Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH may mặc Việt-Pacific - Pdf 14

Phần mở đầu
Bán hàng và xác định kết quả bán hàng là mối quan tâm hàng đầu của tất
cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thơng mại nói riêng. Thực
tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác bán hàng và xác định kết
quả bán hàng đợc thực hiện bằng các hình thức khác nhau. Trong nền kinh tế kế
hoạch hoá tập trung Nhà nớc quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh. Các cơ
quan hành chính can thiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp nhng lại không chịu trách nhiệm về các quyết định của mình. Hoạt động
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong thời kỳ này chủ yếu là giao nộp sản phẩm,
hàng hoá cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả do Nhà nớc định sẵn. Tóm lại,
trong nền kinh tế kế hoạch tập trung khi mà ba vấn đề trung tâm: Sản xuất cái gì ?
Bằng cách nào? Cho ai ? đều do Nhà nớc quyết định thì công tác bán hàng và xác
định kết quả bán hàng chỉ là việc tổ chức bán sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra theo
kế hoạch và giá cả đợc ấn định từ trớc. Trong nền kinh tế thị trờng , các doanh
nghiệp phải tự mình quyết định 3 vấn đề trung tâm thì vấn đề này trở nên vô cùng
quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng
hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết
quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển. Ngợc lại, doanh nghiệp nào
không tiêu thụ đợc hàng hoá của mình, xác định không chính xác kết quả bán
hàng sẽ dẫn đến tình trạng lãi giả, lỗ thật thì sớm muộn cũng đi đến chỗ phá
sản. Thực tế nền kinh tế thị trờng đã và đang cho thấy rõ điều đó.
Để quản lý đợc tốt nghiệp vụ bán hàng thì kế toán với t cách là một công cụ
quản lý kinh tế cũng phải đợc thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợp với tình
hình mới.
Nhận thức đợc ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ở
Công ty TNHH Nam Hai đợc sự hớng dẫn tận tình của Thầy giáo hớng dẫn Trần
Mạnh Dũng cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán trong phòng Kế toán công
ty em đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình với đề tài: Hoàn thiện công

1
tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Nam

nghiệp Thơng mại nào cũng phải thực hiện hai chức năng mua và bán. Hai chức
năng này có sự liên hệ với nhau: mua tốt sẽ tạo điều kiện cho bán tốt. Để thực
hiện tốt các nghiệp vụ trên đòi hỏi phải có sự tổ chức hợp lý các hoạt động đồng
thời tổ chức nghiên cứu thị trờng, nghiên cứu nhu cầu ngời tiêu dùng. Nh vậy bán
hàng là tổng thể các biện pháp về mặt tổ chức và nắm bắt nhu cầu của thị trờng.
Tóm lại, quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp thơng mại có những đặc điểm
chính sau đây:
+Có sự thoả thuận trao đổi giữa ngời mua và ngời bán: Ngời bán đồng ý
bán, ngời mua đồng ý mua họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
+Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá: Ngời bán mất quyền sở hữu còn
ngời mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán.
+Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá các doanh nghiệp cung cấp cho khách
hàng một khối lợng hàng và nhận lại khách hàng một khoản tiền gọi là doanh thu
bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để đơn vị xác định kết quả kinh doanh của
mình.
-Kết quả bán hàng là chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng
bán ra và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã
bán.

3
Việc xác định kết quả bán hàng thờng đợc tiến hành vào cuối kỳ kinh
doanh thờng là cuối tháng, cuối quý, cuối năm tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh
và yêu cầu quản lý ở từng đơn vị kinh tế.
2) Vai trò của bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn ở đơn vị (T-
H-T ). Chỉ có thông qua việc bán hàng giá trị sản phẩm, dịch vụ mới đợc thực
hiện do đó mới có điều kiện để thực hiện mục đích của nền sản xuất hàng hoá và
tái sản xuất kinh doanh không ngừng đợc mở rộng. Doanh thu bán hàng sẽ bù đắp
đợc các chi phí bỏ ra đồng thời kết quả bán hàng sẽ quyết định hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Bán hàng tự thân nó không phải là một quá trình của sản

chuyển hoá hình thái của vốn kinh doanh từ hàng thành tiền.
Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối
với từng thời kỳ , từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế. Quản lý về số lợng ,
chất lợng mặt hàng, thời gian tiêu thụ, cơ cấu mặt hàng tiêu thụ, trị giá vốn của
hàng tiêu thụ, chi phí lu thông phân bổ cho hàng tiêu thụ, tình hình thanh toán
tiền hàng của khách hàng, tình hình thanh toán với nhà cung cấp, thanh toán
những khoản phải trích nộp với Ngân sách Nhà nớc.
Quản lý công tác bán hàng giúp doanh nghiệp phân biệt đợc doanh thu bán
hàng và tiền bán hàng nhập quỹ, xác định chính xác thời điểm kết thúc quá trình
bán hàng , giúp bộ phận quản lý tìm ra phơng thức thanh toán hợp lý và có hiệu
quả, chủ động sử dụng nguồn vốn đem lại nguồn lợi lớn nhất cho doanh nghiệp.
Yêu cầu đối với quản lý công tác bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng
hoá tiêu thụ trên tất cả các phơng diện: Số lợng, chất lợng . . . tránh hiện tợng mất
mát, h hỏng hoặc tham ô lãng phí , giám sát chặt chẽ chi phí lu thông phát sinh,
kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổ chính xác
chúng cho số hàng bán để xác định kết quả bán hàng . Phải quản lý chặt chẽ tình
hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức và đúng thời
gian để tránh mất mát, ứ đọng vốn. Phải lựa chọn hình thức bán hàng cho phù hợp
với từng thị trờng, từng khách hàng đồng thời phải làm tốt công tác thăm dò,
nghiên cứu thị trờng trong và ngoài nớc.
Tìm hiểu đợc các khái niệm chung về bán hàng và xác định kết quả bán
hàng , vai trò cũng nh sự cần thiết phải quản lý công tác bán hàng và xác định kết
quả bán hàng ,chúng ta cần đi sâu tìm hiểu về nhiệm vụ và nội dung công tác kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
II)Nhiệm vụ kế toán và nội dung tổ chức kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng

5
1)Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Xuất phát từ vị trí, vai trò của bán hàng và xác định kết quả bán hàng, kế


6
ngời mua đã nhận hàng và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng còn việc thanh
toán tiền hàng với bên bán tuỳ thuộc vào hợp đồng đã ký giữa hai bên.
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng:
Theo hình thức này, doanh nghiệp xuất hàng từ kho chuyển đi cho ngời
mua theo hợp đồng bằng phơng tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài. Hàng hoá gửi
đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp , khi nào bên mua xác nhận đã nhận
đợc hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì mới chuyển quyền sở hữu và doanh
nghiệp coi đó là thời điểm để ghi nhận doanh thu.Chi phí vận chuyển do doanh
nghiệp chịu hoặc do ngời mua phải trả tuỳ thuộc vào điều kiện quy định trong hợp
đồng đã ký giữa hai bên.

Bán buôn vận chuyển thẳng: Theo phơng thức bán hàng này, doanh nghiệp th-
ơng mại mua hàng của bên cung cấp để bán thẳng cho ngời mua.
Bán buôn vận chuyển thẳng đợc chia thành 2 hình thức : Bán vận chuyển
thẳng trực tiếp và bán vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng.
+ Bán vận chuyển thẳng trực tiếp : Theo hình thức này, doanh nghiệp thơng
mại mua hàng của bên cung cấp để bán thẳng cho ngời mua do bên mua uỷ nhiệm
đến nhận hàng trực tiếp ở bên cung cấp hàng cho doanh nghiệp thơng mại. Hàng
hoá đợc coi là bán khi ngời mua đã nhận đủ hàng và ký xác nhận trên chứng từ
bán hàng còn việc thanh toán tiền hàng với bên bán tuỳ thuộc vào hợp đồng đã ký
kết giữa hai bên.
+ Bán vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này,
doanh nghiệp thơng mại mua hàng ở bên cung cấp và chuyển hàng đi để bán
thẳng cho bên mua hàng bằng phơng tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài. Hàng hóa
chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khi nào bên mua xác nhận đã
nhận đợc hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì doanh nghiệp mới ghi nhận doanh
thu, chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc do bên mua phải trả tuỳ thuộc
vào hợp đồng đã ký giữa hai bên.

Phiếu thu
Bảng kê bán lẻ hàng hoá
Giấy báo Nợ, báo Có của Ngân hàng
2.2.2) Tài khoản sử dụng
Để hạch toán các nghiệp vụ bán hàng kế toán sử dụng các TK sau:
* Đối với phơng pháp kê khai thờng xuyên
+ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Tài khoản này dùng
để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các khoản
giảm trừ doanh thu từ đó tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.
+ TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu của số hàng hoá tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng
một Công ty, Tổng công ty. . . hạch toán toàn ngành. Ngoài ra TK này còn sử

8
dụng để theo dõi một số nội dung đợc coi là tiêu thụ nội bộ khác nh sử dụng sản
phẩm, hàng hoá để trả lơng công nhân viên,...
+ TK 521 Chiết khấu thơng mại: Đợc sử dụng để theo dõi toàn bộ các
khoản chiết khấu thơng mại cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận do khách
hàng đã mua hàng với khối lợng lớn.
+TK 531 Hàng bán bị trả lại: TK này dùng để theo dõi doanh thu của số
hàng hoá đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại.Đây là tài khoản điều chỉnh của
tài khoản 511 để tính toán doanh thu thuần.
+ TK 532 Giảm giá hàng bán: Đợc sử dụng để theo dõi toàn bộ các
khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận. Đợc hạch
toán vào tài khoản này bao gồm các khoản bớt giá, hồi khấu và khoản giảm giá
đặc biệt do những nguyên nhân thuộc về ngời bán.
+ TK 632 Giá vốn hàng bán: Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá,
dịch vụ xuất bán trong kỳ.
+ TK 156 Hàng hoá: Dùng để phản ánh giá thực tế hàng hoá tại kho, tại
quầy, chi tiết theo từng kho, loại, nhóm,. . .hàng hoá.

vào còn đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp trong giá
mua bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.
* Trị giá mua của hàng tiêu thụ trong kỳ đợc tính bằng một trong các ph-
ơng pháp sau:
+ Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Công thức tính :
bánxuất
hàngmua giá Trị
=
xuất kho
hoá hàng lượng Số
x
Trong đó: Trị giá mua của Trị giá mua của hàng hoá
Đơn giá thực tế hà hàng hoá tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
bình quân Số lợng hàng hoá Số lợng hàng hoá
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
+ Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hàng:
Trị giá vốn hàng Số lợng hàng hoá Đơn giá bình quân sau
xuất bán xuất kho mỗi lần nhập
Trong đó : Đơn giá bình quân Giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập
sau mỗi lần nhập Lợng thực tế hàng hoá tồn sau mỗi lần nhập
+ Phơng pháp giá thực tế đích danh : Cách tính này đợc sử dụng trong trờng
hợp doanh nghiệp quản lý hàng hoá xuất kho theo từng lô hàng nhập. Hàng xuất

10
=
+
+
= x
=

kỳ
Chi phí thu
mua phân bổ
cho hàng tồn
cuối kỳ
Chi phí thu
mua phân bổ
cho hàng đã
bán
Chi phí thu
mua của
hàng còn đầu
kỳ
= + -
Trị giá mua
của hàng nhập
trong kỳ
Chi phí thu mua
phát sinh trong kỳ
Chi phí thu
mua phân bổ
cho hàng tồn
cuối kỳ
Chi phí thu
mua của hàng
tồn đầu kỳ
Trị giá mua
của hàng tồn
đầu kỳ
Trị giá

được khấu trừ

Trình tự kế toán giá vốn hàng xuất bán trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn
kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc thể hiện trên sơ đồ sau:
Sơ đồ : Hạch toán giá vốn hàng xuất bán theo phơng pháp kê khai định kỳ
2.
2.3.2) Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

Khái niệm doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
- Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hoá,
sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng . Tổng số doanh thu bán hàng
là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ.

12
TK 156,157 TK 611 TK 632 TK 911
Kết chuyển trị giá
hàng tồn đầu kỳ
Xác định trị giá
vốn hàng tiêu thụ
trong kỳ
Kết chuyển giá
vốn hàng xuất
bán để xác định
kết quả bán hàng
Kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
ở các doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì
doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT còn ở các doanh nghiệp áp dụng
tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là trị giá thanh
toán của số hàng đã bán. Ngoài ra doanh thu bán hàng còn bao gồm cả các khoản
phụ thu.

giảm doanh thu vào cuối kỳChiết khấu th-ơng mại
Tổng
giá
thanh
toán
(cả
thuế
GTGT
)
Doanh thu bán
hàng
TK 33311
Thuế GTGT
phải nộp theo
phương pháp
KT
TK 152,153
153153153,15
6
Bán hàng theo phương thức hàng
đổi hàng
TK 911
Kết chuyển Doanh thu thuần
TK 33311
Thuế GTGT phải
nộp theo phương pháp
trực tiếp

6412: Chi phí vật liệu, bao bì 6415: Chi phí bảo hành
6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
6418: Chi phí bằng tiền khác

15
TK 515
TK 911 TK 511
TK 111,112
TK 33311
TK 515
Doanh thu theo giá
bán thu tiền ngay
(không kể thuế
GTGT)
Kết chuyển doanh thu thuần
Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán thu tiền ngay
Lãi trả chậm
TK 131
Tổng số
tiền còn
phải thu
ở người
mua
Thu
tiền ở
người
mua
các kỳ
sau
Số tiền người

Theo chế độ kế toán hiện hành thì chi phí bán hàng bao gồm các khoản
sau:
- Chi phí nhân viên : Gồm tiền lơng, tiền công, phụ cấp có tính chất tiền l-
ơng, tiền công và các khoản trích theo lơng phải trả cho nhân viên bán hàng .
- Chi phí vật liệu: Là các chi phí vật liệu đóng gói để bảo quản, vận chuyển
hàng hoá trong quá trình tiêu thụ.
- Chi phí dụng cụ đồ dùng cho quá trình tiêu thụ hàng hoá.

16
- Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng nh: nhà kho, cửa
hàng, bến bãi, . . .
- Chi phí bằng tiền khác nh: chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng , quảng
cáo, hội nghị khách hàng,. . .
Các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng cần thiết đợc phân loại và tổng
hợp theo đúng nội dung quy định. Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng để
xác định kết quả kinh doanh.
( Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng đợc trình bày ở sơ đồ 05)
2.3.3.2) Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên
quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đ-
ợc cho bất kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều
loại nh chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác. Chi
phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
+ Chi phí nhân viên quản lý: Là khoản chi phí phải trả về tiền lơng, tiền
công, phụ cấp có tính chất tiền lơng và các khoản trích theo lơng của cán bộ, nhân
viên văn phòng, các phòng ban chức năng của doanh nghiệp.
+ Chi phí vật liệu quản lý: Là giá trị vật liệu dùng cho công tác văn phòng,
nghiệp vụ chuyên môn, công tác quản trị kinh doanh
+ Chi phí dụng cụ đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp nh nhà

quản lý
doanh
nghiệp
Chi phí nhân viên
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí khấu hao
Thuế, phí, lệ phí phải nộp
Chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí bằng tiền khác
Trích lập dự phòng phải
thu khó đòi
Giá trị ghi giảm chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp
Chờ kết
chuyển
Kết chuyển
để xác định
kết quả kinh
doanh
Kết chuyển chi phí bán
hàng, chi phí QLDN để
xác định kết quả kinh
doanh
2.3.3.3) Kế toán xác định kết quả bán hàng

18
Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn
hàng bán ra và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả bán hàng đợc xác định bằng phơng pháp sau:
Kết quả hoạt động Doanh thu Giá vốn hàng CP bán hàng và CP QLDN

doanh
nghiệp
TK 242
Chờ kết
chuyển
Kết
chuyển
Kết chuyển lỗ của hoạt động bán
hàng
Kết chuyển lãi của hoạt động bán
hàng
=
-
--
Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý ở từng đơn vị
kinh tế, tuỳ thuộc vào hình thức kế toán mà đơn vị áp dụng.
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành các doanh nghiệp có thể sử
dụng một trong bốn hình thức kế toán sau:
+ Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ Cái
+ Hình thức kế toán Nhật ký chung
+ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
+ Hình thức kế toán Nhật ký- chứng từ.
Mỗi doanh nghiệp chỉ đợc sử dụng một hình thức kế toán, căn cứ vào chế
độ và đặc điểm kinh doanh của mình để xây dựng hệ thống sổ tổng hợp, sổ chi
tiết sao cho phù hợp, đảm bảo hiệu quả của công tác kế toán.
Hình thức Nhật ký chung
Đặc điểm hình thức Nhật ký chung là tách rời hạch toán theo thời gian và
theo hệ thống trên hai loại sổ khác nhau, tách rời hạch toán tổng hợp với hạch
toán chi tiết. Để thực hiện đợc hình thức này phải lập Bảng cân đối số phát sinh để

độc lập dới sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nớc thành phố Hà
Nội.
Công ty TNHH Nam Hai đợc thành lập theo giấy phép thành lập số
4201/GP/TLDN ngày 15 tháng 1 năm 1998 của UBND thành phố Hà Nội.
Đăng ký kinh doanh số 0103001786 ngày 20 tháng 1 năm 1998 do Sở Kế
Hoạch Đầu T thành phố Hà Nội cấp.
Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
-Chuyên nhập khẩu, buôn bán đồ dùng NUK dành cho Bà mẹ &em Bé.
-Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá.
Tên giao dịch trong nớc: Công Ty TNHH NAM HAI
Tên giao dịch quốc tế: NAM HAI company.
Trụ sở chính đặt tại: Số 30 B7 khu Đô Thị Đàm Trấu-Quận Hai Bà Trng -
Hà nội.
Tel:(04) 9842426 Fax: 9842398
Mã số thuế : 0101200157
Tài khoản: 070 431100 200 00160 - 7
Ngân hàng SAIGON THƯƠNG TíN-CHI NHáNH Hà NộI
Vốn điều lệ: 1.500.000.000 đồng
Thành lập từ năm 1998 đến nay, Công ty đã rất phát triển với hệ thống hơn
10 showroom tại các tỉnh và thành phố lớn, với đội ngũ nhân viên bán hàng trực

22
tiếp lên tới 50 ngời, mạng lới đại lý phân phối tại các tỉnh và thành phố hoạt động
rất hiệu quả . Những thành công của Công ty TNHH Nmột lần nữa khẳng định uy
tín nhãn hiệu của hãng NUK - Germany tại thị trờng Việt nam cũng nh trên thế
giới.
Trong quá trình hoạt động và phát triển với biết bao khó khăn thử thách
Công ty đã từng bớc khẳng định mình trong nền kinh tế thị trờng đầy biến động
và đạt đợc những thành tích nhất định.Với đặc điểm là một doanh nghiệp kinh
doanh lấy phục vụ và đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng là phơng châm hoạt

việc kinh doanh chủ yếu của Công ty là nhập khẩu trực tiếp sản phẩm NUK
của Tập đoàn MAPA tại Đức và bán đến tay ngời tiêu dùng thông qua các
kênh phân phối của mình nên công tác tổ chức kinh doanh là tổ chức quy
trình luân chuyển hàng hoá chứ không phải là công nghệ sản xuất nh ở các
đơn vị sản xuất.
Quy trình lu chuyển hàng hoá của công ty đợc thực hiện dới dạng sơ đồ sau:
Căn cứ vào kế hoạch của công ty đã lập, phòng kinh doanh triển khai nhập
hàng theo nhu cầu thị trờng và dựa trên báo cáo bán hàng và lợng tồn hàng tại kho

24
Nhập khẩu Nhập kho
Kênh bán hàng
trực tiếp
Thủ tục
hải quan
Người tiêu
dùng
Kênh siêu thị
và cửa hàng
Kênh đại lý
của công ty. Sau khi nhập hàng công ty bán hàng theo 2 phơng thức : Bán buôn và
bán lẻ.
Phơng thức bán buôn : Công ty bán buôn cho các đại lý tại các Tỉnh và
Thành phố lớn trong cả nớc theo mức chiết khấu qui định tính từ giá bán lẻ
sản phẩm. Ngoài ra đại lý còn đợc hởng thêm hoa hồng do bán đợc hàng
với số lợng lớn và thanh toán tiền hàng đúng hạn qui định của Công ty. Sau
đó các đại lý bán ra theo giá bán lẻ qui định của công ty.
Phơng thức bán lẻ : Công ty bán lẻ đến tay ngời tiêu dùng thông qua kênh
bán hàng trực tiếp ( Đội ngũ nhân viên t vấn bán hàng trực tiếp) và hệ
thống cửa hàng của Công ty trong các siêu thị và trên các đờng phố lớn tại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status