Đại học Huế
Trung tâm đào tạo từ xa
Nguyễn VĂN LũY Trần thị tuyết hoa
Giáo trình
Nhà xuất bản giáo dục 2006
Mục lục
Phần 1
Những vấn đề chung về Giao tiếp
4
i- Khái niệm giao tiếp 4
Chơng 3
Phát triển giao tiếp cho trẻ mẫu giáo (3 6 tuổi)
81
I- Đặc điểm giao tiếp của trẻ mẫu giáo 81
II- Nhiệm vụ phát triển giao tiếp cho trẻ mẫu giáo 94
Câu hỏi ôn tập 108
Bài tập thực hành 109
Hớng dẫn tự học 110
Tài liệu tham khảo 111
2
ngời làm ra, đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Tính chất cá nhân thể hiện ở nội
dung, phạm vi, nhu cầu, phong cách kĩ năng giao tiếp của mỗi ngời.
Giao tiếp không chỉ xảy ra trong hiện tại mà còn với cả quá khứ và tơng lai.
Giao tiếp không chỉ là điều kiện phát triển nhân cách cá nhân mà còn là tiền đề cho sự
phát triển của xã hội, cộng đồng, dân tộc, cho sự tiếp thu và hòa quyện lẫn nhau giữa các nền
văn hóa, văn minh nhân loại.
4
2. Chức năng của giao tiếp
Giao tiếp có nhiều chức năng khác nhau phục vụ cho xã hội, cộng đồng hay từng thành viên
của xã hội. Có thể nêu lên những chức năng cơ bản sau :
a) Chức năng thông tin
Qua giao tiếp, con ngời trao đổi, truyền đạt tri thức, kinh nghiệm với nhau. Mỗi cá nhân
vừa là nguồn phát thông tin vừa là nơi tiếp nhận thông tin. Thu nhận và xử lí thông tin là con
đờng quan trọng hình thành nên thế giới tinh thần của mỗi ngời. Nguyễn Trãi từng nói : "Trải
biến nhiều thì lo nghĩ sâu, tính toán xa thì thành công lớn".
b) Chức năng cảm xúc
Giao tiếp không chỉ bộc lộ cảm xúc mà còn tạo ra những ấn tợng, những cảm xúc mới
giữa những ngời tham gia giao tiếp. Vì vậy giao tiếp là một trong những con đờng hình thành
tình cảm của con ngời.
c) Chức năng nhận thức lẫn nhau và đánh giá lẫn nhau
Trong giao tiếp, mỗi chủ thể tự bộc lộ quan điểm, t tởng, thái độ, thói quen của mình,
do đó các chủ thể có thể nhận thức đợc về nhau làm cơ sở đánh giá lẫn nhau. Một điều quan
trọng hơn là trên cơ sở so sánh với ngời khác và ý kiến đánh giá của ngời khác, mỗi chủ thể
có thể tự nhận thức, tự đánh giá đợc về bản thân mình.
d) Chức năng điều chỉnh hành vi
Trên cơ sở nhận thức lẫn nhau và tự đánh giá đợc bản thân, trong giao tiếp, mỗi chủ thể có
khả năng tự điều chỉnh hành vi của mình cũng nh có thể tác động đến động cơ, mục đích, quá
trình ra quyết định và hành động của ngời khác.
e) Chức năng phối hợp hoạt động
Nhờ có quá trình giao tiếp, con ngời có thể phối hợp hoạt động để cùng nhau giải quyết
ngời đều mang trong mình ở một mức độ nào đó những kinh nghiệm xã hội lịch sử, mang dấu
ấn của nền văn hoá xã hội. Thông qua giao tiếp, mỗi cá nhân đợc tiếp thu những nội dung đó
để chuyển thành vốn liếng riêng của mình. ở góc độ này, giao tiếp đợc coi là một hoạt động
đặc biệt của con ngời trong đó diễn ra quá trình xuất tâm và nhập tâm. Nói cách khác, trong
hành vi giao tiếp có sự trình diễn "thế giới nội tâm" của chủ thể cho các chủ thể khác và đồng
thời chính hành vi đó đòi hỏi sự tồn tại và phát triển của "thế giới nội tâm" này. Cứ nh vậy,
thông qua giao tiếp, mỗi ngời dần nắm bắt đợc tri thức, kinh nghiệm xã hội lịch sử, nắm bắt
nội dung nền văn hoá xã hội, hình thành và phát triển nhân cách, đồng thời góp phần phát triển
nền văn hoá đó. Qua giao tiếp con ngời biết đợc các giá trị xã hội của ngời khác và của bản
thân. Trên cơ sở đó, cá nhân tự điều khiển, điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực xã hội. Do
đó nhân cách con ngời ngày càng hoàn thiện hơn.
6
3. Giao tiếp thoả mn và phát triển các nhu cầu của con ngời
Giao tiếp là hình thái đặc trng của sự tác động qua lại giữa ngời này và những ngời khác
nh là tác động qua lại của các chủ thể, trong đó diễn ra quá trình trao đổi thông tin. Nếu xét ở
góc độ phát sinh cá thể, giao tiếp thoả mãn nhu cầu đặc biệt và xuất hiện sớm ở con ngời nhu
cầu đợc tiếp xúc với ngời khác. Sự thoả mãn này liên quan tới sự xuất hiện tình cảm vui
sớng. Mong muốn đợc giao tiếp thờng có vị trí đáng kể và dẫn dắt các động cơ, thúc đẩy con
ngời tiến hành các hoạt động thực tiễn.
Con ngời thờng giao tiếp với ngời khác trong phần lớn trờng hợp, không chỉ thoả mãn
nhu cầu giao tiếp mà còn thoả mãn nhu cầu khác. Sự thoả mãn bất kì nhu cầu nào của con ngời
đều bao hàm phơng diện giao tiếp. Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh rằng sự giao
tiếp không đầy đủ về số lợng, nghèo nàn về nội dung của trẻ nhỏ với ngời lớn và ngời xung
quanh dễ dẫn đến những hậu quả nặng nề. Trẻ dễ mắc bệnh "hospitalision" (bệnh nằm viện lâu
ngày), èo uột. Mặc dù đợc chăm sóc chu đáo về mặt vệ sinh và y tế song những đứa trẻ lớn lên
trong điều kiện "đói giao tiếp" đều chậm phát triển trí tuệ, tâm lí cũng nh thể chất. Đúng nh
B.Ph. Lômôv đã từng khẳng định : "Khi con ngời rơi vào sự cô đơn kéo dài (không giao tiếp)
có thể dẫn đến sự rối loạn tri giác, chú ý và lĩnh vực cảm xúc của con ngời, có thể dẫn đến
quan niệm lệch lạc về bản thân và các hiện t
ợng của thế giới xung quanh".
từ, điện tín) hoặc có khi qua ngoại cảm, thần giao cách cảm
3. Căn cứ vào quy cách giao tiếp, ngời ta thờng chia làm hai loại :
a) Giao tiếp chính thức : Giao tiếp diễn ra theo quy định, thể chế, chức trách. Những ngời
tham gia giao tiếp phải tuân thủ một số yêu cầu xá định. Ví dụ : Giao tiếp giữa giáo viên và học
sinh ; giao tiếp giữa các nguyên thủ quốc gia
b) Giao tiếp không chính thức : Giao tiếp không bị ràng buộc bởi các nghi thức mà dựa
vào tính tự nguyện, tự giác, phụ thuộc vào nhu cầu, hứng thú, cảm xúc của những ngời tham
gia giao tiếp. Ví dụ : Giao tiếp trong nhóm bạn bè ; giao tiếp giữa các cá nhân trên một chuyến
xe, giao tiếp cùng xem bóng đá
IV- các thành tố của hành vi giao tiếp
1. Nhân vật giao tiếp
Những ngời tham gia giao tiếp đợc gọi là nhân vật giao tiếp, bao gồm : Nhân vật nguồn
thông tin và nhân vật nhận thông tin. Để ý thức đợc nội dung giao tiếp, chúng ta phải tính đến
những yếu tố có liên quan đến khoảng cách xã hội và mức gắn bó giữa những nhân vật giao
tiếp. Căn cứ vào đó, ngời ta có thể khái quát thành hai loại quan hệ giao tiếp là : quan hệ vị thế
và quan hệ thân hữu.
Vị thế đợc xác định dựa trên những giá trị xã hội liên quan đến tuổi tác, giới tính và c
ơng
vị xã hội. Vai giao tiếp là biểu hiện rõ nét của vị thế xã hội. Phần lớn những nhân vật giao tiếp
không gặp khó khăn khi xác định vị thế giao tiếp của mình (nhân viên thủ trởng, ông bà
cháu, cha mẹ con cái, bạn bè, đồng nghiệp )
8
Mức độ thân hữu : Đó là nhân tố bên trong của giao tiếp và mang tính thơng lợng hơn là
quy định. Mỗi cách xng hô có thể làm tăng hoặc giảm mức độ thân hữu giữa các nhân vật giao
tiếp.
Quá trình giao tiếp diễn ra khi nhân vật nguồn giao tiếp bị kích thích một cách có ý thức
hay không ý thức bởi một sự việc, một khách thể hay một ý tởng nào đó. ở họ xuất hiện nhu
cầu gửi thông điệp tới nhân vật nhận thông tin sau khi dùng trí nhớ để tìm ra thứ "tiếng" (ngôn
ngữ hay phi ngôn ngữ) thích hợp để mã hoá thông điệp. Các nhân tố nh sự tri giác, kì vọng,
thái độ, tâm trạng đều có thể ảnh hởng đến việc gửi thông điệp. Thông thờng trong các
cảnh đó có ảnh hởng lớn tới cách thức, nội dung giao tiếp. Bởi lẽ hoàn cảnh giao tiếp có thể
tạo ra các cảm xúc khác nhau ở các nhân vật giao tiếp. Kích thớc, màu sắc của căn phòng, kiểu
trang trí sắp đặt, số lợng ngời, kiểu trang điểm của nhân vật giao tiếp đều ảnh hởng tới
cách giao tiếp của chúng ta. Vì vậy, để đạt hiệu quả giao tiếp, cần chuẩn bị một hoàn cảnh giao
tiếp thuận lợi cả về mặt không gian lẫn mặt tâm lí.
V- Các nguyên tắc giao tiếp
Giao tiếp là một quá trình phức tạp bao hàm nhiều mặt, nhiều cấp độ tác động qua lại giữa
con ngời với con ngời, chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố tâm lí xã hội khác nhau. Vì vậy, để
đạt đợc hiệu quả trong giao tiếp, cần tuân thủ một số nguyên tắc giao tiếp cơ bản.
1. Khái niệm nguyên tắc giao tiếp
Nguyên tắc giao tiếp là hệ thống những quan điểm chỉ đạo, định hớng thái độ và hành vi
ứng xử, đồng thời chỉ đạo việc lựa chọn các phơng pháp, phơng tiện giao tiếp của cá nhân.
Nguyên tắc giao tiếp đợc hình thành ở mỗi cá nhân thông qua sự nhận thức lí luận, sự trải
nghiệm và rèn luyện của họ. Nguyên tắc giao tiếp mang tính chất bền vững và tơng đối ổn
định, có tác dụng định hớng, chỉ đạo, điều khiển, điều chỉnh thái độ và các phản ứng hành vi
của cá nhân trong giao tiếp. Tuy vậy, việc vận dụng các nguyên tắc giao tiếp lại cần có sự linh hoạt
sao cho phù hợp với tình huống, điều kiện và đối tợng giao tiếp.
2. Các nguyên tắc giao tiếp cơ bản
a) Tôn trọng nhân cách của đối tợng giao tiếp
Trong quan hệ xã hội, ai cũng có nhu cầu đợc ngời khác tôn trọng. Vì vậy trong giao
tiếp, cần phải tôn trọng phẩm giá, tâm t, nguyện vọng và tính cách của nhau, không ép buộc
nhau bằng c
ờng quyền, vị thế, uy lực
Tôn trọng nhân cách đối tợng giao tiếp là phải coi đối tợng giao tiếp là con ngời có đầy
đủ các quyền học tập, lao động , đợc bình đẳng với mọi ngời trong quan hệ xã hội. Đối lập
với tôn trọng nhân cách đối tợng giao tiếp là thái độ coi thờng, miệt thị, kiêu căng, tự phụ
trong giao tiếp.
Tôn trọng nhân cách đối tợng giao tiếp đợc biểu hiện :
Có thái độ trân trọng, niềm nở khi tiếp xúc
Tôn trọng nhân cách đối tợng giao tiếp còn đợc thể hiện ở trang phục, đầu tóc gọn
gàng, sạch sẽ, đúng kiểu cách.
Trong các điều kiện giao tiếp khác nhau, ngời ta có thể có trang phục, kiểu cách khác
nhau. Song, ăn mặc quần áo lôi thôi, luộm thuộm, bẩn thỉu, nhàu nát đều là biểu hiện thiếu
tôn trọng đối tợng giao tiếp và cũng chính là thiếu tôn trọng bản thân, đồng thời minh chứng
rằng bạn là ngời cẩu thả, lời biếng.
Tôn trọng nhân cách đối tợng giao tiếp là nguyên tắc cơ bản đòi hỏi mỗi ngời phải tuân
thủ trong giao tiếp mới có thể gặt hái những thành công trong quan hệ xã hội.
b) Có thiện ý trong giao tiếp
Thiện ý trong giao tiếp là luôn mong muốn đem lại điều tốt đẹp cho ngời mà mình giao
tiếp
. Thiện ý đợc hiểu nh cái "tâm", "tính thiện", "lòng nhân hậu" của con ngời.
11
Thiện ý biểu hiện trớc hết ở sự tin tởng đối tợng giao tiếp. Mỗi con ngời đều có
những mặt tốt và những nét xấu. Trong giao tiếp, chúng ta nên hi vọng và tin tởng vào những
mặt tốt, u điểm của đối tợng giao tiếp. Điều này có tác dụng khích lệ họ cố gắng để xứng
đáng với lòng tin mà ta đã gửi gắm họ, nhờ vậy họ sẽ cố gắng vơn tới sự hoàn thiện hơn, tốt
đẹp hơn. Tuy nhiên ở đây khác với tin tởng một cách mù quáng để đối tợng giao tiếp lợi
dụng. Cần nhạy bén xác định động cơ giao tiếp của đối tợng mà "tạm ứng niềm tin" với mức
độ thích hợp.
Một biểu hiện khác của thiện ý trong giao tiếp là chân thành và công bằng trong nhận xét
đánh giá về nội dung vấn đề mà đối tợng giao tiếp đang trình bày, về nhân cách đối tợng giao
tiếp. Điều đó giúp đối tợng giao tiếp thêm tin tởng vào ngời mình giao tiếp và tự nhận thức
bản thân đầy đủ và chính xác hơn. Việc đánh giá, nhận xét có phần "cao hơn" thực tế mang tính
động viên, khuyến khích cũng là một biểu hiện của thiện ý trong giao tiếp song bao giờ cũng
phải hết sức chân thành mới có ý nghĩa.
Thiện ý trong giao tiếp còn biểu hiện ở thái độ không thành kiến với đối tợng giao tiếp
và dành tình cảm tốt đẹp cho họ. Bất cứ ai cũng có vài khuyết điểm nào đó. Trong giao tiếp cần
cố gắng nhìn thấy những u điểm hơn là để ý tới những khuyết điểm của đối tợng giao tiếp.
Đây là thái độ quan hệ thiện ý. Triết học Mác Lênin khẳng định con ngời luôn vận động theo
Mối quan hệ ngợc trong quá trình giải quyết nhiệm vụ mới
b) Kĩ năng giao tiếp : Là mức độ phối hợp hợp lí nhất định các thao tác, cử chỉ, điệu bộ,
hành vi (kể cả hành vi ngôn ngữ) đảm bảo đạt kết quả trong quá trình giao tiếp của con ngời.
Kĩ năng giao tiếp vừa có tính ổn định, vừa có tính mềm dẻo, tính linh hoạt, sáng tạo, vừa có tính
mục đích.
Bản chất của kĩ năng giao tiếp là sự phối hợp phức tạp giữa chuẩn mực hành vi xã hội của
cá nhân với sự vận động của cơ thể (cơ mặt : ánh mắt, nụ cời, môi , động tác tay, chân, đầu,
cổ, vai, t thế vận động ) và ngôn ngữ. Sự phối hợp đó có tính hài hoà, hợp lí có nghĩa là nó
mang một nội dung thông tin nhất định, phù hợp với mục đích giao tiếp và mang lại hiệu quả
trong quá trình giao tiếp.
Kĩ năng giao tiếp đợc hình thành bằng các con đờng :
Rèn luyện qua tiếp xúc với mọi ngời xung quanh
Tích luỹ những kinh nghiệm qua tham gia các mối quan hệ xã hội
Tiếp thu những thói quen ứng xử đợc xây dựng trong gia đình
2. Các kĩ năng giao tiếp cơ bản
Giao tiếp là một quá trình gồm nhiều giai đoạn đợc phân chia một cách t
ơng đối nh sau:
Giai đoạn định hớng trớc khi thực hiện giao tiếp
Giai đoạn mở đầu của quá trình giao tiếp
Giai đoạn điều chỉnh, điều khiển và phát triển quá trình giao tiếp
Giai đoạn kết thúc quá trình giao tiếp
Các giai đoạn trong quá trình giao tiếp luôn thống nhất với nhau, có tác động qua lại với
nhau, cùng quyết định hiệu quả của quá trình giao tiếp.
13
Căn cứ vào diễn biến của quá trình giao tiếp, ngời ta có thể phân chia thành các nhóm kĩ
năng, trong đó bao hàm các kĩ năng cụ thể.
a) Nhóm kĩ năng định hớng giao tiếp
Nhóm kĩ năng này đợc biểu hiện ở khả năng dựa vào sự biểu cảm, ngữ điệu, thanh điệu
của ngôn ngữ, cử chỉ, động tác, thời điểm và không gian giao tiếp mà phán đoán chính xác về
nhân cách, về vai trò giao tiếp của đối tợng và mối quan hệ giữa chủ thể với đối tợng giao
tri giác tinh tế, nhạy cảm, sự bình tĩnh sáng suốt, ngời ta vẫn có thể phán đoán đúng trạng thái
cảm xúc và đặc điểm tâm lí, nhân cách của đối tợng giao tiếp.
14
Kĩ năng định hớng gồm : định hớng trớc khi tiếp xúc và định hớng trong khi tiếp xúc.
+ Kĩ năng định hớng trớc khi tiếp xúc là khả năng phác thảo chân dung tâm lí của đối
tợng giao tiếp để xác định mục đích, nhiệm vụ, phơng tiện, điều kiện và cách thức giao tiếp
có hiệu quả. Phác thảo chân dung tâm lí là việc dựa vào kinh nghiệm và những thông tin ban
đầu về đối tợng để xây dựng mô hình tâm lí về những phẩm chất, đặc điểm tâm lí đặc trng và
vai giao tiếp của đối tợng. Trên cơ sở đó, chủ thể giao tiếp có các phơng án ứng xử khác
nhau, dự đoán, lờng trớc những phản ứng của đối tợng giao tiếp để có sự ứng xử phù hợp
nhằm đạt hiệu quả trong quá trình giao tiếp. Việc phác thảo chân dung tâm lí đối tợng giao
tiếp càng đúng, càng chính xác thì quá trình giao tiếp diễn ra càng thuận lợi và đạt hiệu quả cao.
Ngời xa từng dạy : "Biết ngời biết ta, trăm trận trăm thắng".
Trớc khi tiếp xúc, chúng ta cần dành thời gian để hình dung về đối tợng giao tiếp, đồng
thời định hớng thái độ giao tiếp tích cực : thiện cảm, tự tin, cởi mở, bình tĩnh, sáng suốt ; tạo
bầu không khí giao tiếp thân mật, cảm giác thoải mái cho đối tợng giao tiếp để họ đợc tự
nhiên bộc lộ nhu cầu, nguyện vọng và ý định của họ.
+ Kĩ năng định hớng trong tiếp xúc là khả năng thiết lập các thao tác trí tuệ, t duy và liên
tởng trên cơ sở kinh nghiệm và những thông tin hiện thời về đối tợng giao tiếp nhằm chuẩn bị
sẵn sàng cho hành vi ứng xử phù hợp với các phản ứng liên tục của đối tợng giao tiếp. Trong
quá trình giao tiếp, những hành vi, cử chỉ, ngôn ngữ cũng nh nội dung giao tiếp của đối tợng
luôn thay đổi, vì thế việc thiết lập các thao tác trí tuệ đòi hỏi phải mang tính linh hoạt, cơ động,
mềm dẻo, nhờ thế chủ thể mới ứng xử kịp thời và hợp lí trong quá trình giao tiếp.
Tóm lại, định hớng giao tiếp có ý nghĩa quan trọng, nó quyết định thái độ và hành vi giao
tiếp của con ngời. Ngời có kĩ năng định hớng giao tiếp sẽ xây dựng một cách có ý thức mô
hình nhân cách giả định của đối tợng giao tiếp. Mức độ thống nhất giữa mô hình nhân cách giả
định của đối tợng giao tiếp (kết quả của định hớng trong suốt quá trình giao tiếp) là biểu hiện
ban đầu kĩ năng định hớng giao tiếp của chủ thể. Sự thống nhất giữa mô hình nhân cách với
chính bản thân nhân cách đối tợng giao tiếp mới là biểu hiện mức độ cao của kĩ năng định
Có hành vi trong ứng xử phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng, đặc điểm tâm sinh lí của đối
tợng giao tiếp mà vẫn đạt đợc mục đích giao tiếp.
Cách rèn luyện kĩ năng định vị :
Tích cực huy động kinh nghiệm giao tiếp đã tiếp thu đợc.
Kiềm chế những phản ứng tức thời, thiếu suy nghĩ.
Trớc khi thực hiện một hành vi giao tiếp, nên dành một thời gian tối thiểu để trả lời câu
hỏi : "Nếu là mình thì đối tợng sẽ phản ứng thế nào?"
c) Nhóm kĩ năng điều chỉnh, điều khiển
Điều chỉnh, điều khiển trong giao tiếp là quá trình tổ chức liên tục hợp lí các hành vi giao
tiếp trên cơ sở nhận thức, thái độ và những thói quen giao tiếp của con ngời. Về bản chất, kĩ
năng giao tiếp là sự phối hợp các thành phần tâm lí nói trên đạt ở mức độ nhịp nhàng, hợp lí
nhất trong quá trình giao tiếp nhằm đảm bảo cho quá trình đó đạt hiệu qủa, Nói rộng hơn, kĩ
năng điều khiển và điều chỉnh quá trình giao tiếp là kĩ năng điều khiển và điều chỉnh bản thân
16
và đối tợng giao tiếp để tiến trình đó diễn ra thuận lợi, tốt đẹp. Nhóm kĩ năng này bao gồm
nhiều kĩ năng cụ thể. Dới đây là một số kĩ năng cơ bản.
Kĩ năng khởi đầu quá trình giao tiếp
Khởi đầu cho quá trình giao tiếp cũng khó nh mở đầu một bài văn vì nó cần có ý tứ và hấp
dẫn tự nhiên đối tợng vào cuộc. Để khởi đầu giao tiếp thuận lợi, nên đa ra một đề tài trung
tính, vô hại, nhẹ nhàng làm lời tựa cho chủ đề tiếp theo. Ví dụ : thời tiết, tin tức, thời trang
Một điều quan trọng trong khi khởi đầu giao tiếp là tạo ra ấn tợng ban đầu tốt đẹp. Những
thực nghiệm tâm lí học từ năm 1946 về độ bền của ấn tợng ban đầu đã đa ra kết luận rằng cá
nhân bị in dấu ấn đầu tiên dờng nh bị "áp đặt" và khó thay đổi ấn tợng đó. Vì vậy, khi khởi
đầu giao tiếp, cần tự thể hiện văn hoá bản thân trong trang phục, đầu tóc, nét mặt, lời chào
Kĩ năng làm chủ trạng thái cảm xúc của bản thân
Trạng thái cảm xúc là một hiện tợng tâm lí đợc hình thành bởi các kích thích mạnh, có ý
nghĩa với cá nhân hoặc là những kích thích tuy yếu nhng tác động lâu dài. Các trạng thái cảm
xúc luôn liên quan tới việc thoả mãn hay không thoả mãn nhu cầu nào đó của con ngời.
+ Duy trì quá trình giao tiếp là làm cho quá trình giao tiếp diễn ra liên tục, không ngắt
quãng. Một cuộc giao tiếp thờng có nhiều thời gian "chết", có những khoảng trống là cuộc
giao tiếp tẻ nhạt, kém hiệu quả, trong đó ngời tham gia thờng bị gò bó, gợng gạo, khó chịu.
Để duy trì cuộc tiếp xúc đòi hỏi chúng ta phải biết lắng nghe, biết gợi mở vấn đề giao tiếp, biết
khuyến khích đối tợng giao tiếp bộc bạch nội tâm của họ, tạo cảm giác an toàn, hứng thú cho
đối tợng giao tiếp. Tuy nhiên, duy trì giao tiếp không có nghĩa là nói năng huyên thuyên để lấp
chỗ trống. Những lời nói ba hoa, vô bổ, rỗng tuyếch, xen với những tiếng lóng khó hiểu thờng
làm cho ngời ta bực tức, khó chịu. Cần chú ý vào trọng tâm câu chuyện, đồng thời cố gắng
nắm bắt nhu cầu của đối tợng, từ đó có hành vi giao tiếp phù hợp để tiếp tục hay kết thúc quá
trình giao tiếp.
+ Kết thúc cuộc giao tiếp đúng lúc là một kĩ năng quan trọng. Nếu chúng ta chỉ nghĩ đến
bản thân thì việc kết thúc cuộc giao tiếp thờng cứng nhắc, lạnh lùng, khó để lại hứng thú gặp
lại của đối tợng giao tiếp. Thời điểm kết thúc giao tiếp phụ thuộc trớc tiên vào nhu cầu giao
tiếp của ngời tham gia giao tiếp. Khi nhận thấy mục đích giao tiếp đã đạt đợc, cần khéo léo
đẩy chuyện lên thật hào hứng, sôi nổi trớc lúc tạm biệt. Điều đó sẽ để lại cho đối tợng cảm
giác tiếc nuối phải chia tay. Lúc chia tay nên thể hiện mong muốn rõ ràng rằng mong sớm gặp
lại đối tợng cũng nh thái độ vui thích của mình. Ví dụ : bắt tay thật chặt, nói câu "Nhờ có anh
tôi có đợc những giây phút vui vẻ"
d) Kĩ năng sử dụng phơng tiện giao tiếp
Trong giao tiếp, con ngời sử dụng nhiều phơng tiện để truyền tải và thu nhận thông tin,
trong đó có hai phơng tiện chủ yếu là ngôn ngữ và phi ngôn ngữ.
Ngôn ngữ là phơng tiện giao tiếp đặc trng của con ngời
Một cách khái quát, có thể chia ngôn ngữ làm hai loại : Ngôn ngữ bên ngoài và ngôn ngữ
bên trong. Ngôn ngữ bên ngoài là ngôn ngữ hớng vào ngời khác, đợc dùng để truyền đạt và
tiếp nhận thông tin, bao gồm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Ngôn ngữ bên trong là ngôn ngữ
hớng vào bản thân giúp con ngời suy nghĩ, điều khiển, điều chỉnh bản thân, đồng thời chuẩn
bị cho hoạt động giao tiếp bên ngoài.
Ngôn ngữ có tác động rất lớn tới tâm lí, tình cảm của con ngời thông qua nội dung ngữ
điệu và cách thức sử dụng ngôn ngữ của chủ thể. Vì vậy, khi giao tiếp, chúng ta cần rèn luyện
Có thể khát quát một số thông điệp phi ngôn ngữ nh sau :
+ Thông điệp minh hoạ : Là những điệu bộ, cử chỉ đi kèm và bổ túc cho lời nói. Chúng
thờng đợc dùng để nhấn mạnh thêm hoặc cho những chỉ dẫn giống nh khi "nói bằng tay". Ví
dụ : Khi nói giá tiền cho ngời nớc ngoài, ngời bán hàng thờng giơ cả các ngón tay với số
lợng tơng ứng.
19
+ Thông điệp biểu cảm : Là những vận động thay đổi của cơ mặt nói lên những cảm xúc
hay ý kiến của con ngời (buồn rầu, vui vẻ, đồng ý, tán thành ). Những ánh mắt, nụ cời, vận
động của môi, lông mày đều mang tính biểu cảm rõ nét.
+ Thông điệp điều chỉnh : Là những động tác đợc dùng khi muốn điều chỉnh động tác của
ngời nói, ví dụ : gật đầu để khuyến khích ai đó tiếp tục nói ; giơ tay lên khi muốn tiếp tục phát
biểu
+ Thông điệp thích nghi : Là những động tác mang tính chất thói quen, riêng cho từng
ngời, thờng đợc hình thành từ tuổi ấu thơ, ví dụ : đánh lỡi, đá chân, gõ ngón tay đợc
dùng để biểu hiện cảm xúc nh kiềm chế hay trấn áp bực bội, khó chịu, căng thẳng
+ Thông điệp biểu tợng : Là những động tác mang tính dấu hiệu biểu trng thay thế hoàn
toàn thông điệp bằng lời. Ví dụ : đa ngón trỏ lên môi (thờng kèm theo một âm thanh) để ám
chỉ "hãy im lặng", hay bàn tay ấp lên má ám chỉ là "ngủ"
+ Thông điệp t thế, điệu bộ : Cung cách đi đứng, t thế ngồi, vị trí ngồi, bộ dạng cơ thể
là những dấu hiệu về vị thế, tâm trạng, văn hoá, tính cách của con ngời. Ngời phơng Tây và
ngời phơng Đông có những bớc đi khác nhau.
Ngoài ra còn có nhiều loại thông điệp phi ngôn ngữ khác nh giọng nói, sự im lặng, khoảng
cách (cự li) giao tiếp, mùi, trang phục, âm nhạc và màu sắc đều mang những nội dung thông tin
nhất định khi con ngời sử dụng trong quá trình giao tiếp.
Để có kĩ năng sử dụng phơng tiện phi ngôn ngữ trong giao tiếp cần phải đảm bảo các yêu
cầu sau :
+ Cần phải nắm đợc ý nghĩa ngôn ngữ cơ thể, văn hoá sử dụng các thông điệp phi ngôn
ngữ.
+ Sử dụng phối hợp nhịp nhàng, hài hoà với phơng tiện ngôn ngữ và phù hợp với đối
tợng, nội dung, nhịp điệu, mục đích và hoàn cảnh giao tiếp.
thế nào để khắc phục điều đó một cách có hiệu quả?
22
Thực hành tìm hiểu
về khả năng giao tiếp của bản thân
a) Mục đích
Tìm hiểu những khả năng tiềm tàng trong giao tiếp của mỗi cá nhân. Qua trắc nghiệm, mỗi
ngời thấy đợc cái mạnh, cái hạn chế của mình trong quan hệ giao tiếp.
b) Dụng cụ : Giấy, bút.
c) Cách tiến hành
Sau khi đọc kĩ lần lợt từng câu hỏi và câu trả lời tơng ứng a, b, c nếu câu trả lời phù
hợp với bạn sẽ đợc đánh dấu "T" trên bảng ghi kết quả tơng ứng.
Không mất nhiều thời gian suy nghĩ khi trả lời. Thời gian dùng để trả lời tất cả các câu hỏi
là 30 phút.
Không gạch, xoá và ghi thêm gì trên các câu hỏi, chú ý kiểm tra số thứ tự câu hỏi và trả
lời trên bảng ghi kết quả phù hợp ; tránh nhầm lẫn, bỏ sót.
Mong các bạn trả lời đầy đủ, chính xác, trung thực để nghiệm thu đợc kết quả tốt.
1. Tôi tiếp xúc, quan hệ với mọi ngời dễ dàng và tự nhiên.
a. Đúng b. Đôi khi c. Không
2. Khi giao tiếp tôi biết kết hợp hài hoà nhu cầu, sở thích của mình và mọi ngời.
a. Đúng b. Không hoàn toàn c. Không
3. Tôi hay suy nghĩ về việc riêng và ít chú ý nghe khi tiếp xúc nói chuyện với ngời khác.
a. Đúng b. Đôi khi c. Không
4. Tôi dễ dàng tự kiềm chế mình khi ngời khác trêu chọc, khích bác, nói xấu tôi.
a. Đúng b. Còn tuỳ ngời c. Không
5. Tôi cảm thấy áy náy khi xen vào chuyện của ngời khác.
a. Đúng b. Còn tuỳ ngời c. Không
6. Mọi ngời cho rằng tôi nói chuyện hấp dẫn, có duyên.
a. Đúng b. Không hoàn toàn c. Không
7. Tôi gặp khó khăn khi phải tiếp thu ý kiến, quan điểm của ngời khác
a. Đúng b. Gần nh thế c. Không
21. Tôi không đồng tình với những ngời niềm nở ngay lập tức khi tiếp chuyện với ngời cha
quen lắm.
a. Đúng b. Khó trả lời c. Không
22. Tôi không thú vị khi quan tâm đến việc riêng của ngời khác.
a. Đúng b. Còn tuỳ lúc c. Không
23. Tôi có thể diễn đạt chính xác ý đồ của ngời nói chuyện khi họ tiếp xúc với tôi.
a. Đúng b. Còn tuỳ lúc c. Không
24. Tôi thờng không bình tĩnh lắm khi tranh cãi.
a. Đúng b. Đôi khi c. Không
24
25. Kinh nghiệm cho thấy tôi biết cách an ủi ngời đang có điều lo lắng, buồn phiền.
a. Đúng b. Không hoàn toàn c. Không
26. Tôi không thích nhiều lời vì, đằng sau những lời lẽ ấy chẳng có gì đáng chú ý.
a. Đúng b. Đôi khi c. Không
27. Nhiều vấn đề không giải quyết đợc do mọi ngời không chịu nhờng nhịn nhau khi tranh
luận.
a. Đúng b. Không hoàn toàn c. Không
28. Tôi cha học đợc cách thuyết phục ngời khác có hiệu quả.
a. Đúng b. Không hoàn toàn c. Không
29. Tôi biết cách xây dựng bầu không khí đầm ấm trong cơ quan.
a. Đúng b. Không tin tởng lắm c. Không
30. Ngay lập tức tôi có thể thờ ơ, lãnh đạm khi thấy đứa trẻ khóc.
a. Đúng b. Hiếm khi c. Không
31. Trong giao tiếp, mở đầu câu chuyện với tôi rất khó khăn.
a. Đúng b. Còn tuỳ lúc c. Không
32. Tôi ít khi có ý định tìm hiểu ý đồ của ngời khác khi họ tiếp xúc với tôi.
a. Đúng b. Đôi khi c. Không
33. Tôi hay để ý đến chỗ ngập ngừng, lỡng lự, khó nói của ngời nói chuyện vì chỗ đó cho tôi
nhiều thông tin về họ hơn cả những gì họ nói ra.
a. Đúng b. Không hoàn toàn c. Không