Tổ chức kế toán tại Nhà máy Cơ khí Gang thép - Pdf 14

Mục lục
Tran
g
Lời nói đầu . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .3
Phần I. Giới thiệu một số vấn đề chung về nhà máy CKGT . . . . . . 7
I.1. Sơ lợc một số nét về quá trình hình thành và phát triển của NM . . . . 7
I.2. Chức năng, nhiệm vụ của nhà máy . . . . . . . . . . . . . . . . . .11
I.3. Đặc điểm, tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy . . . . . . . . . . . .12
I.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của nhà máy. . . . . . . . 16
I.4.1. Cụ thể từng khâu sản xuất. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
I.4.2. Hình thức tổ chức sản xuất của nhà máy. . . . . . . . . . . . . . .18
I.4.3. Kết cấu sản xuất của nhà máy. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19
Phần II. Tình hình chung về công tác kế toán của NM CKGT . . . . .20
II.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán thống kê của nhà máy . . . . . . . . 20
II.2. Hình thức tổ chức công tác kế toán và công tác hạch toán của NM . . .22
II.3. Mối quan hệ giữa bộ phận kế toán với các phòng ban. . . . . . . . . . 23
II.4. Công tác thống kê tại nhà máy. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .24
II.4.1. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy thống kê tại nhà máy. . . . . . .25
II.4.2. Nội dung công tác thống kê. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .25
Phần III. Một số phần hành kế toán ở Nhà máy. . . . . . . . . . . 28
III.1. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ . . . . . . . . . . . . . 28
III.1.1. Kế toán nguyên vật liệu. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 28
III.1.2. Kế toán công cụ dụng cụ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .31
III.2. Kế toán Tài sản cố định . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .31
III.2.1. Kế toán tăng giảm TSCĐ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .33
III.2.2. Kế toán hao mòn TSCĐ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 34
III.3. Kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng . . . 34
III.3.1. Phân tích tình hình lao động. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .34
III.3.2. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng. . . . . . . . . . 36
III.4. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm . . . . . . . 39
1

Trong nền kinh tế thị trờng các đơn vị sản xuất kinh doanh đều phải hạch
toán kinh tế, phải tự lấy thu bù chi và có lãi. Để tồn tại và phát triển trong nền kinh
tế thị trờng có cạnh tranh ganh gắt, một vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp sản
xuất là phải quan tâm đến tất cả các khâu các mặt quản lý trong quá trình sản xuất
từ khi bỏ vốn ra cho đến khi thu hồi đến vốn về sao cho chi phí bỏ ra là ít nhất lại
thu về đợc lợi nhuận cao nhất. Có nh vậy đơn vị mới có khả năng bù đắp đợc
những chi phí bỏ ra và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc, cải thiện đời sống cho
ngời lao động và thực hiện tái sản xuất mở rộng.
Để đạt đợc mục tiêu sản xuất kinh doanh có lãi tạo cơ sở để phát triển doanh
nghiệp. Bên cạnh các biện pháp cải tiến quản lý sản xuất thực hiện công tác
marketing tiếp thị bán hàng, sản phẩm huy động tối đa các nhuồn lực của doanh
nghiệp. cải tiến công nghệ sản xuất mới để tăng năng suất lao động, tiết kiệm
nguyên vật liệu, cải tiến công tác kế toán để thực hiện tốt vai trò của kế toán trong
việc giúp các nhà quản lý doanh nghiệp đề ra kế hoạch sản xuất đúng đắn.Hạch
toán kế toán là một trong những khâu quan trọng trong hệ thống quản lý, nó đợc
sử dụng nh một công cụ có hiệu quả nhất để phản ánh khách quan và giám đốc
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với nhà nớc kế toán là công
cụ quan trọng để tính toán xây dựng để kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nớc
để điều hành nền kinh tế quốc dân.
3
Nhận thức đợc vấn đề đó, đối với những kiến thức tiếp thu đợc tại trờng kết
hợp với thời gian thực tập nghiên cứu tìm hiểu thực tế tổ chức kế toán tại Nhà máy
Cơ khí Gang thép với sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của cô giáo Vũ Thị Hậu và các
cô, chú phòng kế toán và các phòng ban khác thuộc Nhà máy Cơ khí em đã hoàn
thành báo cáo này. Với thời gian còn hạn chế, trình độ nhận thức cha sâu về thực
tế, nên trong quá trình thực tập và viết báo cáo thực tập tốt nghiệp của em không
tránh khỏi những tồn tại và thiếu sót. Em mong nhận đợc những ý kiến đóng góp
quý báu của cô giáo hớng dẫn và các cô, chú phòng kế toán Nhà máy để em có thể
hoàn thành đợc báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn !

của nhà máy trong nội bộ nhà máy cũng nh trong nội bộ công ty và ngoài công ty.
Nhà máy Cơ khí Gang thép là đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Gang
thép Thái nguyên đợc thành lập ngày 20 tháng 12 năm 1961 theo quyết định số
361-CNG của bộ công nghiệp nặng.Với chức năng là đơn vị xản xuất phụ trợ các
phụ tùng, bị kiện và thép thỏi phục vụ các đơn vị thành viên trong công ty. Nhà
máy là đơn vị phụ thuộc cha hạch toán độc lập, thanh toán nội bộ theo uỷ nhiệm
chi. Nhiệm vụ chính của nhà máy là chế tạo phụ tùng thay thế, sửa chữa máy móc
cho các xởng mỏ trong công ty và chế tạo phụ tùng, phụ kiện tiêu hao cho sản xuất
luyện kim của toàn Công ty.
Ngay từ khi thành lập nhà máy đã đợc trang bị 1 lò điện luyện thép 1,5T/mẻ
2 lò đứng đúc gang 700 mm, hơn 50 máy gia công cơ khí với nhiều chủng loại
và đợc trang bị thêm 1 lò điện 1,5T/mẻ vào năm 1982. Nhà máy có lực lợng lao
động khá dồi dào, với 770 CBCNV trong đó có 80 kỹ s và cử nhân kinh tế, bậc
thợ công nhân kỹ thuật là 4,5/7.
Năm 1990 do yêu cầu nâng cao sản lợng thép của Công ty, nhà máy đã đợc
Công ty trang bị thêm 1 lò điện luyện thép 12T/mẻ.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay Nhà máy luôn coi trọng nâng cao chất
lợng sản phẩm đảm bảo chữ Tín cho ngời tiêu dùng với phơng châm Tiết kiệm
chi phí giảm giá thành nâng cao chất lợng sản phẩm là mục tiêu sống còn của
Nhà máy. Chính vì vậy năm 2002 Nhà máy đã thực hiện 5S và nhận đợc chứng
chỉ ISO 9001-2000 của trung tâm Quản lý chất lợng QUACERT.
Hệ thống sản xuất của nhà máy gồm 7 phân xởng đợc kết cấu nh sau:
Sản xuất chính:
- Phân xởng 1: Phân xởng gia công Cơ khí
- Phân xởng 2: Phân xởng Đúc thép
- Phân xởng 3: Phân xởng Đúc gang và lò điện 12T/mẻ
- Phân xởng 4: Phân xởng Cơ điện
6
- Phân xởng 5: Phân xởng rèn dập
Sản xuất phụ trợ:

cán bộ công nhân viên nhà máy. Sự tăng trởng về mọi mặt điều đó chứng tỏ rằng
Nhà máy sản xuất có hiệu quả doanh thu năm sau cao hơn năm trớc tăng
120,727%, đời sống của ngời lao động cải thiện, việc tổ chức sắp xếp khoa học
hợp lý dây chuyền sản xuất bố trí mặt hàng thích hợp, khâu sản xuất gắn với tiêu
thụ thích ứng tốt với cơ chế thị trờng.
8
I.2. Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy
Nhiệm vụ chính của Nhà máy Cơ khí Gang Thép là chế tạo phụ tùng thay
thế, sửa chữa máy móc, thiết bị cho các đơn vị, Xởng mỏ trong Công ty. Đồng thời
chế tạo phụ tùng phụ kiện tiêu hao cho sản xuất luyện kim của toàn Công ty với
các sản phẩm chủ yếu nh: Đúc gang, đúc thép, rèn dập, gia công cơ khí và chế tạo
lắp ráp các thiết bị máy móc đồng bộ. Hàng năm Nhà máy còn cung cấp cho Công
ty 25 000 tấn đến 300 000 tấn thép thỏi.
Ngoài ra Nhà máy còn sản xuất thép cán tròn, góc với nhiều chủng loại theo
yêu cầu của khách hàng. Chế tạo các thiết bị đồng bộ cho công trình xây dựng cơ
bản mà Công ty có vốn đầu t.
Hàng năm Nhà máy cung cấp cho thị trờng 4 000 đến 5 000 tấn thép thành
phẩm, 1 000 đến 2 000 tấn trục cán và các loại hàng gia công cơ khí khoảng hơn 4
000 tấn sản phẩm mỗi năm. Nhà máy còn thiết kế chế tạo các loại trục ép mía cỡ
lớn, con lăn đỡ lò xi măng và lô xeo giấy thay thế hàng trớc đây phải nhập từ nớc
ngoài cho các công trờng nh: Quảng Ngãi, La Ngà( Bình Dơng), xi măng Bỉm Sơn
Thanh Hoá và nhiều thiết bị khác, sản xuất và lắp ráp dây truyền cán thép đồng bộ
trong ngành luyện kim, nh các dự án xây lắp, nâng cấp và sử dụng trong cả nớc.
Đặc biệt các dự án trị giá hàng chục tỷ đồng. Một số chi tiết phụ tùng chất lợng
cao, trọng lợng lớn, kích thớc lớn cung cấp cho nền kinh tế quốc dân.
Ngoài năng lực chuyên môn Nhà máy cũng đã tham gia chế tạo những mặt
hàng khó gia công lắp đặt các dây truyền cán cho các đơn vị ngoài để tạo công ăn
việc làm và nâng cao đời sống và thu nhập cho ngời lao động. Ngoài ra nhà máy
còn tận dụng nguồn lực d thừa để sản xuất thép cán bán ra thị trờng để có tiền mặt
chi trả những khoản cần thiết.

Sơ đồ bộ máy quản lý của Nhà máy Cơ khí Gang Thép
10
P. Vật

Giám đốc
P. Giám đốc
Kỹ thuật chất lượng
P. Giám đốc
Sản xuất tiêu thụ
P. LK-
KCS
Đội bảo
vệ
P.TC
HC
P.KH
ĐĐ
P.KT
TK
P.KT

PX I PX II
PX III
PX IV PX V PX VI PX
Mộc mẫu
* Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý:
Cơ cấu tổ chức quản lý hành chính: Bao gồm ban giám đốc và các phòng
chức năng.

Giám đốc: Là thủ trởng đơn vị, ngời lãnh đạo nhà máy, chịu trách nhiệm

trong sản xuất. Tổ chức phân tích các chỉ tiêu tiêu hao và tìm các biện pháp tiết
kiệm.
+ Tổ chức theo dõi đôn đốc chỉ đạo công tác kỹ thuật nhằm ổn định sản xuất,
tiết kiệm chi phí, đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
+ Tổ chức chỉ đạo công tác kiểm tra chất lợng sản phẩm.
+ Chủ tịch hội đồng sáng kiến tiết kiệm, hội đồng đào tạo, hội đồng bảo hộ
lao động.
+ Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn trong việc tổ chức xây dựng và áp
dụng thành công hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO9001:2000.
Phó giám đốc sản xuất và tiêu thụ:
+ Tổ chức theo dõi đôn đốc chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất và công
tác tiêu thụ sản phẩm.
+ Tổ chức và chỉ đạo xây dựng kế hoạch, quản lý, sử dụng vật t phục vụ cho
sản xuất.
+Tổ chức áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO9001:2000.
+ Tổ chức và chỉ đạo theo dõi và chỉ đạo công tác đời sống xã hội.
+ Chủ tịch hội đồng kỷ luật nhà máy. Trởng các ban: Chăm sóc, bảo vệ trẻ
em, ban chăm sóc sức khoẻ ngời lao động và ban phòng chống bão lụt nhà máy.
Cùng các phòng ban:
12
Phòng kế hoạch - điều độ: Biên lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế
hoạch giá thành tháng, quý, năm, đôn đốc các phòng ban chức năng và các phân
xởng thực hiện kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Phòng kế toán -thống kê: Có nhiệm vụ hạch toán kế toán, quản lý tài
sản của nhà máy, đảm bảo về tài chính và vốn cho sản xuất kinh doanh. Thực hiện
chức năng giám sát và chịu trách nhiệm về công tác quản lý tài chính trớc giám
đốc và cơ quan quản lý cấp trên.
Phòng tổ chức - hành chính: Có nhiệm vụ quản lý lao động trong toàn
nhà máy, biên lập định mức lao động, quản lý quỹ tiền lơng, đào tạo nâng cao tay
nghề cho công nhân viên và công tác quản lý hành chính trong toàn nhà máy.

*Sơ đồ công nghệ sản xuất của nhà máy Cơ khí Gang Thép
14
Tập kết NVL( gang, thép
phế, vật liệu khác )
Chế biến, chuẩn bị NVL
Các lò nấu luyện
Cán thépPX cơ khí
Hồi
liệu
Các đơn vị trong nội bộ và ngoài cty
Kho thành phẩm
Đúc chi tiết: gang, đồng, thép
Kho khởi phẩm
Rèn
Ví dụ lu trình cán thép:
I.4.1. Cụ thể từng khâu sản xuất.
1) Chuẩn bị nguyên vật liệu: Gang, sắt thép phế, và các chất trợ dụng đ ợc tập
kết vào khu vực chuẩn bị nguyên lệu, tại đây chúng đợc phân loại, gia công, chế
biến theo đúng yêu cầu để đa sang nấu luyện.
2) Nấu luyện: Nguyên liệu và các chất trợ dụng đã đợc chế biến phù hợp theo yêu
cầu đợc nạp vào các lò điện hồ quang để tiến hành nấu luyện. Khi thép lỏng đạt
yêu cầu về nhiệt độ, thành phần hoá học và các yêu cầu khác thì đợc tháo ra khỏi
lò và chuyển sang khâu đúc rót. Hiện nay tại nhà máy khâu nấu luyện đợc thực
hiện trong lò điện 12tấn và lò 1,5 tấn.
3) Đúc rót thép: Thép lỏng đợc đúc rót vào khuôn đúc loại từ 36 - 340kg/thỏi
kiểm tra đủ yêu cầu chất lợng chuyển sang khâu Cán.
4) Cán: Sau khi đợc phôi thép đúc đợc đa vào Nhà máy cán thép tuỳ theo yêu cầu
sử dụng có thể cán dát thành những sản phẩm cụ thể.
15
Nấu

+ Phân xởng 6: Là phân xởng chuyên đảm nhiệm chế biến, tuyển chọn, vận
chuyển và cung cấp thép phế và phế liệu đầu vào phục vụ nấu luyện cho các phân
xởng luyện kim.
+ Phân xởng mộc mẫu: Là bộ phận chuyên gia công, chế tạo các khuôn
mẫu bằng gỗ phục vụ cho các phân xởng đúc. Ngoài ra còn nhận làm một số mặt
hàng đồ gỗ dân dụng để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của thị trờng.
I.4.3. Kết cấu sản xuất của nhà máy.
Kết cấu sản xuất của nhà máy Cơ khí gang thép là một hệ thống gồm:
- Phân xởng, bộ phận sản xuất chính: Phân xởng gia công cơ khí, Đúc thép,
Đúc đồng, Phân xởng cơ điện, Phân xởng rèn.
16
- Phân xởng, bộ phận sản xuất phụ trợ: Phân xởng chế biến nguyên vật liệu,
phân xởng mộc mẫu.
- Bộ phận phục vụ: Hoá nghiệm, vận chuyển bốc dỡ, bộ phận động lực
( oxy, điện nớc )
Các phân xởng và bộ phận trong Nhà máy có mối liên hệ chặt chẽ với nhau
để đạt đợc kết quả sản xuất một cách tốt nhất. Phân xởng 2, 3 là khách hàng của
phân xởng 6 và phân xởng mộc mẫu, phân xởng 1, 4 và phân xởng 5 là khách hàng
của phân xởng 2 và phân xởng 3.
Phần II
Tình hình chung về công tác kế toán
của nhà máy Cơ khí gang thép
II.1.cơ cấu Tổ chức bộ máy kế toán-thống kê của nhà
máy.
17
Phòng kế toán thống kê có nhiệm vụ : Hạch toán quản lý tài sản và tiền
vốn của nhà máy, đảm bảo về tài chính và vốn cho sản xuất kinh doanh. Thực hiện
chức năng giám sát và chịu trách nhiệm về công tác quản lý tài chính trớc giám
đốc và cơ quan quản lý cấp trên.
Phòng kế toán thống kê hiện nay có 12 ngời, đợc phân công theo yêu cầu

trả trong và ngoài công ty, lập báo cáo thu chi, nhật ký bảng kê liên quan.
+ Thủ quỹ : Có nhiệm vụ thu, chi tiền, quản lý két bạc của nhà máy.
Sơ đồ bộ máy quản lý phòng kế toán - thống kê
II.2. Hình thức tổ chức công tác kế toán và công tác
hạch toán của nhà máy.
Cùng với sự đổi mới sâu sắc của hệ thống quản lý kinh tế, hệ thống kế toán
Việt Nam đã có những đổi mới góp phần tích cực vào sự nghiệp đổi mới kinh tế n-
ớc nhà. Từ đặc điểm sản xuất, quy mô sản xuất, trình độ quản lý, để đáp ứng yêu
cầu quản lý. Nhà máy Cơ khí áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ . Loại
19
Thủ
quỹ
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
Kế
toán
tổng
hợp
Thống

tổng
hợp
Kế
toán
SCTX-
TSCĐ
Kế
toán lư
ơng -
BHXH

* Trình tự luân chuyển chứng từ :
Hàng ngày các kế toán phần hành căn cứ vào các chứng từ gốc thu thập đợc
có liên quan, kiểm tra, phân loại. Lấy số liệu ghi trực tiếp vào sổ chi tiết và các
bảng kê. Cuối tháng căn cứ vào bảng kê và sổ chi tiết đối chiếu chứng từ gốc để
ghi vào nhật ký chứng từ. Từ nhật ký chứng từ cuối tháng vào sổ cái và lập báo cáo
tài chính.
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ.
20
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Bảng kê
Nhật ký chứng từ
Bảng & Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
Sổ tổng hợp
Báo cáo tài chính
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
II.3. Mối quan hệ giữa bộ phận kế toán với các phòng
ban.
Với cấp trên
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc nhà máy về mọi mặt công tác của
phòng. Chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của cơ quan kế toán thống kê - tài chính
của Công ty Gang thép Thái Nguyên
Với các phòng ban khác
* Đối với phòng Kế hoạch
Phòng KT -TK cấp cho phòng kế hoạch các báo cáo thống kê, báo cáo kế
toán, báo cáo kế hoạch tài chính định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của phòng Kế
hoạch nhà máy. Ngợc lại phòng Kế hoạch nhà máy cũng cung cấp cho phòng Kế
toán các loại tài liệu, số liệu nh: Các văn bản kế hoạch sản xuất kinh tế kỹ

phòng kế hoạch, phòng tổ chức nhân sự, các phân xởng, tổ, đội để tạo thành bộ
máy thống kê.
II.4.1. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy thống kê tại nhà máy.
Thống kê tổng hợp thực hiện hớng dẫn nghiệp vụ công tác thống kê và kiểm
tra thờng xuyên việc ghi chép ban đầu của các bộ phận theo đúng quy định của
pháp lệnh kế toán - thống kê đã ban hành. Cập nhật các số liệu ghi chép ban đầu
22
trong phạm vi đợc giao về sản lợng sản xuất, tiêu thụ, quyết toán, khối lợng sản
phẩm, công trình . . . phục vụ cho công tác hạch toán kế toán của nhà máy.
Hạch toán thống kê theo dõi, phản ánh các số liệu về lợng của quá trình sản
xuất kinh doanh trong doanh nghiệp trong một thời gian cụ thể nhằm nêu lên thc
trạng, bản chất, tính quy luật từ đó đa ra các quyết định cho quản lý. Thống kê có
3 nhiệm vụ chính:
- Thu thập, xử lý, tổng hợp các số liệu thống kê phản ánh quá trình sản xuất
kinh doanh trong doanh nghiệp nhằm tạo ra thông tin nội bộ.
- Sử dụng các phơng pháp thống kê để phân tích các thông tin đợc thu thập,
khai thác triệt để thông tin từ đó nêu lên bản chất của hiện tợng.
- Định kỳ lập các báo cáo tổng hợp thống kê của nhà máy, báo cáo lên công
ty theo yêu cầu của các cấp lãnh đạo.
II.4.2. Nội dung công tác thống kê.
Các nghiệp vụ thống kê gồm có: Thống kê sản lợng, vật t, thống kê TSCĐ,
thống kê tiền vốn và thống kê lao động ...
- Thống kê sản lợng: Đợc thống kê ở cả hai mặt hiện vật và giá trị. Nghiệp vụ
này do phòng kế hoạch và phòng kế toán thống kê phối hợp thực hiện.
ở dới phân xởng có nhân viên kinh tế Phân xởng theo dõi hàng ngày và báo
cáo hàng ngày lên phòng kế toán thống kê tình hình sản phẩm sản xuất ra là
bao nhiêu? Nhập kho bao nhiêu? tiêu thụ bao nhiêu? và tồn kho là bao nhiêu? Sau
đó báo cáo lên cho thống kê tổng hợp để tính giá thành. Tổng hợp các thông tin
kinh tế và giá thành, về kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hóa giúp cho Giám đốc
nắm đợc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.

hàng ngày. Hàng ngày các nhân viên thống kê của các phân xởng lên ghi chép
việc theo dõi về sản lợng, vật t, lao động vào sổ thống kê của cho từng phân xởng.
Thống kê TSCĐ thờng đợc tiến hành vào giữa năm và cuối năm.
* Hệ thống báo cáo thống kê tổng hợp
- Biểu doanh thu bán ngoài tính lơng.
- Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch.
- Bảng quyết toán tiền lơng và thu nhập.
- Báo cáo tháng hoạt động sản xuất công nghiệp.
24
- Báo cáo chi tiết thực hiện mặt hàng trong tháng.
- Tổng hợp Nhập Xuất Tồn thép thỏi kho bán thành phẩm.
- Tổng hợp Nhập Xuất Tồn kho sản phẩm.
- Báo cáo tình hình Nhập Xuất Tồn vật t.
Các báo biểu thống kê này đều đợc xây dựng theo các mẫu biểu do các cơ
quan ban nghành có liên quan quy định.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status