu rõ lý do của việc truất
quyền đó. Có thể chỉ rõ tên ngời bị truất quyền thừa kế hoặc in lặng bỏ qua bằng cách định đoạt toàn bộ tài sản của mình cho ngời khác mà
bỏ quên ngời trong diện thừa kế.
2.phân định phần di sản cho từng ngời thừa kế. Có thể chỉ định ngời thừa kế và tài sản cụ thể mà họ đợc hởng, có thể chỉ định phần mà ngời
thừa kế đợc hởng trong tổng số di sản. nếu họ chỉ định những ngời thừa kế mà không nói rõ phần họ đợc hởng thì các phần của những ngời
thừa kế này đợc sang đoán lên bằng nhau.
3.Dành một phần tài sản trong khối di sản để đi tặng thờ cúng
4.giao nghĩa vụ cho ngởi thừa kế trong phạm vi di sản. ngời thừa kế phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do ngời để lại di sản thừa kế đã giao
trong phạm vi di sản đã nhận
5.chỉ định ngời di chúc, quản lý di sản, phân chia di sản
6.ngời lập di chúc có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc
Câu 31: Để trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự cá nhân cần có những điều kiện gì, nội dung những điều kiện đó đợc
quy định nh thế nào trong BLDS
*Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội đợc các quy phạm pháp luật dân sự điều chỉnh, trong đó các bên tham gia độc lập về tổ chức và tài
sản, bình đẳng về địa vị pháp lý, quyền và nghĩa vụ các bên đợc Nhà nớc bảo đảm thực hiện thông qua các biện pháp cỡng chế mang tính
chất tài sản.
*Cá nhân khi tham gia vào quan hệ pháp luận dân sự phải đảm bảo điều kiện:
1.năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự. Nội dung năng lực pháp luật dân sự
của cá nhân bao gồm: Quyền nhân thân không gắn liền với tài sản' quyền nhan thân không gắn liền với tài sản , quyền sở hữu, quyền thừa kế
và các quyền khác đối với tài sản; quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó ( Điều 17. mọi cá nhân đều có
năng lực pháp luật dân sự nh nhau. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân phát sinh từ khi ngời đó sinh ra và chấm dứt khi ngời đó chết.
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không thể bị hạn chế, trừ trờng hợp đó pháp luật quy định ( ví dụ có bản án của toà án cấm một ngời
c trú ở một địa phơng trong một thời gian nhất định, hoặc cấm làm một nghề trong một thời gian nhất định)
2.năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền nghĩa vụ dân sự. Năng lực
hành vi dân sự của cá nhân phụ thuộc vào lứa tuổi, thể chất của mỗi cá nhân do pháp luật quy định. ngời từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực
dân sự , trừ trờng hợp mất năng lực hành vi dân sự ( nh ngời bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đợc

của pháp luật.
+Tính bảo đảm của nhân lực pháp luật dân sự. Nhân lực pháp luật dân sự mới chỉ là khả năng để cá nhân có quyền và nghĩa vụ dân sự để trở
thành quyền và nghĩa vụ cụ thể cần phải có điều kiện về chính trị kinh tế pháp lý.
-Thời điểm bắt đầu và chấm dứt năng lực pháp luật dân sự của cá nhân.
" Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân bắt đầu từ khi ngời đó sinh ra và chấm dứt khi ngời đó chết".
-Nội dung Năng lực pháp luật dân sự.
+Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản.
+Quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản, quyền thừa kế.
+Quyền tham gia vào các quan hệ dân sự và các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó.
*Năng lực hành vi dân sự của cá nhân.
Điều 19BLDS: Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện các quyền và nghĩa
vụ dân sự.
Nh vậy năng lực pháp luật dân sự mới là khả năng, là tiền đề cá nhân có quyền và nghĩa vụ dân sự; còn năng lực hành vi dân sự mới là khả
năng thực tế để các chủ thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ dân sự.
-Căn cứ vào khả năng nhận thức, điều khiển hành vi pháp luật dân sự phân biệt mức độ năng lực hành vi dân sự của cá nhân.
+Năng lực hành vi đầy đủ: từ đủ 18 tuổi trở lên.
+Năng lực hành vi không đầy đủ: từ đủ 6 tuổi đến dới 18 tuổi.
+Không có năng lực hành vi: Ngời dới 6 tuổi.
+Mất năng lực hành vi; Toà án ra quyết định tuyên bố một ngời mất năng lực hành vi dân sự nếu nh ngời đó bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh
khác mà họ không thể nhận thức, làm chủ đợc hành vi của mình.
+Hạn chế năng lực hành vi: ngời nghiệm ma tuý và các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình.
Tóm lại, năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của cá nhân là hai điều kiện tiên quyết để cá nhân có thể trở thành chủ thể
quan hệ pháp luật dân sự trong đó năng lực pháp luật dân sự là điều kiện cần còn năng lực hành vi dân sự là điều kiện đủ để cá nhân tham
gia các giao dịch dân sự.
Câu 32: Theo quy định của pháp luật hiện hành việc tuyên bố công dân mất tích, công dân chết đợc thể hiện nh thế nào. Hậu quả pháp lý
của quyết dịnh tuyên bố mất tích, tuyên bố chết
*Tuyên bố mất tích.
Nếu một cá nhân vắng mặt ở nơi cứ trú không có tin tức gì trong thời gian dài mà không thực hiện các nghĩa vụ của mình thì ngời có quyền
lợi liên quan có quyền yêu cầu toà án tìm kiếm, tuyên bố chế.
-Biệt tích đã 6 tháng thì ngời có quyền lợi ích liên quan có quyền yêu cầu toà án tìm kiếm và có biện pháp quản lý tài sản.

-Hộ gia đình tham gia vào quan hệ sử dụng đất vay vốn Ngân hàng để sản xuất nông, lâm, ng nghiệp.
2.Quá trình hình thành.
-Năng lực chủ thể của cá nhân không đầy đủ khi đợc sinh ra, cụ thể là khi sinh ra cá nhân chỉ có năng lực pháp luật mà cha có NLHV.
-Pháp nhân, hộ gia đình năng lực chủ thể có đầy đủ khi hình thành năng lực pháp luật và năng lực hành vi đợc hình thành đồng thời với
nhau.
3.Tính ổn định.
-Năng lực chủ thể của cá nhân đợc ổn định, xác định cụ thể không thay đổi.
-Năng lực chủ thể của pháp nhân có thể thay đổi theo mục đích hoạt động.
Câu 36: Đại diện là g, có mấy loại đại diện, phạm vi thẩm quyền đại diện đợc phấp luật hiện hành quy định nh thế nào?
Đại diện là việc một ngời (gọi là ngời đại diện) nhân danh một ngời khác (gọi là ngời đợc đại diện) xác lập thực hiện các giao dịch dân sự
trong phạm vi thẩm quyền đại diện.
*Chế định đại diện có những đặc điểm:
-Chủ thể tham gia quan hệ đại diện bao gồm ngời đại diện và ngời đợc đại diện. Ngời đại diện là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ,
còn ngời đợc đại diện có thể là cá nhân (bao gồm ngời không có năng lực hành vi, năng lực hành vi không đẩy đủ hoặc có năng lực hành vi
đầy đủ) pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác.
*các loại đại diện:
-Đại diện theo pháp luật: là đại diện do pháp luật quy định hoặc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền quyết định.
+Đại diện do pháp luật quy định những ngời đại diện theo pháp luật bao gồm
.Cha mẹ đối với con vị thành niên
.Ngời đợc giám hộ với ngời giám hộ.
.Ngời đợc toà án chỉ định đối với ngời bị hạn chế năng lực hành vi
10
.Ngời đứng đầu pháp nhân
.Chủ hộ gia đình với hộ gia đình
.Tổ trởng tổ hợp tác với tổ hợp tác
.Những ngời khác
.Đại diện theo quyết định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền, chỉ xuất hiện khi có quyết định của cơ quan hành chính nhà nớc.
-Đại diện theo uỷ quyền : Là đại diện đợc xác lập theo sự uỷ quyền giữa ngời đại diện và ngời đợc đại diện.
+Là một giao dịch dân sự đợc xác lập theo ý chí của hai bên
+Song song tồn tại hai mối quan hệ : quan hệ giữa ngời uỷ quyền với ngời đợc uỷ quyền và quan hệ giữa ngời đợc uỷ quyền với ngời thứ ba.

Câu 3: Cho ví dụ minh hoà về áp dụng pháp luật và áp dụng tơng tự pháp luật.
Câu 4: Căn cứ làm phát sinh quan hệ pháp luật cho ví dụ minh họa?
Câu 5: Phân tích sự hạn chế trong năng lực pháp luật và năng lực hành vi của công dân. Có ý kiến cho rằng cá nhân có năng lực pháp luật
dân sự từ khi còn là thai nhi điều đó có đúng không, tại sao?
Câu 6: Theo quy định của pháp luật dân sự thì những ai cần đợc giám hộ và ngời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự có cần đợc giám hộ
không những ai có khả năng trở thành ngời giám hộ và ngời đại diện.
Câu 7: Địa vị pháp lý của cá nhân đợc quy định nh thế nào trong BLDS?
Câu 8: Tại sao nói hộ gia đình là chủ thể hạn chế của Luật Dân sự
Câu 9: Để một tổ chức có t cách của một pháp nhân thì tổ chức đó phải có điều kiện nào hãy phân tích yếu tố có tài sản độc lập của pháp
nhân.
Câu 10: Trong các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự điều kiện nào là quan trọng nhất, tại sao?
Câu 11. Cho ví dụ về các trờng hợp xác lập, thực hiện giao dịch dân sự không có sự tự nguyện. ý chí các bên tham gia giao dịch dân sự và
ảnh hởng của nó đến giao dịch dân sự.
Câu 12: Đại diện là gì? BLDS quy định những loại đại diện nào?
Câu 13: Thời hạn là gì? nêu cách tính thời gian bằng giờ, ngày, tháng, năm theo quy định của BLDS cho ví dụ minh hoạ?
Câu 14: Năng lực hành vi dân sự của cá nhân đợc xác định trên căn cứ nào? Tại sao? Phân biệt năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành
vi dân sự của cá nhân.
Câu 15: Anh (chị) hãy phân tích các hình thức sở hữu đang tồn tại ở nớc ta hiện nay. Cho biết tài sản của các Công ty cổ phần, tài sản
chuyên của vợ chồng, tài sản của hộ kinh tế cá thể thuộc hình thức sở hữu nào? tại sao?
Câu 16: Phân biệt sở hữu chung và sở hữu hỗn hợp
Câu 17: Thế nào là thừa kế - thế vị trong trờng hợp bố và ông nội cùng chết trong một tai nạn máy bay thì cháu có đợc thay cha nhận thừa
kế của ông để lại không?
Câu 18: BLDS quy định nh thế nào về chuyển quyền sử dụng đất và đối tợng đợc chuyển quyền sử dụng đất.
Câu 19: Thế nào là giao dịch dân sự. Phân biệt hợp đồng dân sự và hành vi pháp lý đơn phơng.
Câu 20. Việc ký kết hợp đồng dân sự cần bảo đảm những yêu cầu gì, nội dung cụ thể của những yêu cầu đó.
Câu 21. Tại sao nói quyền sở hữu là chế định truyền thống trung tâm của LDS . Quyền sở hữu đợc xác lập trên những căn cứ nào. Cho ví dụ
minh hoạ.
Câu 22. Phân biệt thừa kế theo di chúc với thừa kế theo pháp luật? Những trờng hợp nào đợc hởng thừa kế không phụ thuộc vào di chúc?
Tại sao?
Câu 23. Phân tích các khái niệm hợp đồng Dân sự, nghĩa vụ Dân sự, trách nhiệm Dân sự, mối quan hệ giữa các khái niệm, cho ví dụ minh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status