Tài liệ hướng dẫn về công tác nghiên cứu khoa học
a
Viện Khoa học năng lượng
3
Giới thiệu Tài liệu hướng dẫn về công tác nghiên cứu khoa học
Để góp phần thúc đẩy công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ của
Viện Khoa học năng lượng, chúng tôi đã tổ chức biên soạn tập Tài liệu
hướng dẫn về công tác nghiên cứu khoa học.
Tập tài liệu này đề cập đến các vấn đề về phương pháp luận nghiên cứu
khoa học, quản lý tài chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, quy trình
tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ giúp cho các cán bộ
khoa học của Viện có các thông tin cần thiết trong qúa trình tham gia thực
hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ. Những nội dung cơ bản
của tập tài liệu này được biên soạn dựa trên các tư liệu, bài viết của các nhà
khoa học, các nhà quản lý khoa học và công nghệ dùng để bồi dưỡng kiến
thức cho các cán bộ làm công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ hiện nay.
Tập tài liệu được biên chế thành 3 phần:
Phần I: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học.
Phần II: Quản lý tài chính trong hoạt động khoa học và công nghệ.
Phần III: Quy trình tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ.
Xin chân thành cảm ơn Trường Nghiệp vụ Quản lý – Bộ Khoa học và
Công nghệ đã cung cấp tư liệu giúp chúng tôi biên tập cuốn tài liệu này.
Do điều kiện kỹ thuật đường truyền qua mạng, chúng tôi chia nhỏ nội
dung tài liệu thành 8 bài, sẽ được đăng tải trên blog theo thứ tự từ đầu đến hết
tài liệu. Các bài đăng trên blog đều có chung tên gọi là: Tài liệu hướng dẫn
công tác NCKH, bài 1 (2, 3, 4, 5, 6, 7, 8)
Mong nhận được ý kiến phản hồi từ các độc giả.
Tác giả: Đoàn Văn Bình
Tài liệ hướng dẫn về công tác nghiên cứu khoa học
a
Viện Khoa học năng lượng
sự đồi hỏi quá cứng nhắc về trình tự và hạn định thời gian, nhưng những nội
dung đặt ra trong một chương trình thì đòi hỏi một cơ cấu đồng bộ, có sự hỗ
trợ nhau giữa lý thuyết và ứng dụng thực tiễn.
I.2 Lựa chọn đề tài
Có hai hướng quyết định một đề tài nghiên cứu.
Thứ nhất: Đề tài do một cấp nào đó chỉ định xuất phát từ nhu cầu thực tế.
Nhiệm vụ của một người nghiên cứu là phải chấp hành, trước hết tìm mọi luận
cứ chứng minh tính cần thiết của nhiệm vụ nghiên cứu này.
Thứ hai: Đề tài cũng có thể do bản thân tự chọn. Trong trường hợp được
tự chọn đề tài, người nghiên cứu cần xem xét một số yếu tố, sắp xếp theo các
cấp độ quan trọng sau:
a) Đề tài có cấp thiết phải nghiên cứu hay không? Tính cấp thiết thể hiện ở
mức độ ưu tiên giải đáp những nhu cầu lý luận và thực tiễn đã được xem
xét. Nếu chưa cấp thiết thì dành kinh phí và quỹ thời gian cho những
Tài liệ hướng dẫn về công tác nghiên cứu khoa học
a
Viện Khoa học năng lượng
6
hướng nghiên cứu cấp thiết hơn. Tính cấp thiết được giải trình cụ thể theo
một số nội dung sau:
Tại sao phải làm đề tài này? Không có đề tài này có được không?
Địa phương khác, ngành khác, nước khác đã giải quyết vấn đề này như
thế nào?
b) Có đủ điều kiện đảm bảo cho việc hoàn thành đề tài không? Điều kiện
nghiên cứu bao gồm cơ sở thông tin, tư liệu; phương tiện thiết bị; quỹ thời
gian và năng lực, sở trường của những người tham gia.
I.3 Phân loại phương pháp nghiên cứu
Có thể phân loại theo chức năng nghiên cứu; phân loại theo phương
thức thu thập thông tin; và phân loại theo đặc điểm của tri thức khoa học thu
được nhờ kết quả nghiên cứu.
II.1 Kỹ năng nghiên cứu
II.1.1 Kỹ năng nghiên cứu tài liệu
Bất kỳ một tài liệu nghiên cứ khoa học, phân tích nào, xét về mặt cấu trúc,
cũng có 3 bộ phận hợp thành: luận đề, luận cứ và luận chứng.
a) Luận đề: là điều cần chứng minh trong tài liệu. Luận đề trả lời câu
hỏi: Cần chứng minh điều gì?
b) Luận cứ: là bằng chứng được đưa ra để chứng minh luận đề. Có hai
loại luận cứ:
Tài liệ hướng dẫn về công tác nghiên cứu khoa học
a
Viện Khoa học năng lượng
8
Luận cứ lý thuyết, bao gồm các cơ sở lý luận khoa học, các định luật,
quy luật đã được khoa học chứng minh.
Luận cứ thực tiễn, bao gồm sự kiện (định tính) và số liệu (định lượng)
thu thập được từ quan sát, thực nghiệm. Luận cứ trả lời câu hỏi: “Chứng minh
bằng cái gì?”.
c) Luận chứng: là cách thức, quy tắc, phương pháp tổ chức một phép
chứng minh nhằm vạch rỗ mối liên hệ logic tất yếu giữa các luận cứ
và giữa toàn bộ luận cứ với luận đề. Luận chứng trả lời câu hỏi:
“Chứng minh bằng cách nào?”.
II.2 Trình tự logic của nghiên cứu khoa học
Trình tự logic của nghiên cứu khoa học được chỉ ra như sau:
1
Phát hiện vấn đề
2
Đặt giả thuyết nghiên cứu
3
Xây dựng luận chứng
4
luận cứ để chứng minh giả thuyết. Nếu các sự kiện và số liệu không đủ thoả
mãn nhu cầu chứng minh giả thuyết, thì phải có kế hoạch thu thập bổ sung dữ
liệu.
Bước 6: Xử lý thông tin/Phân tích và bàn luận kết quả xử lý thông tin,
đánh giá mặt mạnh, mặt yếu, chỉ ra những sai lệch đã phạm phải trong quan
sát, thực nghiệm, đồng thời đánh giá ảnh hưởng của những sai lệch ấy, mức
độ có thể chấp nhận trong kết quả nghiên cứu.
Bước 7: Tổng hợp kết quả/kết luận/Khuyến nghị: i) Tổng hợp để đưa
ra bức tranh khái quát về kết quả; ii) Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu; iii)
Khuyến nghị khả năng áp dụng kết quả, và iiii) Khuyến nghị việc tiếp tục
nghiên cứu hoặc chấm dứt sự quan tâm tới nội dung nghiên cứu.
Tài liệ hướng dẫn về công tác nghiên cứu khoa học
a
Viện Khoa học năng lượng
10
II.2 Vấn đề nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu là câu hỏi được đặt ra khi người nghiên cứu bị đứng
trước những mâu thuẫn giữa tính hạn chế của tri thức hiện có với các yêu cầu
phát triển tri thức đó ở trình độ cao hơn. “Vấn đề nghiên cứu” chính là điểm
khởi đầu cho một công cuộc nghiên cứu.
II.2.1 Phân lớp vấn đề nghiên cứu.
Trong nghiên cứu khoa học luôn tồn tại hai lớp vấn đề:
Thứ nhất: đó là lớp vấn đề về bản thân sự vật mà người nghiên cứu cần
tìm kiếm. Ví dụ, “những nguyên nhân nào dẫn tới giá điện cao hơn giá trần
quy định?”.
Thứ hai: đó là lớp vấn đề về phương pháp nghiên cứu để làm sáng tỏ, về
lý thuyết và về thực tiễn những vấn đề thuộc lớp thứ nhất. Ví dụ, “làm cách
nào để nhận biết được nguyên nhân dẫn tới giá điện cao? Phân tích hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp phân phối điện? Kiểm tra cấu trúc lưới điện có
hợp lý? Tính toán tổn thất kỹ thuật? Tính toán tổn thất kinh doanh?…”
Kh«ng cã nghiªn cøu
Gi¶ vÊn ®Ò
Kh«ng cã vÊn ®Ò
Kh«ng cã nghiªn
cøu
Cã vÊn ®Ò kh¸c
Nghiªn cøu theo mét
híng kh¸c
Tài liệ hướng dẫn về công tác nghiên cứu khoa học
a
Viện Khoa học năng lượng
12
Khi hai đồng nghiệp có chỗ bất đồng ý kiến, tức là họ đã nhận ra chỗ yếu
của nhau. Đây là cơ hội để người nghiên cứu nhận dạng những vấn đề mà các
đồng nghiệp đã phát hiện.
Hình 3. Phân tích mặt mạnh yếu trong các nghiên cứu của đồng nghiệp
c) Nghĩ ngược lại những quan niệm thông thường
Về mặt logic học, đây chính là sự tìm kiếm một khái niệm đối lập với khái
niệm đang tồn tại.
d) Nhận dạng những vướng mắc trong hoạt động thực tế
Nhiều khó khăn nảy sinh trong hoạt động thực tiễn đặt trước người nghiên
cứu nhiều câu hỏi (vấn đề), đòi hỏi phải đề xuất giải pháp mới.
e) Lắng nghe lời phàn nàn của những người không am hiểu
§iÓm m¹nh
§iÓm yÕu
§iÓm m¹nh
§iÓm yÕu
§iÓm m¹nh
§iÓm yÕu
LuËn ®Ò
sung vào chỗ trống.
Thứ ba, giả thuyết mới có thể mang tính khái quát, còn lý thuyết đang
tồn tại sẽ trở nên một trường hợp riêng.
c) Giả thuyết phải có thể kiểm chứng.
II.3.2 Bản chất logic của giả thuyết
Ti li hng dn v cụng tỏc nghiờn cu khoa hc
a
Vin Khoa hc nng lng
14
a) Gi thuyt l mt phỏn oỏn.
b) Gi thuyt nm v trớ lun trong cu trỳc logic ca chuyờn kho
khoa hc, chớnh l iu m ngi nghiờn cu cn phi chng minh.
II.3.3 Phng phỏp xõy dng gi thuyt
Mt s cỏc nguyờn tc cn nm vng khi xõy dng gi thuyt:
Tỡm mi liờn h gia gi thuyt vi vn .
Phng phỏp a ra mt phỏn oỏn.
Vn rt quan trng m ngi nghiờn cu cn quan tõm gm hai ni
dung: Xỏc nh múi liờn h logic gia gi thuyt vi vn nghiờn cu v,
phng phỏp a ra mt gi thuyt.
a) Mi liờn h gia gi thuyt vi vn .
Sau khi ó phỏt hin c vn (cõu hi) nghiờn cu, thỡ ngi nghiờn
cu cú c ý nh v cỏc phng ỏn tr li cõu hi. Trong khoa hc, ý nh
y c gi l ý tng nghiờn cu. Gi thuyt l s tr li s b vo cõu hi
ó t ra. Mt cõu hi nghiờn cu luụn l gi ý cho hng lot cõu tr li,
ngha l cú th dn n nhiu gi thuyt. S mi liờn h gia vn vi ý
tng v gi thuyt c trỡnh by trờn hỡnh 4.
ý tởng
Khoa học 1
ý tởng
Khoa học 2
Chứng minh. Chứng minh một giả thuyết là sự vận dụng các quy tắc logic
và các phương pháp thu thập và xử lý thông tin (luận chứng), tìm kiếm cơ
sở lý thuyết hoặc thực nghiệm khoa học (luận cứ) để khảng định tính đúng
đắn của giả thuyết.
Bác bỏ. Bác bỏ một giả thuyết là sự vận dụng các quy tắc logic và các
phương pháp thu thập và xử lý thông tin (luận chứng), tìm kiếm cơ sở lý
Tài liệ hướng dẫn về công tác nghiên cứu khoa học
a
Viện Khoa học năng lượng
16
thuyết hoặc thực nghiệm khoa học (luận cứ) để khảng định tính sai lầm
của giả thuyết.
a) Phép chứng minh.
Chứng minh trực tiếp, là phép chứng minh, trong đó tính đúng đắn của giả
thuyết được rút ra một cách trực tiếp từ tính chân xác của các luận cứ.
Chứng minh trực tiếp là loại chứng minh phổ biến, thường gặp nhất trong
khoa học. Trong phép chứng minh trực tiếp, để chứng minh một giả thuyết
là đúng, người ta cần chứng minh luận đề đúng, luận cứ đúng và luận
chứng đúng.
Chứng minh gián tiếp, là phép chứng minh trong đó tính chân xác của luận
đề được xác nhận bằng cách chứng minh tính phi chân xác của phản luận
đề.
Chứng minh gián tiếp được sử dụng khi không có, hoặc không đủ luận cứ
để chứng minh trực tiếp, hoặc trong nhiều trường hợp, người ta muốn bác
bỏ trực tiếp giả thuyết của đồng nghiệp ngay từ trong lúc đối tác chưa kịp
đưa ra luận cứ, hoặc thậm trí không cần biết đối tác có đưa luận cứ hay
không.
Chứng minh gián tiếp được chia thành hai loại: chứng minh phản chứng và
chứng minh phân liệt.
Chứng minh phản chứng, là phép chứng minh, trong đó, tính đúng đắn của
luận. Trong các loại tài liệu mà người nghiên cứu có thể sử dụng, người ta lại
chia thành các tài liệu cấp I và tài liệu cấp II. Tài liệu cấp I là tài liệu phản ánh
trực tiếp két quả hoạt động khoa học, kỹ thuật, kinh tế và sáng tạo khác, còn
tài liệu cấp II là tài liệu phản ánh kết quả xử lý, phân tích, tổng hợp các tài
liệu cấp I.
Trong nghiên cứu khoa học, tài liệu cấp I được ưu tiên sử dụng. Nếu gặp
tài liệu cấp II thì người nghiên cứu cần tra cứu để tìm tài liệu cấp I, bởi vì tài
liệu cấp II thường được trình bày theo nhận thức của người xử lý, có thể
không phản ánh hoàn toàn khách quan nội dung của tài liệu cấp I.
Tài liệ hướng dẫn về công tác nghiên cứu khoa học
a
Viện Khoa học năng lượng
18
Có ba phương pháp chủ yếu để thu thập thông tin:
Nghiên cứu tài liệu hoặc đối thoại trực tiếp với đồng nghiệp
Quan sát trên đối tượng khảo sát
Thực nghiệm trực tiếp trên đối tượng khảo sát hoặc trên những vật mô
phỏng
II.4.1 Phương pháp tiếp cận thu thập thông tin
Tiếp cận là sự lựa chọn chỗ đứng để quan sát đối tượng nghiên cứu, là
sự khởi đầu của quá trình tiếp xúc với đối tượng nghiên cứu, là sự đi trước
của tư duy trước khi bắt tay thực hiện những thao tác cụ thể của quá trình
thu thập thông tin.
a) Tiếp cận hệ thống
Hệ thống có thể được hiểu là một tập hợp các phần tử có quan hệ tương
tác để thực hiện một mục tiêu xác định. Như vậy, khi nói đến hệ thống là phải
nói đến phần tử, tương tác và mục tiêu. Thiếu 1 trong 3 nhân tố này thì không
có hệ thống.
Hệ thống luôn có thể phân chia thành các phân hệ có đẳng cấp. Mỗi phân
hệ đặc trưng bởi một mục tiêu bộ phận. Các mục tiêu bộ phận luôn mang
Thông tin định lượng có vai trò khẳng định tính quy luật của các thông
tin định tính.
c) Tiếp cận tất nhiên và ngẫu nhiên
Ngẫu nhiên là những thông tin được thu thập trực tiếp từ đối tượng khảo
sát. Các thông tin ngẫu nhiên được lặp lại hoặc không lặp lại. Quá trình lặp lại
của các sự kiện sẽ là cơ sở để nhận biết các tất yếu.
Tài liệ hướng dẫn về công tác nghiên cứu khoa học
a
Viện Khoa học năng lượng
20
Tiếp cận định tính và định lượng cho phép hình thành những cơ sở sự
kiện và số liệu để thực hiện tiếp cận ngẫu nhiên và tất nhiên trong quan sát.
d) Tiếp cận lịch sử và logic
Tiếp cận lịch sử là một phương pháp xem xét sự vật qua những sự kiện
xuất hiện trong quá khứ phát triển của sự vật. Mỗi sự kiện riêng biệt trong quá
khứ là một hiện tượng ngẫu nhiên. Nhưng chuỗi sự kiện trong quá khứ thì
luôn bị điều khiển bởi một logic tất yếu.
Thu thập thông tin về các chuỗi sự kiện trong lịch sử, sử dụng các công
cụ logic để tìm mối liên hệ tất yếu, người nghiên cứu sẽ nhận biết được logic
tất yếu.
e) Tiếp cận cá biệt và so sánh
Tiếp cận cá biệt cho phép quan sát sự vật một cách cô lập với các sự vật
khác
Tiếp cận so sánh cho phép quan sát các sự vật trong tương lai.
f) Tiếp cận phân tích và tổng hợp
Phân tích một sự vật là sự phân chia sự vật thành những bộ phận có bản
chất khác biệt nhau. Còn tổng hợp là xác lập những liên hệ tất yếu giữa các bộ
phận đã được phân tích.
II.4.2. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Mục đích nghiên cứu tài liệu là tìm hiểu lịch sử nghiên cứu, nắm bắt
d) Tổng hợp tài liệu
Tổng hợp tài liệu bao gồm những nội dung sau:
Bổ túc tài liệu, sau khi phân tích phát hiện thiếu, sai lệch
Lựa chọn tài liệu, chỉ chọn những thứ cần để đủ để xây dựng luận cứ.
Tài liệ hướng dẫn về công tác nghiên cứu khoa học
a
Viện Khoa học năng lượng
22
Sắp xếp tài liệu theo lịch đại, tức theo tiến trình xuất hiện sự kiện để nhận
dạng động thái; sắp xếp theo đồng đại, tức giấy trong cùng thời điểm quan sát
để nhận dạng tương quan và sắp xếp theo quan hệ nhân quả để nhận dạng
tương tác.
Làm tái hiện quy luật. Đây là bước quan trọng nhất trong nghiên cứu tư liệu,
chính là mục đích của tiếp cận lịch sử.
Giải thích quy luật.
II.4.3. Phương pháp phi thực nghiệm
Phương pháp phi thực nghiệm (non-empirical method) là một phương
pháp thu thập thông tin dựa trên sự quan sát, quan trắc những sự kiện đã hoặc
đang tồn tại, trên cơ sở đó phát hiện quy luật của sự vật hoặc hiện tượng.
Trong phương pháp phi thực nghiệm, người nghiên cứu chỉ quan sát những gì
đã và đang tồn tại, không có bất cứ sự can thiệp nào gây biến đổi trạng thái
của đối tượng nghiên cứu.
a) Quan sát khách quan
Quan sát được sử dụng trong ba trường hợp:
Quan sát để phát hiện vấn đề nghiên cứu.
Quan sát đê đặt giả thuyết, và.
Quan sát để kiểm chứng giả thuyết, nghĩa là để chứng minh hoặc bác bỏ giả
thuyết.
Quan sát khách quan có ưu điểm là không gây biến động nào lên đối
tượng khảo sát, nhưng nhược điểm là sự chậm chạm và thụ động.
Điều tra bằng bảng hỏi vốn là phương pháp của xã hội học, nhưng đã
được áp dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực. Để điều tra cần làm: chọn mẫu,
thiết kế bảng hỏi và xử lý kết quả điều tra.
Tài liệ hướng dẫn về công tác nghiên cứu khoa học
a
Viện Khoa học năng lượng
24
Chon mẫu
Việc chọn mẫu phải đảm bảo tính ngẫu nhiên và tính đại diện. Quy mô
về mặt số lượng số phiếu phát ra được gọi là "cỡ mẫu'. Không có quy định
nào chặt chẽ về cỡ mẫu. Thông thường, khoảng dưới 100 phiếu được xem là
cỡ mẫu nhỏ, 100-200 được xem là cỡ mẫu trung bình. Nhiều hơn được xem là
cỡ mẫu lớn. Đương nhiên, cỡ mẫu càng lớn, thì tính đại diện càng cao, nhưng
chi phí điều tra và thời gian xử lý sẽ phải cao hơn, có một số cách chọn mẫu
sau:
Lấy mẫu ngẫu nhiên (Ran dom sampling), là cách chọn mẫu sao cho mỗi
đơn vị lấy mẫu có một cơ hội hiện diện trong mẫu bằng nhau. Kỹ thuật lấy
mẫu này đơn giản, dễ hiểu, nhưng có nhược điểm là sự biến thiên của đối
lượng khảo sát rất rời rạc; mẫu bị trải trên một địa bàn rộng, do vậy, quá trình
thu thập số liệu có thể gặp khó khăn.
Lấy mẫu có hệ thống (Systematic Sampling). Đối tượng khảo sát gồm
nhiều đơn vị được đánh số thứ tự. Chọn một đơn vị ngẫu nhiên, giả định có
thứ tự là i. Lấy một số k bất kỳ làm khoảng cách mẫu. Theo cách này? cuối
cùng số mẫu được sử dụng sẽ gồm một loạt phần tử có khoảng cách bằng k:
mẫu (i), mẫu (i+k), mẫu (i+2 k), mẫu (i+3k),
Lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng (Systematic Random Sampling). Đối
tượng khảo sát được cấu tạo bởi nhiều tập hợp không đồng nhất. Như vậy, đối
tượng khảo sát được chia thành nhiều lớp, mỗi lớp có một đặc trưng đồng
nhất. Như vậy, đối tượng khảo sát được chia thành nhiều lớp, mỗi lớp có một
đặc trưng đồng nhất. Trong mỗi lớp, người nghiên cứu có thể thực hiện theo
Thứ hai là trật tự logic của câu hỏi được sắp xếp theo một trong các
phương pháp suy luận diễn dịch, quy nạp hoặc loại suy. Phương pháp suy
luận được sử dụng trong bảng hỏi sẽ giúp nâng cao chất lượng kết quả thu
thập được.
Xử lý kết quả điều tra. Có một số hướng xử lý kết quả, tuỳ thuộc qui
mô cỡ mẫu.
Nếu cỡ mẫu nhỏ, có thể xử lý hoàn toàn thủ công.
Với cỡ mẫu trung bình thì cần sử dụng các công cụ thống kê toán.
Tài liệ hướng dẫn về công tác nghiên cứu khoa học
a
Viện Khoa học năng lượng
26
Với cỡ mẫu lớn thì tốt nhất phải sử dụng máy tính. Chương trình phần
mềm ứng dụng để xử lý kết quả điều tra được dùng phổ biến hiện nay là
SPSS (Statistical Package for Social Studies).
II.4.4. Phương pháp thực nghiệm
Thực nghiệm là phương pháp thu thập thông tin bằng cách quan sát trong
điều kiện có gây biến đổi đối tượng khảo sát một cách chủ định. Bằng việc
thay đổi tham số, người nghiên cứu có thể thu được những kết quả mong
muốn, như:
Tách riêng từng phần thuần nhất của đối tượng nghiên cứu để quan sát
Biến đổi các điều kiện tồn tại của đối tượng nghiên cứu
Rút ngắn được thời gian tiếp cận trong quan sát
Tiến hành những thực nghiệm lặp lại nhiều lần để kiểm tra lẫn nhau
Không bị hạn chế về không gian và thời gian.
a) Nơi tiến hành thực nghiệm
Trong nghiên cứu khoa học, nhiều nghiên cứu có thể tiến hành thực
nghiệm trong những cơ sở thí điểm tại các cơ sở kỹ thuật, kinh tế, xã hội.
b) Phân loại thực nghiệm
Phương pháp thực nghiệm được phân loại theo nhiều tiêu chí:
ni dung x lý thụng tin: (1) X lý toỏn hc i vi cỏc s liu; (2) X lý
logic i vi cỏc s kin.
a) X lý s liu
S liu c x lý bng cỏc cụng c toỏn hc. Tu thuc tớnh h thng
v kh nng thu thp thụng tin, s liu cú th c trỡnh by di dng nhng
con s ri rc, bng s liu, biu hoc th
1
Thực ra, trong khái niệm "sự kiện" có bao hàm cả đặc trng định tính và định lợng. Việc phân biệt "sự kiện
- định tính" và "số liệu-định lợng" là một sự quy ớc để tiện sử dụng.