Thuyết minh đồ án Chuẩn Bị Kỹ Thuật - Quảng Ngãi - Pdf 14

Đồ án môn học: Chuẩn bị kỹ thuật TP Quảng Ngãi- Tỉnh Quảng Ngãi
LỜI MỞ ĐẦU
  
Chuẩn bị kỹ thuật là chuyên ngành quan trọng trong việc quy hoạch
đô thị ở Việt Nam. Với tốc độ phát triển kinh tế, nhu cầu về nhà ở ngày
một cao hơn chính vì vậy công tác quy hoạch nhận được rất nhiều sự quan
tâm của Đảng và Nhà Nước cũng như người dân. Để công tác quy hoạch
luôn đi trước một bước, giải quyết các vấn đề còn tồn đọng như hiện nay,
chúng ta cần quan tâm hơn nữa tới phần chuẩn bị kỹ thuật khu đất xây
dựng, một trong những phần công việc quan trong quy hoạch và xây dựng
đất nước.
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2013
Sinh viênMục lục:
Phần I: THUYÊT MINH
I: quy hoạch chung
Chương 1: mở đầu:
1.1 Sự cần thiết phải thiết kế quy hoạch xây dựng Thành phố Quảng Ngãi
1.2 Các căn cứ lập quy hoạch.
1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ.
1.4 Những thuận lợi khó khăn trong quá trình thực hiện đề tài.
Chương 2: đặc điểm tự nhiên và hiên trạng khu vực
nghiên cứu:
2.1 Điều kiện tự nhiên:
2.1.1 Vị trí địa lý .
2.1.2 Đặc điểm địa hình
1
Đồ án môn học: Chuẩn bị kỹ thuật TP Quảng Ngãi- Tỉnh Quảng Ngãi
2.1.3 Điều kiện địa chất công trình

4.4.2 Tính toán - thống kê khối lượng
4.4.4 Phương án điều phối đất
B. Quy hoạch chi tiết (tỉ lệ: 1/500)
chương 1: giới thiệu chung khu vực thiết kế
1.1 Sự cần thiết đầu tư xây dựng
1.2 Đặc điểm vị trí địa hình- địa chất khu vực
1.3 Những tiêu chí và các yếu tố khống chế của quy hoạch chung
khi nghiên cứu và thực hiện quy hoạch chi tiết cho khu vực
1.4 Giới thiêu về quy hoạch mặt bằng
2
Đồ án môn học: Chuẩn bị kỹ thuật TP Quảng Ngãi- Tỉnh Quảng Ngãi
Chương 2: Thiết kế quy hoạch chiều cao
2.1 Giải pháp và phương án thiết kế- lựa chọn phương án
2.2 Thiết kế quy hoạch chiều cao cho đường giao thông
2.3 Xử lý nút giao nhau
2.4 thiêt kế đường đồng mức cho khu đất xây dựng
2.5 Tính toán khối lượng
Phần II: BẢN VẼ
I: phần quy hoạch chung
1. Sơ đồ liên hệ vùng
2. Bản đồ địa hình và hiện trạng (tỉ lệ 1/10.000)
3. Bản vẽ định hướng phát triển không gian (tỉ lệ 1/10.000)
4. Bản vẽ đánh giá tổng hợp đất xây dựng (tỉ lệ 1/10.000)
5. Bản vẽ quy hoạch chiều cao và tính khối lượng đất (tỉ lệ 1/10.000)
II: phần quy hoạch chi tiết (tỉ lệ 1/500)
1. Bản đồ địa hình và hiện trạng
2. Bản vẽ quy hoạch chiều cao
3. Bản tính khối lượng đất
Phần I: Thuyết minh
A: phần quy hoạch chung

chức năng quan trong của khu kinh tế dung quất cũng như các khu phát
triển tiềm năng phát triển trong vùng .
Việc kiểm soát , quản lí và định hướng khai thác sông Trà Khúc chưa
tương xứng với yêu cầu phát triển . Trong tiến trình phát triển KT-XH , đô
thị hóa của cả tỉnh QN thành phố QN ngày càng đảm nhận them nhiều chức
năng , song quỷ đất còn hạn chế , nếu không chủ động hoạch định phát
triển , thì việc XD thiếu các định hướng QH là điều khó tránh khỏi .
Từ nhận định trên , nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại , để
đảm bảo phát triển lâu dài cho thành phố Quảng Ngãi nói riêng và tỉnh
Quảng Ngãi nói chung , thì việc xem xét điều chỉnh QH chung XD thành
phố Quảng Ngãi là vô cùng cần thiết và cấp bách .
1.2 Các căn cứ QH
- Quyết định số 2052/QĐ-TTg ngày 10/11/2010 của Thủ Tướng
Chính phủ V/v phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển KT – XH tỉnh
Quảng Ngãi đến năm 2030
- Luật XD
- Luật QH đô thi
- Luật bảo vệ môi trường
4
Đồ án môn học: Chuẩn bị kỹ thuật TP Quảng Ngãi- Tỉnh Quảng Ngãi
1.3 Mục tiêu và nhiệm
1.3.1 Mục tiêu
- Cải tạo điều kiện tự nhiên của khu đất nhằm thoả mãn yêu cầu quy
hoạch xây dựng đô thị.
- Kết hợp giữa các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật với các giải pháp quy
hoạch xây dựng và hoàn thiện kỹ thuật nhằm hướng đến mục tiêu là làm tốt
hơn điều kiện thiên nhiên và tạo ra môi trường sống, làm việc, nghỉ ngơi tốt
nhất cho con người.
1.3.2 Nhiệm vụ
- Đánh giá đất đai, lựa chọn đất xây dựng đô thị

2.1.3. Đặc điểm khí hậu
- Nhiệt độ không khí:
1. Nhiệt độ trung bình 25,7
0
C.
2. Nhiệt độ cao nhất 41,4
0
C.
3. Nhiệt độ thấp nhất 19
0
C.
4. Nhiệt độ cao nhất vào các tháng 5, 6, 7, 8.
- Độ ẩm:
1. Độ ẩm tương đối trung bình 85%.
2. Độ ẩm tương đối thấp nhất 37%.
- Chế độ mưa:
1. Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, cao nhất vào các tháng 9,
10, có lượng mưa từ 600 – 900mm/ thang .
2. Số ngày mưa trung bình năm: 132 ngày.
3. Lượng mưa trung bình năm: 2428,4 mm.
4. Mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8 năm sau, khí hậu khô lạnh,
lượng mưa ít, thường xuyên xuất hiện sương mù vào các tháng
12và tháng giêng.
.
- Nắng: mùa hè nắng nhiều, tổng số giờ nắng trong năm là 1598 giờ.
Tháng 5 có số giờ nắng nhiều nhất khoảng 242h/tháng, tháng 12 có số
giờ nắng ít nhất khoảng 90h/tháng
- Gió: có gió tây khô nóng trong mua hè . Hiện tượng nắng nóng kéo dài
nhiều ngày kèm với gió tây nam mạnh cũng gây ra khô hạn trog vùng
1. Tốc độ gió trung bình 1,3 - 1,4 m/s.

2.2.4. Hiện trạng giao thông
Tổng diện tích đất dành cho xây dựng giao thông đô thị là 261,26ha
chiếm 31,04%
1. Giao thông đối ngoại :
a - Đường thuỷ :
Thành phố Quảng Ngãi gắn với khu công nghiệp dung quất nên
thuận tiện cho giao thông đường thủy cùng
b- Đường bộ :
Tổng các tuyến giao thông đường bộ nội thị là 243,933km bao gồm
Đường nhựa bê tông + láng nhựa 123,26km chiếm 50,53% trong đó đường
chính có mặt cắt từ 15m trở lên 86.9km
c- Đường sắt : tuyến đường sắt thống nhất bắc nam chạy qua thành
phố quảng ngãi với tổng chiều dài 4km

2.2.5. Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật khác
1- Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật:
a- Hiện trạng thuỷ lợi :
- Thành phố Quảng Ngãi có hệ thống thoát nước chung , nước mưa
7
Đồ án môn học: Chuẩn bị kỹ thuật TP Quảng Ngãi- Tỉnh Quảng Ngãi
Và nước thải theo hệ thống thoát ra sông trà khúc và sông bầu giang .
Hệ thống thoát nước chỉ có trên các tuyến đường trung tâm khoảng
27,6km và 6,5km kênh
Do lâu ngày không nạo vét đất đá đọng lại trong cống khá nhiều gây
cản trở việc thoát nước , khi gặp những trận mưa to kéo dài nước mưa thoát
không kịp gây ngập lụt một số tuyến đường trong thành phố .
Nhiều tuyến cống xây dựng chưa hoàn thiện chưa đấu nối được các công
trình tiêu thoát nước đàu mối dẫn đến tình trạng nước thoát chưa triệt để
cũng là nguyên nhân gây ngập úng cục bộ .
b- Hiện trạng nền :

biển phát triển của dải đô thị ven biển miền trung việt nam .
3.2 Định hướng phát triển không gian
Căn cứ vào quyết định số 10/1998/QĐ-TTG ngày 23-1-1998 của
Thủ Tướng Chính phủ V/v phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển đô thị
Việt Nam đến năm 2030, Thành Phố Quảng Ngãi đã được điều chỉnh quy
hoạch lại phù hợp với định hướng chung.
2.3.1. Chọn đất và hướng phát triển đô thị
1. Chọn đất xây dựng
- Không có thay đổi lớn tại khu vực và các phường nội thị hiện nay của
thành phố ngoại trừ việc mở rộng lộ giới của các tuyến Chu Văn An ,
Nguyễn Công Phương , Lý Thái Tổ để xây dựng them đường sắt nhẹ
Các trục đường Quang Trung , Lê Lợi, Phạm văn đồng , phan bội châu ,
Hùng vương được giữ ổn định về lộ giới , với tính chất là các trung tâm
thương mại , dịch vụ hổn hợp của đô thị như hiện nay . Bố trí quảng trường
mới của tỉnh tại địa điểm sát chân núi Thiên bút , thẳng góc với đường
phạm van đồng
- Khai thác triệt để các khu vực mặt tiền bờ sông , xây dựng các khu đô thị
mới với chức năng sử dụng hổn hợp ( nhà ở , thương mại dịch vụ , văn
phòng /0.
- phía bắc phía nam và phía đông phát triển khu ở mật đọ cao phía tây phát
triển khu công nghiệp sạch
- Xây dựng trung tâm y tế chất lượng cao của vùng
- Hoàn thiện và cũng cố hệ thống giao thông hiện hữu
2. Hướng phát triển
Hướng chủ đạo là hướng Nam
2.3.2. Phân khu chức năng
1. Các trung tâm quản lí hành chính:
Trung tâm chính trị và quản lí hành chính cấp tỉnh được bố trí tại khu
vực thành cổ và trục phan bội châu .
9

bơm cưởng bức bơm ra sông trà khúc
- Khu vực phía nam và phía tây thoát nước ra kênh dẫn và sông bầu
giang.

Chương 4
10
Đồ án môn học: Chuẩn bị kỹ thuật TP Quảng Ngãi- Tỉnh Quảng Ngãi
công tác chuẩn bị kỹ thuật và môi truờng
4.1 Đánh giá, lựa chọn đất xây dựng:
4.1.1 Đánh giá về địa hình, khí hậu:
a. Về địa hình :
địa hình đều tương đối bằng phẳng
.
- Khu vực này đã có sẵn hệ thống hạ tầng kỹ thuật tương đối đầy đủ
và ổn định thuận tiện cho xây dựng. Nhưng mặt khác khu vực này rất khó
cho việc xây dựng cải tạo vì đây cũng là khu dân cư tập trung đông đúc .
Khi xây dựng cần chú ý đến các biện pháp đảm bảo an toàn cho các khu
dân cư xung quanh, không nên làm ảnh hưởng đến các hoạt động thường
ngày của người dân.
Từ hiện trạng trên và theo tiêu chuẩn mới về đánh giá địa hình ta có thể
đánh giá chia địa hình thành phố Quagr ngãi thành 3 loại:
-
Loại I có độ dốc 0.4% < i < 10%.
-
Loại II có độ dốc i< 0.4% hoặc 10% < I < 30%.
-
Loại III có độ dốc I > 30%.
b. Về khí hậu:
Khí hậu Thành Phố Quảng Ngaic thuộc nhiệt đới gió mùa
4.1.2 Đánh giá về điều kiện địa chất công trình, địa chất thuỷ văn:

đất thành phố.
- Đất xây dựng ít thuận lợi: Chiếm 31.1% quỹ đất Thành Phố.Có độ
dốc từ 10-30% hoặc <0.4% , bị ngập úng dưới 1m , bị ngập lụt với tần suất
dưới 100 năm/1 lần mực nước cao nhất không lớn hơn 1m so với mặt
đất .Đây là khu đất cần phải cải tạo để tăng diện tích đất xây dựng tạo
thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng .
- Đất xây dựng không thuận lợi: Chiếm 48.8% quỹ đất Thành Phố có
độ dốc lớn hơn 30% và thường xuyên bị ngập úng cao hơn 1m và bị ngập
lụt với tần suất dưói 25 năm/1 lần. Đây là khu đất xây dựng rất khó khăn
phải có những biện pháp kỹ thuật phức tạp để cải tạo.
4.1.5 Những kiến nghị với quy hoạch phát triển không gian và phân khu
chức năng:
Về cơ bản, định hướng phát triển không gian và phân khu chức năng
đã tuân theo các tiêu chí đánh giá và lựa chọn đất xây dựng đô thị, tuy
nhiên trong quá trình đầu tư xây dựng cần phải có các giải pháp cụ thể cho
công tác giải phóng mặt bằng, và nên tham khảo ý kiến của người dân về
đầu tư xây dựng.
4.2 Tính toán thuỷ văn- lựa chọn cao độ nền tối thiểu:
4.2.1 Xác định cao độ tối thiểu:
Căn cứ vào các tài liệu thuỷ văn của Thành Phố ta khống chế cốt san
nền tối thiểu của Thành Phố .
Để bảo vệ Tp không bị ngập lụt giải pháp sử dụng là kết hợp tôn nền
và xây đê bao chông lũ
Đê bao sẽ bảo vệ được đô thị khỏi lũ tần suất 2%. Tuyến đê chạy dọc
bờ nam sông trà khúc , sông nghĩa an sông nhơn hưng sông ông trung sông
bầu giang sông ba đồn bao kín khu vực phía nam thành phố
Các khu vực không khai thác giữ nguyên hiện trạng
Các khu vực đã xây dựng giữ nguyên hiện trạng những khu vực có
cao độ nền thấp hơn cao độ khống chế , khi xây dựng cải tạo , cần tôn nền
công trình lớn hơn cao độ khống chế tối thiểu của khu vực đó , nhưng

đai thành phố hoặc địa điểm xây dựng. Phải tạo sự liên hệ chặt chẽ về cao
độ giữa các bộ phận trong thành phố, làm nổi bật ý đồ kiến trúc và thuận
lợi cho các mặt kỹ thuật khác.
- Thiết kế qui hoạch chiều cao phải được tiến hành theo các giai
đoạn, trước khi đem ra thi công và phải đảm bảo giai đoạn sau tuân theo sự
chỉ đạo của giai đoạn trước.
4.3.2 Giải pháp thiết kế cụ thể:
Do ở giai đoạn này chỉ cần tính toán sơ bộ nên ta chỉ cần xác định
cao độ tự nhiên, cao độ thiết kế tại nút giao thông nhưng nên đảm bảo độ
dốc dọc > 0.004 giúp cho việc thoát nước sau này.
Dựa trên cơ sở cốt san nền khống chế và tôn trọng địa hình tự nhiên
khi quy hoạch chiều cao cho Thành Phố em giữ nguyên hướng dốc chung
của địa hình và nâng cốt thiên nhiên của những vùng đất trũng để đảm bảo
13
Đồ án môn học: Chuẩn bị kỹ thuật TP Quảng Ngãi- Tỉnh Quảng Ngãi
cho các khu đất không bị ngập lụt. Cao độ khống chế tại các nút giao thông
được thiết kế sao cho bám sát địa hình tự nhiên nhưng vẫn đảm bảo xe
chạy an toàn êm thuận, và đảm bảo yêu cầu kinh tế.
Trong từng lô đất, để đảm bảo thoát nước mặt, em tạo các mái dốc
để đảm bảo cho việc thoát nước mưa.
4.3.3 Phương pháp thiết kế:
Trước hết tiến hành quy hoạch lại mạng lưới giao thông cho Thành
Phố Quảng Ngãi.
Xác định cao độ mặt đất tự nhiên tại các nút giao thông.
Xác định hướng thoát nước của thành phố.
Xác định cao độ mặt đất thiết kế tại các nút giao thông .
Xác định cao độ thi công, diện tích từng ô đất.
Xác định cao độ thi công và tính khối lượng đất .
4.4 Tính toán khối lượng công tác đất:
4.4.1 Nguyên tắc tính:

sau:
V
i
= F
i
x H
tb
i
(m
3
)
14
Đồ án môn học: Chuẩn bị kỹ thuật TP Quảng Ngãi- Tỉnh Quảng Ngãi
H
tb
i
=
n
hhh
n
+++
21
Trong đó:
V
i
: khối lượng công tác đất của ô thứ i .
F
i
: diện tích của ô thứ i ( trừ đi diện tích ao, hồ, sông, suối ).
H

độ tối đa của công trình nằm trong tiểu khu ).
- Xác định chính xác mạng lưới giao thông chính (đã có quy hoạch
hoạc cho tương lai )mà thiết kế mạng lưới giao thông cho tiểu khu đảm bảo
đi lại liên hệ với khu xung quanh được tiện lợi ,liên hệ nội bộ trong tiểu
khu được hợp lý và hài hoà ,tạo mạng lưới giao thông kết hợp thông gió
15
Đồ án môn học: Chuẩn bị kỹ thuật TP Quảng Ngãi- Tỉnh Quảng Ngãi
xác định các mặt cắt ngang của đường hướng dốc ,độ dốc đảm bảo thoát
nước tốt .
- Dựa vào hiện trạng các công trình có sẵn trong tiểu khu (các công
trình kiên cố ,các công trình mang tính nghệ thuật ,di tích ) tránh phá dỡ
nhiều .
- Dựa vào cao độ của tiểu khu mà san lấp hạn chế đào đắp lớn không
cần thiết , giữ lại lớp đất mầu để trồng cây sâu khi xây dựng (nhưng vẫn
đảm bảo thoát nước nôi bộ tốt ).
Cao độ khu vực được khống chế bởi cao độ các nút giao thông ở 4
đường chính. Để đảm bảo phù hợp với quy hoạch chung, khi thiết kế quy
hoạch chiều cao cho khu đất em không thay đổi về độ dốc cũng như cao độ
thiết kế tại bốn tuyến đường này. Nhưng để thuận lợi cho việc thoát nước
mặt và kinh tế khi thiết kế san nền và xây dựng đường cống thoát nước
mưa các đường tiểu khu đều được thiết kế thay đổi độ dốc cho phù hợp.
1.4. Giới thiệu về quy hoạch mặt bằng:
Khu vực được đầu tư xây dựng thành các khu biệt thự chia lô, nhà
liên cơ, nhà phục vụ cộng đồng và trường học. Các khu nhà được thiết kế
dựa trên cơ sở định hướng phát triển không gian đến năm 2030. Các khu
nhà được bố trí phân thành các tiểu khu trong đó có đảm baỏ diện tích nhà
ở, sân vườn, cây xanh nhằm tạo không gian sống, làm việc và thư giãn cho
người dân.
Chương 2: Thiết kế quy hoạch chiều cao
2.1. Giải pháp và phương án thiết kế:

đồng mức thiết kế.
Với bản quy hoạch chi tiết thành phố Hòa Bình có một dạng chính
là thiết kế cho đường có I
d
> 0.4 %
+ Đường có 1 mái dốc phẳng
+ Đường có 2 mái dốc phẳng
Trình tự thiết kế:
Xác định độ dốc dọc thiết kế. (nếu biết cao độ thiết kế và khoảng
cách giữa hai nút giao nhau kề liền hoặc phải xác định cao độ thiết kế tại
nút giao nhau nếu biết độ dốc thiết kế và cao độ thiết kế kia).
Xác định vị trí các đường đồng mức chẵn trên tim đường (khoảng
cách giữa hai đường đồng mức chẵn và các khoảng cách lẻ nếu có)
Tính toán xác định các điểm cùng cao độ trên mặt bằng dựa vào độ
dốc dọc, độ dốc ngang,
Nối tất cả các điểm có cùng cao độ trên mặt bằng ta được đường
đồng mức thiết kế.
* Thiết kế cho đoạn đường quy hoạch chung có mặt cắt ngang là
32m. chiều dài là 327,6m, với B=16 m, i
n
= 2%, cao độ tại điểm H
a
=6.95
H
b
= 7.28 .∆H= 0.1 m
Cách tiến hành
+ Khoảng cách giữa các đường đồng mức chẵn đi qua AB:
d = Δh/i
d

bề rộng và tính chất của mặt đường.
2.3 Xử lý nút giao nhau.
Thiết kế quy hoạch chiều cao nút giao nhau phải căn cứ vào điều
kiện địa hình tự nhiên, cấp hạng đường, hướng dốc và các hình thức giao
nhau. Mục đích của quy hoạch chiêù cao nút giao nhau là xác định hình
dáng bề mặt nút giao nhau, cao độ của các bộ phận đường phố để đáp ứng
những yêu cầu của từng dường và đặc điểm riêng của nút. Tùy theo điều
kiện cụ thể mà có thể thiết kế nút giao nhau cùng mức (các đường phố gặp
nhau trên cùng một cao độ) hoặc nút giao nhau khác mức (các đường phố
gặp nhau ở những cao độ khác nhau).
Mục đích, yêu cầu nút giao nhau cùng mức:
- Thiết kế quy hoạch chiều cao nút giao nhau cùng mức phải tuân
theo các nguyên tắc sau:
- Đường cùng cấp hạng giao nhau thì không thay đổi độ dốc dọc trên
mỗi tuyến mà chỉ được điều chỉnh độ dốc ngang cho hợp lý.
Đường khác cấp hạng giao nhau thì ưu tiên cho đường chính (tức là chỉ
thay đổi mặt cắt ngang hoặc điều chỉnh độ dốc dọc ở đường cấp thấp hơn,
giữ nguyên độ dốc ở đường cấp cao hơn).
18
Đồ án môn học: Chuẩn bị kỹ thuật TP Quảng Ngãi- Tỉnh Quảng Ngãi
Đảm bảo thoát nước bề mặt tốt (không để nước mặt chảy tràn qua
nút, không đặt rãnh hở trên ngả giao nhau). Nếu nút giao thông đi vào vệt
trũng thì phải nâng nền đường hoặc phải bố trí giếng thu nước trước khi
vào nút.
Mục đích, yêu cầu nút giao nhau khác mức:
Thiết kế quy hoạch chiều cao nút giao nhau khác mức cũng phải đảm
bảo một số nguyên tắc như khi thiết kế quy hoạch chiều cao trên đoạn
đường thẳng, trên nút giao nhau cùng mức Nhiệm vụ thiết kế là phải xác
định vị trí, cao độ, hướng dốc của từng đoạn đường trên từng nền khác
nhau (đường trên, đường dưới và các đường vòng nối).

Từ các đường đồng mức cho khu vực xây dựng, căn cứ theo tính
chất khu chức năng và công trình xây dựng ta xác định chiều cao nền
xây dựng của các công trình đó.
1. Xác định cao độ các góc công trình
2. Lựa chọn chiều cao công trình cao so với nên là 15cm –
45cm
3. Dựa trên cốt nền ta công them chiều cao thiết kế cho công
trình trên khu chức năng đó.
1.5 Tính toán khối lượng đào đắp
1.5.1 Đường giao thông
Đường giao thông đước tính toán khối lượng đào đắp sau khi rải lưới
ô vuông 20x20m, dựa trên cốt tự nhiên và thiết kế là những đường đồng
mức ta tính lượng đào đắp khu vực đường giao thông chính.
1.5.2 Khu xây dựng công trình
Khu xây dựng công trình và đường giao thông nội bộ trong khu ở
được tính thông qua phương pháp dải lưới ô vuông 20x20m và cũng
được tính toán tương tự.
20
Đồ án môn học: Chuẩn bị kỹ thuật TP Quảng Ngãi- Tỉnh Quảng Ngãi
21
Đồ án môn học: Chuẩn bị kỹ thuật TP Quảng Ngãi- Tỉnh Quảng Ngãi
22
Đồ án môn học: Chuẩn bị kỹ thuật TP Quảng Ngãi- Tỉnh Quảng Ngãi
ĐÊ BAO
23
Đồ án môn học: Chuẩn bị kỹ thuật TP Quảng Ngãi- Tỉnh Quảng Ngãi
Đ
ẬP
24
Đồ án môn học: Chuẩn bị kỹ thuật TP Quảng Ngãi- Tỉnh Quảng Ngãi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status