Trng C Kinh T Cụng Nghip HN Khoa K Toỏn
LI M U
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, trong mấy năm qua ngành
xây dựng cơ bản đã không ngừng lớn mạnh. Nhất là khi nớc ta tiến hành công cuộc
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá một cách sâu rộng , toàn diện công cuộc xây
dựng và phát triển nền kinh tế đang đợc tiến hành với tốc độ và quy mô lớn thì xây
dựng cơ bản giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong sự phát triển của đất nớc. Vì nó
tạo ra Bộ xơng sống- là cơ sở, nền tảng cho nền kinh tế quốc dân. Chính vì vậy
đòi hỏi phải có cơ chế quản lý và cơ chế tài chính một cách chặt chẽ ở cả tầm quản
lý vi mô và vĩ mô đối với công tác xây dựng cơ bản.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay cơ chế hạch toán độc lập và tự chủ đòi hỏi
các đơn vị phải trang trải đợc chi phí bỏ ra và có lãi. Hơn nữa, hiện nay các công
trình xây lắp cơ bản đang đợc tổ chức theo phơng pháp đấu thầu, đòi hỏi doanh
nghiệp phải hạch toán một cách chính xác chi phí bỏ ra, không làm lãng phí vốn
đầu t. Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm. Hạch toán
chi phí sản xuất chính xác sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành giúp
cho doanh nghiệp xác định đợc kết quả sản xuất kinh doanh. Từ đó kịp thời đề ra
các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm. Chính vì vậy, tổ chức
tốt kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu thiết thực
và là vấn đề đợc đặc biệt quan tâm trong điều kiện hiện nay
Ti thc tp ti cụng ty U T XY LP V THNG MI 36 ó
giỳp cho em hiu bit hn cụng tỏc hch toỏn ti cụng ty ng thi bit trỡnh by
mt cỏch cú h thng cỏc hỡnh thc, phng phỏp s sỏch, chng t ti cụng ty
v s giỳp hng dn ca cụ giỏo Lấ TH CHUYấN v cỏc cụ chỳ t k
toỏn, em ó nhn thy mi quan h cht ch gia lý thuyt v thc t t ú rỳt ra
uc nhiu kinh nhim hn. Em hon thnh bn bỏo cỏo gm 6 phn nh sau:
Phn I : Tỡnh hỡnh chung ca cụng ty
Phn II : Ngip v chuyờn mụn
Phn III : Nhn xột v khuyn ngh
Phn IV : Kt lun
Phn V : Nhn xột ca cụng ty
+ Điện thoại : 043.532471 Fax: 043.5332472
+ Lng vc kinh doanh : Xõy dng dõn dng, cụng trỡnh thy li, thng mi.
+ Mó s thu : 0100108663001
+ Vn iu l : 30.000.000.000 ng ( 30 t ng)
Với số vốn điều lệ này: Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nớc một thành viên
Đầu t xây lắp và Thơng mại 36 là doanh nghiệp 100% vốn nhà nớc do Chủ sở hữu
đầu t, có con dấu riêng, đựơc mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp
luật, hoạt động theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty do cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
- Từ khi chuyển tên và thành lập Công ty cho đến nay Công ty Đầu t xây lắp và
Thơng mại 36 là một doanh nghiệp Nhà nớc do Bộ Quốc Phòng quản lý đã thực
hiện thi công xây lắp và quản lý các Công trình đặc biệt của Nhà nớc và Quân đội.
Các công trình do Công ty thi công đều đợc Chủ đầu t đánh giá cao về chất lợng,
tiến độ, kỹ mỹ thuật, giá thành hợp lý.
- Công ty đã đợc nhà nớc tặng thởng Huân chơng lao động Hạng III vì đã đạt
thành tích xuất sắc trong thi công công trình Đập thuỷ lợi Môn Sơn Nghệ An
(2003) , Hội trờng lớn khu B SCH cơ quan Bộ Quốc Phòng (2005) , Nhà làm
việc của các ban Đảng (2006). . .
2. Kết quả tình hình hoạt động của Công ty.
SV : Ngụ Th Thu nh Bỏo Cỏo Thc Tp Cui Khúa
Lp : KT07.3
_____________________________________________________________________
2
Trng C Kinh T Cụng Nghip HN Khoa K Toỏn
_ Nhng ch tiờu phn ỏnh kinh t quan trng m cụng ty ó t c trong
nhng nm gn õy (2006_2007).
Đơn vị tính : Triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
1 Tổng tài sản 200.969 259.054
2 Doanh thu thuần 247.756 295.362
4
GIM C CễNG TY
PHể GIM C
K HOCH - TNG
PHể GIM C
CHNH TR
VN
PHềNG
PHềNG
TRNH
TR
PHềNG
TI
CHNG
K
TON
PHềNG
D N
U T
PHềNG
KH
TNG
HP
PHềNG
THIT
B VT
T
PHềNG
T
CHC
LP
S 3
I
XY
LP
S 18
Trng C Kinh T Cụng Nghip HN Khoa K Toỏn
_ Do chủ sở hữu trực tiếp Công ty Đầu t xây lắp và Thơng mại 36 là Bộ Quốc
Phòng, đại diện chủ sở hữu là Tổng công ty Thành An nên cơ cấu tổ chức bộ máy
của Công ty bao gồm các cấp quản lý sau.
_ Giám đốc công ty: là ngời đại diện pháp nhân của công ty để ký kết các hợp đồng
kinh tế, hợp tác liên doanh, trực tiếp lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty. Giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốc.
_ Phó giám đốc chính trị : Do Công ty trực thuộc Bộ Quốc Phòng cho nên mọi hoạt
động luôn đợc Phó giám đốc theo sát, hỗ trợ Phó giám đốc Kế Hoạch- Tổng hợp để
trực tiếp chỉ đạo theo đờng lối chính trị của Đảng và nhà nớc.
_Phó giám đốc Kê Hoạch Tổng Hợp : trực tiếp chỉ đạo công tác hợp đồng mua,
bán, quản lý vật t kinh doanh, kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh dịch vụ
tổng hợp. Phụ trách toàn bộ công tác kỹ thuật, chất lợng, bảo hộ lao động, khoa
học kỹ thuật, công nghệ và môi trờng.
_Kế toán trởng : (Kiêm trởng phòng kế toán tài vụ của công ty) phụ trách chung
phòng tài vụ , trực tiếp theo dõi khâu tài chính bao gồm việc lập kế hoạch tài chính
hàng năm để cân đối tình hình thu chi. Cháp hành chế độ chính sách về tài chính,
pháp lệnh thống kê kế toán trong công ty, cung cấp số liệu báo cáo cho các cơ quan
hữu quan.
_Các phòng ban chức năng: là cơ quan giup việc cho Ban giám đốc, các phòng ban
thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Ban giám đốc.
_Các xí nghiệp trực thuộc Công ty: chịu trách nhiệm thực hiện và thi công các dự
án của Công ty.
2. S quy trỡnh cụng ngh sn xut kinh doanh.
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KT
TÀI
SẢN
KT
TỔNG
HỢP
KT
CHUYÊN
QUẢN
KẾ
TOÁN
CÔNG
NỢ
KẾ
TOÁN
THUẾ
KT
NGÂN
HÀNG
VÀ THỦ
QUỸ
KT
XN
62
KT
XN
63
KT
ĐỘI
Hình thành tổ chức kế toán tài chính của Công ty Đầu t xây lắp và Thơng mại 36
gồm có:
+ Một kế toán trởng : Phụ trách nắm bắt, chỉ đạo toàn bộ hoạt động của phòng kế
toán, là ngời soát xét mọi chứng từ sau cùng khi các kế toán chuyên quản chuyển
chứng từ sang.
+ Kế toán tổng hợp: là ngời vào máy tất cả các chứng từ và kiểm tra chứng từ sau
cung khi kế toán chuyên quản đã ký kế toán trởng và chuyển sang, ngoài ra còn có
trách nhiệm thanh lý hợp đồng sau khi các hợp đồng hoàn thành, bàn giao đa vào
sử dụng.
+ Kế toán tài sản: ghi chép tổng hợp và chi tiết tài sản cố định, công cụ dụng cụ tồn
kho, theo dõi và tính khấu hao tài sản cố định , lập báo cáo về tăng giảm tài sản cố
định, báo cao nguyên vật liệu tồn kho theo hàng tháng, quý.
+ Kế toán công nợ và kế toán thuế : có trách nhiệm hang tháng phải đôn đốc đơn
vị, bên A thanh toán nợ phải thu, đôn đốc việc nộp chứng từ của các đơn vị để làm
kế toán vốn, duyệt vốn và có kế hoạch nộp thuê đầy đủ đúng hạn với cơ quan nhà
nớc.
+ Kế toán ngân hàng và thủ quỹ: kế toán ngân hàng sẽ lên bảng kê tổng hợp, trình phê
duyệt kế toán trởng và giám đốc duyệt vốn. Ngoài ra còn làm uỷ nhiệm chi, khế ớc và
hợp đồng vay vốn và đi vay.
+ Kế toán chuyên quản : theo dõi các công việc chung của cả phòng, báo cáo và
giúp kế toán trởng nắm bắt tình hình để có kế hoạch và biện pháp cụ thể.
2. Chính sách kế toan áp dụng tại Công ty.
SV : Ngụ Th Thu nh Bỏo Cỏo Thc Tp Cui Khúa
Lp : KT07.3
_____________________________________________________________________
8
Trường CĐ Kinh Tế Công Nghiệp HN Khoa Kế Toán
_ Với quy mô, đặc điểm kinh doanh và trình độ nhân viên quản lý công ty đã
chọn hình thức kế toán là chứng từ ghi sổ.
S¬ ®å kÕ to¸n chøng tõ ghi sæ
_ Quan h i chiu, kim tra phi m bo tng s phỏt sinh n s phỏt sinh cú
cu tt c cỏc ti khon trờn bng cõn i s phỏt sinh phi bng nhau v tng s
tin trờn s ng ký chng t ghi s.
3. ĐáNH GIá ƯU NHƯợC ĐIểM Về CÔNG TáC HạCH TOáN Kế TOáN
TạI CÔNG TY
3.1. Ưu điểm:
Có đội ngũ kế toán chuyên nghiệp, năng động sáng tạo có môi trờng làm việc
chuyên nghiệp
áp dụng công nghệ thông tin vào trong qua trình làm việc, giúp quá trình làm việc
nhanh chính xác.
Bộ máy kế toán nhanh gọn không cồng kềnh
Hình thức chứng từ ghi sổ phù hợp với quá trình SXKD của công ty
- Công ty đã hạch toán chi tiết về các khoản trích theo lơng và các khoản liên quan
khac cho ngời lao động trong công ty. Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tợng
chi phí.
_ Hình thức trả lơng hiện đang áp dụng ở công ty đã gắn với kết quả lao động
sản xuất của chính họ và kết qủa sản xuất kinh doanh của công ty. Hình thức trả l-
ơng này có tác dụng khuyến khích ngời lao động đi làm đầy đủ và họ phải có trách
nhiệm cùng phấn đấu để tăng quỹ lơng chung cho toàn công ty, đồng thời nó
khuyến khích ngời lao động nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề.
Bên cạnh đó công ty lại có một đội ngũ kế toán có hình thức trình độ, nghiệp vụ
vững vàng với sự phân công, công việc một cách hợp lý để tạo đợc sự nhịp nhàng
trong quản lý, đem lại hiệu quả cao trong công việc.
3.2.Nhợc điểm ;
_ Kế toán công ty là kế toán kiêm nghiệm nhiều phần hành kế toán nên khối lợng
công việc nhiều chịu áp lực công việc cao
_ Về vấn đề tiền lơng: công ty cha thực hiện trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công
nhân sản xuất..
_ Trong việc quản lý lao động ở công ty thực hiện hầu nh là ở phòng tổ chức, các
chứng từ, sổ sách về biến động số lợng lao động đều đợc cán bộ ở phòng tổ chức
2. Phương pháp tính BHXH, trả lương được công ty áp dụng như sau :
_ Theo chế độ quy định, BHXH trả thay lương được áp dụng tại công ty tính theo
công thức sau
Hệ số lương của Mức lương tối
người được X thiểu quy định
BHXH Số ngày hưởng BHXH hiện hành Tỷ lệ %
trả thay = nghỉ hưởng X X hưởng
lương BHXH Số ngày làm việc theo chế độ trong tháng BHXH
VD : Anh Đào Xuân Tú ( kế toán viên ) nghỉ để về quê chăm mẹ ốm 2 tháng vói hệ
số lương là 1,54 mức lương tối thiểu hiện hành là 280.000 đ.
Vậy anh Đào Xuân Tú được nhận số tiền trong thời gian nghỉ chăm mẹ ốm là
1,54 x 280.000
60 ngày x x 100% = 862.399 (đ )
30
3. Phương pháp tính BHXH, BHYT, KPCĐ tại công ty
3.1 BHXH phải trích taị công ty được tính bằng 20% tiền lương cơ bản việc trích
BHXH được tính theo công thức sau:
SV : Ngô Thị Thu Ánh Báo Cáo Thực Tập Cuối Khóa
Lớp : KT07.3
_____________________________________________________________________
11
Trường CĐ Kinh Tế Công Nghiệp HN Khoa Kế Toán
BHXH = Tổng số lương phải trả CNV toàn doanh nghiệp x 20%
Trong đó : Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh = Tiền lương cơ bản x 5%
Người lao động đóng góp = Tiền lương cơ bản x 5%
VD1 : Tháng 7/2008 tổng số tiền lương cơ bản của công ty là 94.876.900đ trong
đó lương của công nhân trực tiếp sản xuất là 46.388.600đ và bộ phận qủan lý là
48.401.310đ
Vâỵ công ty đã trích trong tháng như sau :
_ BHXH được trích vào bộ phận trực tiếp sản xuất là :46.388.600 x 15% =
5. Kế toán chi tiết tiền lương và BHXH tại công ty
Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán công ty sử dụng
chứng từ sau:
5.1 bảng chấm công : là chứng từ kế toán để theo dõi ngày công làm việc thực
tế, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH và đó chính là căn cứ để tính trả lương cho
cán bộ công nhân viên
_ Phương pháp lập bảng chấm công
+ Mỗi một bộ phận lập bảng chấm công
+ Trong tháng ghi tên từng người và mỗi người ghi tên một dòng
SV : Ngô Thị Thu Ánh Báo Cáo Thực Tập Cuối Khóa
Lớp : KT07.3
_____________________________________________________________________
_ Bảng chấm công
_ Biên bản nghiệm thu công trình
_ Bảng thanh toán lương
_ Phiếu nghỉ hưởng BHXH
_ Bảng thanh toán trợ cấp BHXH
_ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Sổ chi tiết TK
3382,3383,3384
Chứng từ ghi sổ lien quan đén TK
334 ( 338,3382,3383,3384)
Bảng tổng hợp chi
tiết TK 338
13
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ TK 3382,3383,3384
Sổ cái TK
_ Khi nhận lương công nhân phải ký nhận và bảng chấm công được bảo lưu laị
phòng kế toán .
_ Tháng 7/2007 công ty ĐTXL & TM 36 lập bảng thanh toán tiền lương như sau
Công Ty ĐTXL & TM 36
Bộ Phận : CNTTSX
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
SV : Ngô Thị Thu Ánh Báo Cáo Thực Tập Cuối Khóa
Lớp : KT07.3
_____________________________________________________________________
14
Trường CĐ Kinh Tế Công Nghiệp HN Khoa Kế Toán
Tháng 7 / 2007
ĐVT : Đồng
ST
T
Họ Và Tên HS
L
TK 334 : Phải Trả Công Nhân Viên Các Khoản Khấu Trừ
Lương
Chính
Các Khoản
PK
Cộng BHXH 5
%
BHYT 1
%
Cộng
1 Nguyễn Văn Tú 1,4 785.077 321.046 1.106.123 55.306 11.061 66.367
2 Trần Hữu Cảnh 1,46 849.046 473.893 1.322.939 66.147 13.229 79.376
3 Trần Đức Minh 1,52 947.077 561.770 1.508.847 75.442 15088 90.530
* Giải thích : - x là số ngày làm việc của công nhân viên
- o là số ngày nghỉ việc của công nhân viên
5.4 Bảng thanh toán lương
Công ty ĐTXL & TM 36
Bộ Phận : QLDN
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG
Tháng 7 / 2007
ĐVT : Đồng
STT Họ Và Tên HSL TK 334 : Phải Trả Công Nhân Viên Các Khoản Khấu Trừ
Lương Chính Khoản Phụ KhácCộng BHXH 5 % BHYT 1 %
1 Lê Mai Trang 1,8 971.999 898.077 1.870.076 93.504 18.701
2 Nguyễn Thị Ly 1,87 1.203.992 1.022.387 2.226.379 111.319 22.264
3 Mai Thị Hằng 2,3 1.385.308 987.362 2.373.670 118.634 23.727
… ………….. …. ………. ……….. ……….. ……… …….
27 Đỗ Thị Nga 2,1 1.221.231 898.552 2.119.783 105.989 21.198
28 Trần Mạnh Hùng 1,7 988.615 997.822 1.986.437 99.322 19.864
Cộng 39.850.089 21.789.252 61.639.3413.081.967 616.393
SV : Ngô Thị Thu Ánh Báo Cáo Thực Tập Cuối Khóa
Lớp : KT07.3
_____________________________________________________________________
16
Trường CĐ Kinh Tế Công Nghiệp HN Khoa Kế Toán
Kế Toán Thanh Toán Kế Toán Trưởng
( Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
- Phương pháp lập : tương tự phương pháp ở trang ( 12 )
5.5 Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương và các khoản khác.
_ Bảng này dùng để tổng hợp toàn bộ tiền lương và các khoản phải thu khác của bộ phận trong
toàn doanh nghiệp và là cơ sở để lập bảng phân bổ và bảo hiểm.
_ Căn cứ lập : Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền lương của từng bộ
phận kế toán lấy số liệu của dòng cộng dể ghi vào bảng này ở các cột tương ứng, mỗi bộ phận ghi
_____________________________________________________________________
17
Trường CĐ Kinh Tế Công Nghiệp HN Khoa Kế Toán
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)
* Cơ sở và phương pháp lập bảng phân bổ tiền lương
_Cơ sở:Căn cứ vào bảng thanh toán lương của doanh nghiệp ta lập bảng phân bổ.
_ Phương pháp lập
+ hàng tháng căn cứ vào chứng từ về lao động tiền lương kế toán tiến hành tổng
hợp phân loại tiền lương phải trả theo từng đối tượng sư dụng lao động.
+ Căn cứ vào tiền lương thực tế phải trả và tỷ lệ quy định về các khoản trích
BHXH 5%, BHYT 2%, KPCĐ 2% để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
+ Căn cứ vào tỷ lệ BHXH phải thu 5%, BHYT 1% khấu trừ vào lương để ghi vào
cột Có TK 338, Nợ TK 334
Công Ty ĐTXL & TM 36
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH
Tháng 7 / 2007
ĐVT : Đồng
STT Bộ Phận TK 334 : Phải trả công nhân viên TK 338 : Phaỉ trả, phải nộp khác
Lương chính Khoản phụ khác Cộng TK 334 KPCĐ : 3382 BHXH : 3383
1 Bộ Phận CNTT SX 30.361.123 19.568.245 49.929.368 998.587 7.489.405
- Tổ mộc 7.582.321 4.750.000 12.332.321 246.646 1.849.848
- Tổ cơ khí 6.627.540 3.987.263 10.614.803 212.296 1.592.220
- Tổ bê tông thép 7.084.823 4.324.560 11.409.383 228.188 1.711.407
- Tổ san lấp mặt = 9.066.439 6.506.422 15.572.861 311.457 2.335.929
2 Bộ Phận QLDN 39.850.089 21.789.252 61.677.267 1.233.545 9.251.590
- Phòng KH vật tư 9.750.000 5.250.000 15.000.000 300.000 2.250.000
- Phòng tài vụ KT 9.897.267 6.780.000 16.677.267 333.545 2.501.590
- Phòng hành chính 8.569.378 4.121.000 12.690.378 253.808 1.903.557
- Phòng kỹ thuật 11.633.444 5.638.252 17.271.696 345.434 2.590.754
Cộng 70.211.212 41.357.497 111.568.709 2.231.374 16.735.306
70.211.212đ trong đó CNTTSX : 30.361.123đ, Bộ phận QLDN : 39.850.089đ
Nợ TK 622 : 30.361.123
Nợ TK 642 : 39.850.089
Có TK 334 : 70.211.212
6) Căn cứ vào bảng tiền lương và BHXH tháng 7 / 2007 kế toán định khoản sau :
Nợ TK 622 : 9.486.579
Nợ TK 642 : 11.718.680
Nợ TK 334 : 6.694.123
Có TK 338 : 27.899.382
Có TK 3382 : 2.231.374
Có TK 3383 : 22.313.741
Có TK 334 : 3.347.061
7) Căn cứ vào bảng thanh toán BHXH phải trả thay lương tháng 7 / 2007 số tiền
phải trả thay lương là 6.694.123đ
Nợ TK 3383 : 6.694.123
Có TK 334 : 6.694.123
_ Do công ty aps dụng hìng thức chứng từ ghi sổ nên sổ kế toán tiền lương và
chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ chi tiế TK 3382,3383,3384 sổ cái
TK 334,338.
SV : Ngô Thị Thu Ánh Báo Cáo Thực Tập Cuối Khóa
Lớp : KT07.3
_____________________________________________________________________
19
Trường CĐ Kinh Tế Công Nghiệp HN Khoa Kế Toán
_ Căn cứ vào các nghiệp vụ tính lương khấu trừ vào lương trích BHXH, BHYT,
KPCĐ. Căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào chứng từ ghi sổ .
Mẫu Sổ
Chứng Từ Ghi Sổ
Số 41
Ngày 31 / 7 / 2007
Số Ngày Nợ Có Nợ Có
73 Nộp 3% BHYT 3382 802.466
112 802.466
Cộng 802.466 802.466
Kèm theo 1 chứng từ gốc
Kế Toán Trưởng Người lập
( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên)
Chứng Từ Ghi Sổ
Số 44
Ngày 31 / 7 / 2007
Chứng Từ Diễn giải Số hiệu TK Số Tiền
Số Ngày Nợ Có Nợ Có
97 Nộp 1% KPCĐ
Cho LĐTP Hà Nội
3384 1.203.699
111 1.203.699
Cộng 1.203.699 1.203.699
Kèm theo 1 chứng từ gốc
Kế Toán Trưởng Người lập
( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên)
SV : Ngô Thị Thu Ánh Báo Cáo Thực Tập Cuối Khóa
Lớp : KT07.3
_____________________________________________________________________
21
Trường CĐ Kinh Tế Công Nghiệp HN Khoa Kế Toán
Chứng Từ Ghi Sổ
Số 45
Ngày 31 / 7 / 2007
Chứng Từ Diễn giải Số hiệu TK Số Tiền Ghi chú
Số Ngày Nợ Có Nợ Có
Trường CĐ Kinh Tế Công Nghiệp HN Khoa Kế Toán
Chứng Từ Diễn giải Số hiệu TK Số Tiền Ghi chú
Số Ngày Nợ Có Nợ Có
BHXH trả thay 3383 6.694.123
334 6.694.123
Cộng 6.694.123 6.694.123
Kèm theo 1 chứng từ gốc
Kế Toán Trưởng Người lập
( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên)
_ Căn cứ vào các chứng từ đã lập ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Năm 2007
Chứng từ ghi sổ Số Tiền
Số Ngày tháng
41 31/7 72.834.000
42 31/7 8.024.660
43 31/7 802.466
44 31/7 1.203.699
45 31/7 70.211.212
46 31/7 27.899.382
47 31/7 6.694.123
Vào sổ chi tiết số TK 3382, TK 3383, TK 3384
Sổ Chi Tiết
TK 3382 – KPCĐ
Năm 2007
ĐVT : Đồng
Chứng Từ Trích Yếu TK
Đ.Ư
Số Phát Sinh Số Dư
Số Ngày Nợ Có Nợ Có
_Thanh toán BHXH
thay lương
112 8.024.660
622
642 22.313.741
334
334
Cộng PS tháng 7/2007 14.718.78322.313.741
Dư cuối tháng 7/2007 15.619.618
Sổ Chi Tiết
TK 3384 – BHYT
Năm 2007
ĐVT : Đồng
Chứng Từ Trích Yếu TK
Đ.Ư
Số Phát Sinh Số Dư
Số Ngày Nợ Có Nợ Có
Dư đầu tháng 7/2007 1.203.699
73 31/7
31/7
_Nộp 3% BHYT cho
TTYT TP Hà Nội
_Trích NHYT tháng
112 1.203.699
622 3.347.061
642
334
Cộng PS tháng 7/2007 1.203.699 3.347.061
Dư cuối tháng 7/2007 3.347.061
_ Căn cứ vào sổ chi tiết TK 3382, 3383,3384 ta ghi vào bảng tổng hợp sổ chi tiết
CNV
111 72.834.00
0
45 31/7 Tổng tiền lương tháng 7 / 2007 phải
trả công nhân viên
622
642
30.361.123
39.850.089
46 31/7 Trích BHXH, BHYT, KPC Đ 338 6.694.123
47 31/7 BHXH trả thay lương cho cán bộ
CNV
3383 6.694.123
Số phát sinh tháng 7 / 2007 79.528.123 76.905.335
Số dư cuối tháng 7 / 2007 7.408.037
SV : Ngô Thị Thu Ánh Báo Cáo Thực Tập Cuối Khóa
Lớp : KT07.3
_____________________________________________________________________
25