NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH - Pdf 73

Luận văn tốt nghiệp
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Đặc điểm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Trong nền kinh tế hiện nay, bên cạnh các doanh nghiệp thuộc ngành sản
xuất vật chất, cũng hình thành không ít những doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực kinh doanh dịch vụ. Tuy chúng không trực tiếp sản xuất ra của cải vật
chất cho xã hội, nhưng chúng lại có những đóng góp không nhỏ vào sự phát
triển chung của toàn bộ nền kinh tế. Nhờ những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
mà hệ thống kinh tế có thể vận hành một cách trơn tru hơn, góp phần đẩy nhanh
quá trình tái sản xuất xã hội, đáp ứng những nhu cầu vô hình của con người.
Theo xu hướng phát triển chung trên thế giới, ngành dịch vụ ngày càng chiếm
vị trí quan trọng hơn trong nền kinh tế, điều này có thể nhận thấy rõ ràng hơn
khi quan sát cơ cấu kinh tế của khối các nước phát triển như Mỹ, Nhật, EU...
Khi kinh tế phát triển, đời sống ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của
con người cũng ngày càng đa dạng hơn, vì vậy các sản phẩm của ngành kinh
doanh dịch vụ cũng ngày càng phong phú đa dạng để đáp ứng nhu cầu của con
người. Chúng ta có thể thấy một số loại hình dịch vụ tiêu biểu như: dịch vụ bưu
chính viễn thông, dịch vụ vận tải - hàng không, dịch vụ du lịch…Ngoài ra,
cùng với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế thế giới -xu hướng mở cửa
hội nhập và hợp tác, nhu cầu tìm hiểu thông tin, đánh giá mức độ tin cậy lẫn
nhau tạo cơ sở cho việc đầu tư, hợp tác giữa các chủ thể kinh tế đã làm xuất
hiện thêm một loại hình dịch vụ mới: dịch vụ thông tin tín nhiệm và xếp hạng
doanh nghiệp và sản phẩm của nó là các báo cáo đánh giá tín nhiệm. Loại hình
dịch vụ này có tác dụng giúp các nhà quản trị của các doanh nghiệp đưa ra
quyết định nhanh chóng và chuẩn xác hơn trong kinh doanh.
1
SV: Trần Thị Thùy Lớp: K44/21.07
1
Luận văn tốt nghiệp
So với các ngành sản xuất vật chất khác, thì ngành dịch vụ có những nét

• Doanh nghiệp thu được hoặc có khả năng thu được lợi ích kinh tế
khi bán sản phẩm hàng hóa.
• Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng.
Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
• DT được xác định tương đối chắc chắn
• Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dich cung cấp dịch vụ đó.
• Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập
BCĐKT
• Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn
thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Nguyên tắc hạch toán DT:
• DT chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận DT
• DT và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi
nhận
đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính.
• Trường hợp hàng đổi hàng tương tự về bản chất thì không được
ghi
nhận DTBH
• Phải theo dõi chi tiết từng loại DT, từng khoản giảm trừ DT, để
xác
định DT thuần của từng loại DT, phục vụ cho cung cấp thông tin kế toán quản
trị doanh nghiệp và lập BCTC
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
=
Doanh thu bán hàng
theo hoá đơn
-
Các khoản giảm trừ
doanh thu bán hàng

+ Tài khoản 5118 - Doanh thu khác.
4
SV: Trần Thị Thùy Lớp: K44/21.07
4
TK 155 TK 632 TK 511 TK 111, 112
(1)
TK 3331
(2)
TK 155- Kho TK 155- Cửa hàng TK 632 TK 511 TK 111, 112...
(1)
TK 3331
(3)
(2)
Luận văn tốt nghiệp
Khi phản ánh doanh thu bán hàng ở bên có tài khoản 511, cần phân biệt theo
từng trường hợp sau :
+ Hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ thuế, doanh thu bán hàng ghi theo giá bán chưa có thuế
GTGT.
+ Hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp và hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế xuất khẩu, doanh thu bán hàng ghi theo giá thanh toán với
người mua gồm cả thuế phải chịu.
1.2.4. Trình tự hạch toán doanh thu
• Phương thức hạch toán bán buôn: Hạch toán theo sơ đồ sau.
(1) Xuất kho hàng hoá theo giá vốn.
(2) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT.
• Phương thức bán lẻ: Hạch toán theo sơ đồ sau.
5
SV: Trần Thị Thùy Lớp: K44/21.07

• Phương thức bán hàng trả góp
(1) Doanh thu theo giá bán thu tiền ngay (không kể thuế GTGT).
(2) Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán thu tiền ngay
(3) Lợi tức trả chậm.
7
SV: Trần Thị Thùy Lớp: K44/21.07
7
TK 155 TK 157 TK 632 TK 511 TK 642
(1)
TK 3331
(3)
(2a)
(2b))
TK 111,112
TK 133 (1331)
TK 003
- Nhận- Bán- Trả lại
TK 511
Hoa hồng đại lýđược hưởng
TK 331
Phải trả cho chủ hàng
Tổng tiền hàng
TK 111, 112
Thanh toán tiền cho chủ hàng
Luận văn tốt nghiệp
(4) Số tiền người mua trả lần đầu.
(5) Tổng số tiền còn phải thu của người mua.
(6) Thu tiền của người mua các kỳ sau.
• Phương thức bán hàng qua các đại lý. (ký gửi)
1) Xuất kho hàng hoá gửi bán.

- Hoá đơn GTGT.
- Hoá đơn bán hàng.
- Hoán đơn tự in, chứng từ đặc thù.
- Bảng kê bán lẻ.
9
SV: Trần Thị Thùy Lớp: K44/21.07
9
Luận văn tốt nghiệp
1.3.3. TK hạch toán các khoản giảm trừ DT:
Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, tất cả các khoản giảm trừ doanh thu
đều được phản ánh vào TK 521, TK này dùng phản ánh tất cả số tiền giảm trừ cho
người mua hàng được tính vào doanh thu hoạt động kinh doanh. Cá
• Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại:
Sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại chấp nhận cho
khách hàng trên giá bán đã thoả thuận về lượng hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã
tiêu thụ.
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại (bớt giá, hồi khấu) chấp
thuận cho người mua trong kỳ trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại vào bên nợ tài khoản 511.
Cuối kỳ không có số dư.
• Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất
hoặc do vi phạm hợp đồng kinh tế...
Nội dung ghi chép của tài khoản 5212 như sau:
Bên Nợ: Tập hợp doanh thu của hàng bán bị trả lại chấp nhận cho người
mua trong kỳ (đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu).
Bên Có: Kết chuyển số doanh thu của hàng bán bị trả lại.
Tài khoản 5212 cuối kỳ không có số dư.
• Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để

Khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trong kỳ
Kết chuyển số giảm trừ doanh thu
Luận văn tốt nghiệp
(3) Phản ánh hàng bán bị trả lại (Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp, hay hàng không chịu thuế GTGT).
(4) Cuối kỳ kết chuyển điều chỉnh giảm doanh thu.
• Giảm giá hàng bán
1.4. Kế toán giá vốn hàng bán
1.4.1. Khái niệm giá vốn hàng bán
Là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm giá trị giá
vốn của hàng xuất kho đã bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân
bổ cho hàng đã bán trong kỳ.
Trị giá vốn của
hàng bán ra
=
Trị giá vốn của
hàng xuất ra đã bán
-
CP BH, CPQLDN
phân bổ cho hàng đã
bán
Với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thì giá vốn hàng bán chủ yều
bao gồm chi phí nhân công.
1.4.2. Các chứng từ kế toán sử dụng.
- Hoá đơn GTGT.
- Hoá đơn bán hàng.
- Hoán đơn tự in, chứng từ đặc thù.
12
SV: Trần Thị Thùy Lớp: K44/21.07
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status