Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn địa lí 12 - Pdf 14

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12 GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 1

Để giúp các em học sinh ôn thi tốt nghiệp THPT, môn Địa lý được tốt nhất,
thầy giáo chủ động soạn Tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT, môn Địa lý này trên cơ sở
bám sát “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Địa lý lớp 12”, “Cấu
trúc đề thi tốt nghiệp THPT, môn Địa lý năm 2010” của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Các em cố gắng nắm vững nội dung chính mỗi bài, rồi tự nghiêm cứu, trao đổi
với bạn bè và thầy cô giáo để làm hết phần Câu hỏi, bài tập. Hệ thống câu hỏi và
bài tập, đã soạn khi nghiên cứu kĩ “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng
môn Địa lý lớp 12”, rất coi trọng kỉ năng, đã quan tâm hơn đến việc sử dụng atlas
giúp các em giảm bớt ghi nhớ máy móc. Nên nếu dày công học tập, các em sẽ chủ
động trong thi cử
Tin tưởng đề thi sẽ không nằm ngoài khả năng bao quát của tài liệu này
Phần. ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

Bài 2.

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔA. Đặc điển vị trí, lãnh thổ Việt Nam
1. Vị trí:
 Nằm phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực ĐNÁ
 Các điểm cực phần đất liền: Cực Bắc: 23023’B (xã Lũng Cú, Đồng Văn, Hà
Giang) Cực Nam: 8


2

 Qui định tính nhiệt đới ẩm gió mùa của TN Việt Nam.
 Tài nguyên tự nhiên phong phú và giầu có.
 Thiên nhiên phân hóa đa dạng.
 Tuy nhiên chịu nhiều thiên tai (…).
2. Ý nghĩa kinh tế - xã hội và quốc phòng:
 Thuận lợi trong giao lưu, quan hệ quốc tế.
 Nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn; văn hóa có nhũng nét tương đồng với
các nước dễ chung sống hòa bình.
 Một vị trí chiến lược trong khu vực về nhiều mặt
 Về ANQP, nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở khu vực ĐNÁ. Biển Đông có
ý nghĩa rất quan trong trong xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước
CÂU HỎI, BÀI TẬP
1. Xác định được đặc điểm vị trí và lãnh thổ Việt Nam trên bản đồ
2. Tại sao nói vị trí địa lí và lãnh thổ nước ta là nguồn lực quan trọng để phát
triển kinh tế?
3. Vị trí địa lý và lãnh thổ nước ta gây khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế -
xã hội

Bài 4, 5.
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ Giai đoạn
Thời gian
diễn ra và kết
thức cách đây


477 triệu
năm, kết thúc
cách đây 65
triệu năm (cổ
sinh và trung

Diễn ra trong thời gian khá dài (cổ sinh và
trung sinh)
 Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch
sử phát triển tự nhiên nước ta: nhiều vùng hạ xuống
trong các pha trầm tích, có vùng được nâng lên
trong các pha uốn nếp của các kì vận động tạo núi
Calêđôni và Hecxini (Cổ sinh), Inđôxini và Kimêri
(Trung sinh)  Đất đá rất đa dạng, khoáng sản hình
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12 GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 3

sinh) thành đa dạng (nội, ngoại sinh) …
 Lớp vỏ cảnh quan địa lý nhiệt đới đã rất phát
triển, gần giông như hiện nay
 Là giai đoạn tạo địa hình cơ bản, có tính chất
quyết định đến lịch sử phát triển của tự nhiên nước
ta



ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚII. Đặc điểm chung của địa hình
1. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
 Chiếm ¾ diện tích.
 85% dưới 1000m, núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1%.
2. Cấu trúc địa hình đa dạng
 Có tính phân bậc rõ rệt do tân kiến tạo.
 Thấp dần từ TB  ĐN.
 Chủ yếu là hướng TB-ĐN và hướng vòng cung.
3. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12 GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 4

Biểu hiện ở sự xâm thực mạnh mẽ ở các vùng núi, bồi đắp ở đồng bằng.
4. Địa hình chịu tác động mạnh của con người
 Do SX làm lớp phủ thực vật ,  địa hình mương sói phát triển;
 Ruông bậc thang … II. Các khu vực địa hình
1. Khu vực đồi núi
a) Vùng núi TB: (3 dải đều có hướng TB – ĐN, nằm giữa S.Hồng và S.Cả, cao đồ sộ

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12 GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 5

phần bị bạc màu (trong đê)
b) Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long:
 Điện tích 40 000km
2
, do S.Cửu Long bồi đắp thường xuyên hàng năm nên rất
màu mỡ
 Địa hình thấp và bằng phẳng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
 Do chế độ nước theo mùa nên tỉ lệ nhiễm phèn, nhiễm mặn tương đối cao
c) Đồng bằng ven biển:
 Tổng diện tích 15 000 km
2
, phần lớn là nhỏ hẹp, chỉ mở rộng ở khu vực cửa
sông
 Độ màu mỡ kém, nhiều thiên tai
3. Đánh giá ảnh hưởng của cac miền địa hình với kinh tế - xã hội.
a) Khu vực đồi núi
 Thế mạnh:
 Khoáng sản, rừng, thác nước, cho công nghiệp.
 Đất đai, khi hậu, đồng cỏ cho nông nghiệp (cây công nghiệp lau năm, chăn
nuôi đại gia súc)
 Cảnh đẹp cho du lịch.
 Hạn chế:

THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU
SẮC CỦA BIỂN

I. Khái quát về Biển Đông
 Là biển rộng (3.477 tr km
2
) thứ 2 thuộc TBD.
 Biền tương đối kín.
 Thuộc vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
 Có ảnh hưởng mạnh đến đặc điểm tự nhiên Việt Nam.
II. Ảnh hưởng của Biển Đông đến các yếu tố địa lý khác
1) Khí hậu
 Mưa nhiều vào mùa hạ.
 Ấm ẩm vào mùa đông.
 Điều hòa hơn những nơi khác cùng vĩ độ (tính chất hải dương).
2) Địa hình và các hệ sinh thái ven biển
 Địa hình đa dạng: vực biển sâu, bãi cát rộng, đầm phá, đảo ven bờ, rạng san
hô…
 Hệ sinh thái biển đa dạng và giầu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn lớn thứ 2 thế
giới, các hệ sinh thái trên đất phèn, sinh thái rừng trên đảo….
3) Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
 Khoáng sản: dầu khí, muối biển …
 Hải sản: giầu thành phần, có năng xuất sinh học cao (200 loài cá, hơn 100 loài
tôm, hàng vạn loài mực, các rạn san hô ….
 Có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế nước ta hiện nay.
4) Thiên tai
 Bão, lũ lụt.
 Cát lấn.
 Sạt lở bờ biển.
 Ô nhiễm môi trường biển …

 Nhiệt độ trung bình năm cao (>20%)
 Cán cân nhiệt quanh năm dương
 Tổng số giờ nắng cao.
b. Nguyên nhân:
Do vị trí  góc nhập xạ lớn  lượng bức xạ cao
2. Tính chất ẩm (hải dương)
a. Biểu hiện:
 Lượng mưa trung bình năm cao (>1500mm)
 Độ ẩm tương đối cao (>80%)
 Cán cân ẩm cao.
b. Nguyên nhân:
Do ảnh hưởng sâu sắc của biển (…)
3. tính chất gió mùa
a. Gió mùa mùa đông: (từ tháng XI – IV)
 Chủ yếu ảnh hướng ở phía bắc của dãy Bạch Mã, miền nam chịu ảnh hưởng của
gió tín phong – khô
 Là gió mùa ĐB, do cao áp Xibia xuất hiện đẩy không khí lạnh từ bắc Á xuống.
(đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm)
b. Gió mùa mùa hạ:
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12 GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 8

Đầu mùa hạ:
Do khối không khí nóng ẩm từ bắc Ấn Độ Dương mang mưa đến Nam Bộ và Tây
nguyên, nhưng biến tính thành fơn – nóng khô ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12 GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 9

 Do chế độ mưa  phong hóa mạnh, các chất ba dơ dễ tan  feralit;
 Đồng bằng cũng do bồi tụ, chế độ nước sông…
c. Ảnh hưởng:
 Nhiều loại đất có độ phì có giá trị kinh tế cao
 Nhiều nơi có những loại phải cải tạo, phải coi trọng bảo vệ …
4. Sinh vật
a. Đặc điểm:
 Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế, bên cạnh có những loài thích nghi
với điều kiện khí hậu khô, lạnh
 Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường
xanh, tuy nhiên hiện nay chủ yếu là rừng thứ sinh với các hệ sinh thái biến dạng: rừng
gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá, tới sa van, bụi
gai hạn nhiệt đới…
b. Nguyên nhân:
Do khí hậu, địa hình, sự tác động của con người…
C. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đối với sản xuất và đời sống
1. Ảnh hưởng đến nông nghiệp
 Qui định nền nông nghiệp chủ yếu là nhiệt đới có năng xuất cao, bên cạnh đó
nhiều loại nông sản xứ lạnh
 Tuy nhiên gặp không ít khó khăn: đòi hỏi nghiên cứu tỉ mỉ để phân bố nông
nghiệp hợp lí, nhiều thiên tai, mùa vụ thất thường tuỳ từng năm…
2. Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống

Từ vị trí lãnh thổ  khí hậu  thiên nhiên
a) Phần lãnh thổ phía Bắc.
Từ Bạch Mã trở ra.
Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có một mùa đông lạnh:
- Nhiệt độ TB năm: >20
0
C, mùa đông lạnh từ 2 – 3 tháng <18
0
C, biên độ nhiệt
hàng năm lớn
- Cảnh quan: tiêu biểu là rừng nhiệt đới gió mùa. Thành phần SV đa dạng (nhiệt
đới + xứ lạnh), thay đổi theo mùa
b) Phần lãnh thổ phía Nam.
Phía nam dãy Bạch Mã.
Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa:
- Quanh năm nóng, nhiệt độ TB >25
0
C, không có tháng nào <20
0
C, biên độ nhiệt
hàng năm nhỏ, mưa theo mùa
- Cảnh quan tiêu biểu là rừng XĐ gió mùa. SV chủ yếu có nguồn gốc xứ nóng,
một số cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô
@ nguyên nhân: Vừa do BX Mặt Trời giảm dần tử Nam ra Bắc, vừa do sự giảm sút
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc từ Bắc vào Nam.
B. Thiên nhiên phân hóa theo hướng Đông – Tây
a. Vùng biển và thềm lục đại
- Rộng gấp nhiều lần đất nổi.
- Độ nông – sâu, rộng – hẹp khác nhau có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng
và đồi núi kế bên (rộng, nông khi bên cạnh là đồng bằng châu thổ; sâu, hẹp ở bên

ướt.
- Các loại đất chính: phù sa (24%), feralit (hơn 60% diện tích tự nhiên của cả
nước)
- Các hệ sinh thái: rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh (ẩm); rừng nhiệt đới
gió mùa (khô)
b). Đai cận nhiệt đới gió mùa.
- Lên cao đến 2600m.
- Khí hậu mát mẻ <=25
0
C, độ ẩm tăng
 Hệ sinh thái cận nhiệt đới lá rộng và lá kim phát triển trên đất feralit có
mùn, do khí hậu mát mẻ; độ ẩm tăng
 Trên cao hơn, đất mùn, rừng kém phát triển, đơn giản về thành phần loài,
xuất hiện ôn đới
c). Đai ôn đới gió mùa
- Trên 2600m, chỉ có ở HLSơn.
- Khí hậu có tính chất ôn đới, t
0
<= 15
0
C, mùa đông <5
0
C
- Đất mùn thô
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12 GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò
- Sông ngòi: hạ nguồn Mê Công nhiều nước, các sông nam Trung Bộ ngắn dốc…
- Thổ nhưỡng, sinh vật: đai nhiệt đới chân núi lên đến 1000m, thực vật nhiệt đới
xích đạo chiếm ưu thế …
CÂU HỎI, BÀI TẬP
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12 GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 13

1. Biểu hiện và nguyên nhân chủ yếu của sự phân hóa thiên nhiên Việt Nam theo
chiều B – N?
2. Nhận xét sự thay đổi thiên hiên từ Đông sang Tây trên bản đồ tự nhiên
3. Đặc điểm thiên nhiên 3 vùng theo hướng Đ – T (về địa hình, khí hậu, đất, sông
ngòi, sinh vật)?
4. Làm bài tập so61, SGK trang 50
5. Nguyên nhân thiên nhiên phân hóa theo đai cao? Đặc điểm của mỗi đai cao
(về khí hậu, dất, hệ sinh thái, và đánh giá ý nghĩa kinh tế)?
6. Phân tích đặc điểm và giải thích đặc điểm cảnh quan 3 miền tự nhiên
7. Đựa vào atlas, hãy phân tích đặc điểm của 3 miền tự nhiên nước ta (về phạm
vi, địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai và sinh vật) Bài 14.
SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ


Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng, nhà nước giao quyền sử dụng và bảo vệ
rừng cho người dân
Nhiệm vụ trước mắt là năm 2010 đạt 43% diện tích có rừng che phủ và phục hồi sự
cân băng sinh thái môi trường Việt Nam
2). Đa dạng sinh học
Sinh vật tự nhiên Việt Nam có tính đa dạng cao, song đang bị suy giảm nhất là sinh
vật dưới nước do nhiều nguyên nhân.
Các biện pháp bảo vệ: (cần có luật, sự quản lí tích cực của nhà nước)
- Xây dựng và mở rộng hệ thống các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
- Ban hành sách đỏ Việt Nam
- Qui định việc khai thác, sử dụng.
B. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất
1. Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất
- Năm 2005: Đất rừng 38%, đất nông nghiệp 28.4%; đất chưa sử dụng 5.35 tr ha
(5 tr ha ở miền núi ít có khả năng cải tạo)
- Những năm gần đây có chuyển biến song đất bị suy thoái vẫn còn lớn (hiện 9.3
tr ha bị đe dọa hoang mạc hóa (28% diện tích đất đai)
2. Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
- Cải tạo, bảo vệ: khác nahu giữa miền núi và đồng bằng
- Qui hoạch, sử dụng hợp lí
C. Sử dụng và bảo vệ các loại tài nguyên khác
- Tài nguyên nước: phòng chống ô nhiễm, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
- Khoáng sản: tiết kiệm, tránh ô nhiễm…
- Tài nguyên du lịch: Bảo vệ, chống ô nhiễm
- Khai thác, sử dụng hợp lí và bền vững các tài nguyên khác như khí hậu, biển…
CÂU HỎI, BÀI TẬP
1. Căn cứ bảng 14.1 trang 58 – SGK, phân tích rút ra nhận xét về điện tích, độ
che phủ của rừng ở Việt Nam. Giải thích và đưa ra giải pháp bảo vệ, phát
triển. Vẽ biểu đồ thích hôp

2. Ô nhiễm môi trường:
- Tình trạng ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất trở nên nghiêm trọng nhiều
nơi vượt ngưỡng cho phép
- Nguyên nhân chủ yếu do các loại chất thải
- Nên bảo vệ tài nguyên và môi trường bao gồm việc sử dụng tài nguyên hợp lí,
lâu bền và đảm bảo chất lượng sống cho con người là vấn đề cấp thiết.
B. Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống
1. Bão:
- Hoạt động của bão ở Việt Nam: (hình 9.3)
- Hậu quả: phá hoại các công trình xây dựng, cơ sở hạ tầng; gây ngập lụt, nhiễm
mặn; gây ảnh hưởng đời sống ….
- Biện pháp phòng chống: Tăng cường khâu dự báo, xây dựng hệ thống đê điều,
sơ tán dân, tài sản khi cần thiết …
2. Ngập lụt:
- Biểu hiện rõ nhất ở các vùng đồng bằng sông Hống, sông Cửu Long…
- Nguyên nhân: do mưa lớn, bão, do triều cường, nước đầu nguồn tràn về nhanh,
do mật độ xây dựng không hợp lí ….
- Hậu quả không nhỏ
- Biện pháp: đê điều, hệ thống thoát nước, sống chung với lũ …
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12 GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 16

3. Lũ quét:
- Thường xảy ra ở lưu vực sông suối miền núi gây hậu quả rất nghiêm trọng
- Nguyên nhân: do địa hình dốc, rừng thu hẹp, đất dễ bị bóc mòn khi có mưa lớn


Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12 GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 17

Bài 16. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ
VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

A. Đặc điểm dân cư Việt Nam
1. Đông dân, có nhiều dân tộc
- Đứng thứ 3 Đông nam Á, thứ 13 trên thế giới.
- Có 54 dân tộc anh em trong đó dân tộc kinh chiếm 86.2%.
- Có khoảng 3.2 tr người việt sống ở nước ngoài.
- Các dân tộc có truyền thống đoàn kết xây dựng và bảo vệ tổ quốc, kể cả người
Việt ở nước ngoài. Tuy nhiên trình độ phát triển kinh tế - xã hội còn chênh lệch cần
khắc phục.
- Dân số đông là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội nhờ có nguồn
lao động dồi dào, là thị trường lớn. Tuy nhiên trong hoàn cảnh hiện nay cũng là vấn
đề khó khăn trong việc cải thiện đời sống, việc làm …
2. Tăng nhanh, có cơ cấu trẻ
- Còn tăng nhanh, nhất là nửa sau thế kỉ trước. Không đều giữa các giai đoạn, các
vùng, các dân tộc.
- Nhờ chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình, những năm gần đây mức độ

- Tìm giải pháp, chính sách phù hợp để mở rộng thị trường xuất khẩu lao động.
- Có phương hướng phân bố kinh tế, chiến lược ngành phù hợp để vừa thức đẩy
kinh tế phát triển, vừa sử dụng triệt để hợp lí nguồn lao động.
CÂU HỎI, BÀI TẬP
1. Đọc bản đò Số dân và Dân tộc rút ra những đạc điểm về dân cư Việt Nam?
Nguyên nhân? Đánh giá ảnh hương của nó đối với kinh tế - xã hội và môi
trường.
2. Chiến lược phát triển dân số và sử dụng nguồn lao động của nước ta? Tại sao
lại áp dụng các chiến lược đó?
3. Vì sao tỉ lệ tăng dân số của nước ta hiện nay có xu hướng giảm, nhưng qui mô
dân số vẫn tiếp tục tăng? Bài 17.

LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

A. Đặc điểm nguồn lao động
 Dồi dào về số lượng.
 Giầu truyền thống và kinh nghiệm, chất lượng không ngừng nâng cao, nhưng
vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu kinh tế.
 Phân bố không đều và hợp lí (chủ yếu tập trung ở đồng bằng ven biển, ở nông
thôn).
B. Cơ cấu lao động (tình hình sử dụng lao động)
 Cơ cấu lao động theo ngành có sự chuyển biến, nhưng còn lạc hậu, năng xuất
lao động còn thấp.
 Các thành phần kinh tế ngoài nhà nước tạo ra việc làm chủ yếu; thành phần
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thu hút lao động tăng dần, nhưng tỉ trọng còn nhỏ.
 Nguồn lao động chủ yếu tập trung ở nông thôn, trình độ thường thấp hơn thành
thị, tuy tỉ trọng đang giảm dần.


A. Khái quát về đô thị hóa
Là quá trình gia tăng tỉ lệ thị dân, số lượng thành phố, mở rộng qui mô thành phố,
phổ biến nếp sống thành thị trong dân cư.
Nguyên nhân: (do CNH và tự phát)
Ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội và môi trường.
 phải điều khiển quá trình đô thị hóa.
Phân loại thành thị (nhiều cách).
B. Đặc điểm quá trình đô thị hóa ở Việt Nam
 Xuất hiện sớm, diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa còn thấp
 Mạng lưới đô thị không đều giữa các vùng
 Tỉ lệ thị dân tăng nhanh trong những năm gần đây, nhưng không đều giữa các
vùng và cơ sở hạ tầng đô thị còn lạc hậu.
C. Ảnh hưởng của quá trình độ thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội
 Ảnh hưởng mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế cả nước cũng như mỗi địa
phương.
 Ảnh hưởng đến sức tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.
Tài liệu ơn thi tốt nghiệp, mơn Địa lí 12 GV. Trần Trành Cơng, Trường THPT Lấp Vò 20

 Ảnh hưởng khả năng thu hút đầu tư.
 Tạo khả năng có việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
 Tuy nhiên có nhiều mặt trái: mơi trường, trật tự an ninh, giao thơng vận tải,
nhà ở, y tế, giáo dục….
CÂU HỎI, BÀI TẬP

Tuy nhiên, còn lạc hậu và chưa ổn định.
C. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, đang tích cực hội nhập cơ cấu thành phân chuyển
dịch theo hướng:
 Đa thành phần, có cạnh tranh  khai thác nhiều nguồn lực đề thúc đầy kinh tế
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12 GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 21

phát triển.
 Tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng.
 Kinh tế nhà nước giảm dần, nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo.
 Các thành phần kinh tế ngoài nhà nước ngày càng đa dạng.
D. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế
 Xuất hiện một số vùng kinh tế trọng điểm (phía bắc, miền trung và phía nam).
 Phát triển theo kinh tế thị trường, hình thành nhiều vùng chuyên canh, các khu
công nghiệp, khu chế xuất có qui mô lớn.
E. Ý nghĩa của sự chuyển dịch cơ cấu nên kinh tế
 Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy quá trình CNH, HĐH trong nền
kinh tế nước ta
 Khai thác triệt để các nguồn lực trong và ngoài nước, tăng cường mối quan hệ
giữa các ngành kinh tế  phát triển bền vững
CÂU HỎI, BÀI TẬP
1. Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần và cơ cấu lãnh thổ
của nền kinh tế nước ta
2. Trình bày ý nghĩa của sự chuyển dịch đó


môn hóa, phát huy ưu thế mỗi vùng.
 Nhờ đẩy mạnh xuất khẩu, thế mạnh nông nghiệp nhiệt đới càng phát huy hiệu
quả.
B. Phát triển nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu
quả của nền nông nghiệp nhiệt đới
1. Nền nông nghiệp cổ truyền
 Sản xuất nhỏ, thủ công, sử dụng nhiều sức người, năng suất thấp phụ thuộc tự
nhiên.
 Mang tính tổng hợp, tự cung tự cấp, còn phổ biến ở nhiều địa phương.
2. Nền nông nghiệp hàng hóa
 Là nền nông nghiệp sản xuất để bán, có chất lượng cao, giá thành hạ,
 Nhờ tiến bộ về công nghệ, đi sâu vào chuyên môn hóa, gắn liền với công
nghiệp và dịch vụ.
C. Kinh tế nông thôn đang chuyển dịch rõ nét
1. Nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn (bên cạnh còn lâm và
ngư nghiiệp)
2. Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần
(các doanh nghiệp nông – lâm – ngư; các hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình …)
3. Cơ cấu kinh tế nông thôn đang chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và
đa dạng hóa
 Đi sâu chuyên môn hóa.
 Gắn liền với công nghiệp và dịch vụ, hướng ra xuất khẩu.
 Cơ cấu kinh tế nông thôn ngày càng hợp lí.
CÂU HỎI, BÀI TẬP
1. Nền nông nghiệp Việt Nam có những đặc điểm gì? Giải thích
2. Đọc các bản đồ nông nghiệp, rút ra nhận xét và giải thích

Bài 22.


 Các sản phẩm không qua giết mổ chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
 Điều kiện phát triển có nhiều tiến bộ về thức ăn, giống, chế biến, thú y, tuy
nhiên vẫn còn nhiều khó khăn
1. Chăn nuôi lợn và gia cầm:
 Là nguồn cung cấp thịt chủ yếu.
 Tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng.
2. Chăn nuôi gia súc ăn cỏ:
 Chủ yếu dựa vào đồng cỏ tự nhiên  phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du.
 Giá trị thực phẩm ngày càng tăng, giá trị sức kéo và phân bón giảm dần.
 Phân bố (atlas).
CÂU HỎI, BÀI TẬP
1. Phân tích tình hình phát triển và phân bố của các ngành nông nghiệp
2. Chứng minh cơ cấu ngành nông nghiệp đang có sự chuyển dịch
3. Tại sao việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ sở để đa dạng hóa nông
nghiệp?
4. Chứng minh rằng việc đẩy mạnh cản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả là
góp phần phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta
5. Làm bài tập 3 và 4, SGK trang 97
6. Ôn bài thực hành trang 98
7. Sử dụng được atlas để nhận rõ sự phân bố các ngành nông nghiệp và sự
chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp

Bài 24.VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP

Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12


 Mặc dủ có tăng nhưng chủ yếu là rừng tái sinh…
 Gồm rừng phòng hộ, đặc dụng và sản xuất.
3. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
Cơ cấu: lâm sinh, khai thác và chế biến.
 Cả nước có khoảng 2.5 triệu ha rừng trồng, mỗi năm trồng trên dưới 0.2 tr ha
song vẫn có hàng nghìn ha bị phá hủy và cháy.
 Khai thác khoảng 2.5 tr m3 gỗ, 120 tr cây tre luồng gần 100 tr cây nứa.
 Cả nước có khoảng hơn 400 nhà máy cưa sẻ… nhiều nhà máy giấy…
CÂU HỎI, BÀI TẬP
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp, môn Địa lí 12 GV. Trần Trành Công, Trường THPT Lấp Vò 25

1. Phân tích điều kiện và tình hình phát triển, phân bố ngành thủy sản Việt Nam.
Nêu những phương hướng phát triển của ngành này
2. Trình bày vai trò, tình hình phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
3. Dựa vào atlas, nhận xét và giải thích tình hình phát triển và phân bố của
ngành thủy sản và lâm nghiêp
4. Phân tích các bảng thống kê 24.1 và 24.2, SGK trang 102

Bài 25.

TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆPA. Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status