Thuyết minh đồ án kỹ thuật thi công số 1 - Pdf 14

thuyÕt minh ®å ¸n
Kü thuËt thi c«ng
sè 1

Gi¸o viªn híng dÉn: NguyÔn Duy Tõ
Sinh viªn thùc hiÖn: Lª Huy C¬ng
Líp 99X6 Nhãm: 1
Đồ án môn học : Kỹ thuật thi công số 1 Lê Huy Cơng : lớp 99X6
A. đề bài:
I. số liệu đồ án:
Sơ đồ công trình kiểu số 1
Số tầng : 6

Kích thớc :
Dầm
ch
ín
h
(c
m
2
)
Dầm
ph

(c
m
2
)
Cột
(c

1
50 x 30 50 x 20 50 x 30 3,9/5 3,9/12 3,6
a b h
1
0,57
1,8 1,6 1,8
Hàm lợng thép :
-Móng : 50 kg/m
3
-Cột : 150kg/m
3
-Dầm chính : 200 kg/m
3
-Dầm phụ : 130 kg/m
3
-Sàn mái : 10 kg/m
3
-Mác BT : 200
Khoa Xây Dựng Trờng ĐH Kiến Trúc HN
2
Đồ án môn học : Kỹ thuật thi công số 1 Lê Huy Cơng : lớp 99X6
II. nhiệm vụ trong đồ án:
Đồ án Kỹ thuật thi công số 1 có 2 nhiệm vụ chính là :
1. Thi công đào đất.
+ Thi công bê tông móng.
2. Thi công bê tông toàn khối : + Thi công khung sàn(tầng cao nhất).
Khoa Xây Dựng Trờng ĐH Kiến Trúc HN
3
§å ¸n m«n häc : Kü thuËt thi c«ng sè 1 Lª Huy C¬ng : líp 99X6
46800

4
5
P
6
Khoa X©y Dùng Trêng §H KiÕn Tróc HN
4
Đồ án môn học : Kỹ thuật thi công số 1 Lê Huy Cơng : lớp 99X6
!"
#$ % "&
19500
3900
36003600
A=3900
I
36001800
2
3
3900
36003600 3600
+21600
i=10%
3900
4 5
3900
6
Cột
Dầm chính
Dầm phụ
Sàn
Mái

Giới thiệu công trình, đặc điểm kết cấu, điều kiện phục vụ thi
công và các đặc điểm khác liên quan đến thi công
Trong đề tài của đồ án này cha đề cập đến địa điểm của công trình đợc xây dựng, do
vậy ta có thể giả định nó đợc xây dựng ở Hà Nội và có tên là Khu chung c Linh
Đàm. Khu đất xây dựng là địa điểm khá thuận tiện về mặt giao thông. Các phơng
tiện thi công cơ giới và thủ công đầy đủ, nguồn nhân lực dồi dào, mặt bằng thi công
rộng rãi, dễ dàng bố trí các kho bãi tập kết vật liệu và lán trại ở tạm cho công nhân.
Trong quá trình thi công không gây ảnh hởng đến các công trình lân cận.
Do công trình cần đợc thi công nhanh để sớm đa vào sử dụng phục vụ cho nhu cầu
nhà ở cho ngời dân nên đã đợc tính toán kỹ lỡng và đợc cung cấp đầy đủ vật t, vật
liệu, máy móc, thiết bị, tiền vốn cũng nh lực lợng công nhân, kỹ thuật luôn luôn sẵn
sàng để đảm bảo tốt công việc trong suốt quá trình thi công.
Hạ tầng cơ sở nơi công trình thi công đã đợc hoàn thành từ trớc cho dự án này. Hệ
thống điện, nớc sử dụng phục vụ cho việc thi công là hệ thống của thành phố. Về cơ
sở hạ tầng kỹ thuật đã đợc các đơn vị thi công hoàn thành và đã đợc các bên có
liên quan nghiệm thu và bàn giao trớc khi tổ chức thi công xây lắp các hạng
mục công trình. Quá trình tổ chức thi công phần hạ tầng kỹ thuật đã đợc bên A
nghiệm thu: đảm bảo cốt san nền đúng thiết kế, nguồn điện đảm bảo đáp ứng
24/24. Có trạm biến áp công suất lớn phục vụ cho công tác thi công. Nguồn nớc,
mạng lới cấp thoát nớc đầy đủ, sạch, đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng của công
trình.
Công trình có các kích thớc nh sau:
Chiều dài của công trình : 46,8 m.
Chiều rộng của công trình : 19,5 m.
Chiều cao của công trình : 21,6 m.
Chiều sâu của công trình : 1,8 m.
Diện tích mặt bằng công trình tơng đối lớn : 48,6.19,5 = 947,7 m
2
.
Đây là công trình 6 tầng có kết cấu khung bê tông cốt thép chị lực và có tờng chèn.

Công trình đợc định vị dựa theo hồ sơ thiết kế. Mốc chuẩn đợc đặt ở chỉ giới xây
dựng. Coi mặt bằng công trình là hình chữ nhật ABCD. Khoảng cách từ mốc chuẩn
Khoa Xây Dựng Trờng ĐH Kiến Trúc HN
8
Đồ án môn học : Kỹ thuật thi công số 1 Lê Huy Cơng : lớp 99X6
tới điểm A giao giữa các trục đã đợc xác định theo thiết kế, góc , tạo bởi phơng
Bắc và đờng thẳng nối từ mốc chuẩn tới điểm A,B cũng đã đợc xác định trong hồ sơ
thiết kế .
Nghiên cứu bản vẽ thiết kế tiến hành giác
móng công trình theo các bớc sau:
+ Đặt máy kinh vĩ tại mốc chuẩn, xác định
hớng Bắc bằng la bàn, quay ống kinh vĩ 1
góc , dùng mia và máy kinh vĩ để xác định
khoảng cách từ mốc chuẩn đến điểm A cần
tìm. Tiến hành tơng tự ta xác định đợc điểm
B. Việc xác định 2 điểm này cần đợc đo đạc
kĩ lỡng bằng các phơng pháp xác định bàn
độ trái, phải, bình sai toạ độ , kiểm tra sai
số 2C và sai số MO , nhằm tránh sai số lớn
và cần phải chính xác.
+ Từ hớng chính AB và 2 điểm A,B ta xác
định các trục chính còn lại của công trình. Đặt máy tại điểm A ,từ hớng AB quay ống
kính sang phải 1 góc 90
0
, xác định trục AD và khoảng cách từ A đến D nhờ mia, tơng
tự từ B quay từ hớng AB sang trái 1 góc 90
0
xác định hớng trục BC và khoảng cách
BC bằng máy kinh vĩ và mia. Cũng tiến hành đo đạc nhiều lần nh đối với điểm A và
B.

2200
1600
300
4252
1800300
2400
1800
A B C M N P
1700
1500
3900
3900
1700
39003900
300
1500
39003900
1 2
300
3900
3 4
1500
1700
3900
3900
5 6
1500
4452
#$ :;"0<0
#$ :;"<

hố đào
c,d : Chiều dài và chiều rộng mặt trên
hố đào
H : Chiều sâu hố đào.
a = 46,8 + 2 = 48,8m
b = 19,5 + 2 = 21,5m
c = a + 2.m.H = 48,8 + 2.0,57.1,8 =
50,852m
d = b + 2.m.H = 21,5 + 2.0,57.1,8 =
23,552 m
Thay các giá trị trên vào công thức tính thể tích đất của hố móng ta đợc :
Thể tích đất phải đào là :
[ ] [ ]
552,23.852,50)552,235,21)(852,508,48(5,21.8,48
6
8,1
))((
6
++++=++++= cddbcaab
H
V

=2020,9 m
3
Với khối lợng đất này ta nên chọn phơng án thi công cơ giới. Dùng phơng pháp thi
công bằng cơ giới ta phải trừ lại khoảng 20cm (khoảng 3%) khối lợng đất để đào sửa
bằng phơng pháp thủ công.
Thể tích đất đào sửa thủ công là :
3
627,60

G H
3900 3900
K L
3900
M N
3900
P
Khoa Xây Dựng Trờng ĐH Kiến Trúc HN
12
Đồ án môn học : Kỹ thuật thi công số 1 Lê Huy Cơng : lớp 99X6
+ Trớc khi thi công đào đất hố móng ta tiến hành chặt phá, dọn dẹp cây cối, dùng máy
ủi để san, dọn mặt bằng cho bằng phẳng.
Định vị công trình, cao độ công trình.
Đặt các mốc chuẩn, các đờng tim trục.
Xác định hớng đào đất và hớng vận chuyển.
+ Do mực nớc ngầm nằm sâu hơn cốt thi công móng, hơn nữa ta đã có các biện pháp
thoát nớc mặt nên ta chọn máy xúc gầu nghịch (dẫn động thuỷ lực) để thi công đào
đất hố móng.
Mã hiệu E0 3322B1 có các thông số kỹ thuật sau :
Dung tích gầu : e = 0,5 m
3
Độ vơn xa nhất của gầu : R = 7,5 m
Độ với cao nhất của gầu : h = 4,8 m
Độ với sâu nhất của gầu : H = 4,2 m
Trọng lợng máy : 14,5 tấn
Hệ số T
ck
17 giây
Chiều rộng máy b = 2,7 m
Chiều cao thân máy c = 3,84 m

công nhân dùng xẻng, cuốc chim, xà beng để đào. Đất đào đ ợc chuyển lên bằng các
thúng. Với vùng đất ở gần mép hố đào ta có thể hất trực tiếp lên trên.
+ Đất đào dùng ôtô chở đi đổ ở nơi khác, ta chọn xe KAMAZ có dung tích thùng 6m
3
để chở đến nơi đổ. Dự kiến sẽ chuyển hết 2020,9 m
3
đất trong vòng 5 ngày:
+ Giả sử đất đợc đổ ở Hà Tây, cự ly vận chuyển trung bình từ Hà Nội đến Hà Tây là
10 km, xe chạy với vận tốc trung bình là 30 km/h.
thời gian để xe chạy cả đi cả về 20 km là (có tính thêm 20 phút thời gian đổ đất lên
thùng ở HN và đổ đất xuống ở HT) : 20/30 h +20phút = 0,667h +20 phút = 1(giờ)
Trong 1giờ 1 xe chở đợc 6m
3
(bằng dung tích thùng).
Trong 1 ngày làm việc (8h) 1 xe chở đợc 8.6m
3
= 48 m
3
Khoa Xây Dựng Trờng ĐH Kiến Trúc HN
13
Đồ án môn học : Kỹ thuật thi công số 1 Lê Huy Cơng : lớp 99X6
Trong 5 ngày 1 xe chở đợc 48.5 = 240 m
3
. Vậy để chở hết 2020,9 m
3
trong 5 ngày cần
2020,9/240 = 8,4 xe. Ta chọn 10 xe.
Vậy dùng 10 xe KAMAZ (dung tích thùng 6m
3
) chở liên tục trong 5 ngày.

= V
1
+ V
2
+ V
3
= 0,864 + 0,185 + 0,2025= 1,2515 m
3
Theo mặt bằng công trình có 78 móng có kích thớc bằng nhau tổng thể tích bê
tông móng là : V = 78.1,2515 = 97,617 m
3
1
8
0
0
1
6
0
0
300
3
0
0
,"","'C #/
5
0
0
1800
300
150

39003900
i=10%
3600
Theo mặt cắt trên ta thấy có 2 loại dầm chính :
- Dầm chính đỡ sàn :
1 dầm chính đỡ sàn có thể tích : 0,5x0,3x19,5 = 2,925 m
3
Toàn bộ công trình có 65 dầm chính đỡ sàn tổng thể tích bê tông dầm chính đỡ sàn
là : 65.2,925 = 190,125 m
3
- Dầm chính đỡ mái dốc :
Mái có độ dốc 10% tg = 0,1 cos = 0,995.
Chiều dài dầm chính đỡ mái dốc là :
m8,9
995,0
2
5,19
cos
2
5,19
==

1 dầm chính đỡ mái có thể tích : 0,5x0,3x9,8 = 1,47 m
3
Khoa Xây Dựng Trờng ĐH Kiến Trúc HN
15
Đồ án môn học : Kỹ thuật thi công số 1 Lê Huy Cơng : lớp 99X6
Toàn bộ công trình có 26 dầm chính đỡ mái tổng thể tích bê tông dầm chính đỡ
mái là : 26.1,47 = 38,122 m
3

Thể tích
1cột (m
3
)
Số cột Thể tích
1loại(m
3
)
257,3
Cột trục
1-1 và 6-6
0,5x0,3x21,6 3,24 26 84,24
Cột trục
2-2 và 5-5
0,5x0,3x21,99
3,2985 26 85,761
Cột trục
3-3 và 4-4
0,5x0,3x22,38
3,357 26 87,282
3
Khối l-
ợng bê
tông dầm
chính
Loại dầm
chính
Kích thớc
(m)
Thể tích

6
Khối l-
ợng BT
sàn
Thể tích 1 sàn (m
3
) Số sàn
456,3
91,26 5
7
Khối l-
ợng BT
mái
Thể tích 1 mái (m
3
) Số mái
91,72 1
3. Tính toán khối lợng cốt thép (bảng thống kê 2) :
a. Khối lợng cốt thép móng :
Hàm lợng cốt thép móng là 50kg/m
3
Theo bảng 1: thể tích bê tông móng là : 97,617 m
3
khối lợng cốt thép móng là : 97,617.50 = 4880,85 kg
b. Khối lợng cốt thép cột :
Hàm lợng cốt thép cột là 150kg/m
3
Theo bảng 1: thể tích bê tông cột là : 257,3 m
3
khối lợng cốt thép cột là : 257,3.150 = 38595 kg

khối lợng cốt thép mái là : 917,2.10 = 9172 kg
Bảng 2
Thống kê khối lợng cốt thép móng, cột, dầm, sàn và mái
STT Tên cấu kiện Hàm lợng
cốt thép
Thể tích (m3) _Diện tích
(m2) Bê tông
Khối lợng
cốt thép (kg)
1 Móng 50 kg/m
3
97,617 m
3
4880,85
2 Cột 150 kg/m
3
257,3 m
3
38595
3 Dầm chính 200 kg/m
3
228,25 m
3
45650
4 Dầm phụ 130 kg/m
3
308,88 m
3
40154,4
5 Sàn 10 kg/m

1
8
0
0
1
6
0
0
300
150
3
0
0
5
0
0
1350
1800
300
,"" #/
-Ván khuôn cổ móng:
S
c
= 2.(0,5 + 0,3).1,35=2,16 m
2
-Ván khuôn thành móng :
Khoa Xây Dựng Trờng ĐH Kiến Trúc HN
19
Đồ án môn học : Kỹ thuật thi công số 1 Lê Huy Cơng : lớp 99X6
S




+++ 1,0.8,05,0.8,1
2
7,0
)6,13,0(2
=1,645 m
2
Diện tích ván khuôn 1 móng là :
S
M
= S
c
+ S
t
+ S
m
= 2,16 + 2,04 + 1,645 = 5,845 m
2
Toàn bộ công trình có 78 móng Diện tích ván khuôn móng là :
78.5,845 = 4559,1 m
2
b. Tính khối lợng ván khuôn cột :
Ta chỉ thống kê cho 2 tầng, khi thi công tầng trên luân chuyển từ tầng dới lên.
Cột ở tất cả các tầng đều có tiết diện 50x30 cm, ta chọn chiều cao ván khuôn bằng
chiều cao tầng H =3,6m :
Khoa Xây Dựng Trờng ĐH Kiến Trúc HN
20
Đồ án môn học : Kỹ thuật thi công số 1 Lê Huy Cơng : lớp 99X6

chuyển từ tầng dới lên.
S
sàn
=2.19,5.46,8 = 1825,2 m
2
Tất cả khối lợng ván khuôn tính toán trên phải đợc cộng thêm 5% đề phòng tổn hao
do cắt ghép.
e. Tính khối lợng ván khuôn mái :
Khối lợng ván khuôn mái bằng khối lợng ván khuôn sàn của 1 tầng chia cho cos (i =
10% tg = 0,1 cos = 0,995)
S
mái
= 19,5.46,8/0,995 = 917,2 m
2
Bảng 3
Thống kê khối lợng ván khuôn móng, cột, dầm, sàn và mái.
STT Tên cấu kiện Diện tích ván khuôn (m
2
)
1 Móng (78 móng) 4559,1
2 Cột (2 tầng) 898,56
3 Dầm chính (2 tầng) 659,1
4 Dầm phụ (2 tầng) 1235,52
5 Sàn (2 tầng) 1825,2
6 Mái 917,2
III.thiết kế cấu tạo ván khuôn
1. Thiết kế ván khuôn móng :
Tính toán ván khuôn thành móng thực chất là tính khoảng cách cây trống xiên của
thành móng, đảm bảo cho ván thành không bị biến dạng quá lớn dới tác dụng của bê
tông khi đầm đổ.

=+=+=
)/(5,370285.3,1.
)/(285200.3,03,0.2500.3,0
mkgqnq
mkgPbHbq
tctt
tc

- Tính ván khuôn thành móng:
Ván khuôn gỗ tiết diện (30x3)cm có:
Mô men kháng uốn của tiết diện :
3
22
45
6
3.30
6
.
cm
b
W ===

Mô men quán tính của tiết diện :
4
33
5,67
12
3.30
12
.

tt
148
075,3
45.150.10 10
.10
.
2
==


Kiểm tra theo điều kiện biến dạng :
cm
q
EJ
l
l
EJ
lq
tc
tc
86
705,3.400
5,67.10.1,1.128
.400
.128
400.128
.
3
5
3

: Dung trọng bê tông.
h = 0,7 m
+ áp lực do đầm (dùng đầm dùi) :
q
2
= n(200ữ400) = 1,1.300 = 330 kg/m
+ áp lực gió (ở Hà Nội W= 95 kg/m
2
) :
q
3
= 0,5.W.h = 0,5.95.0,7 =33,25 kg/m
q
tt
= q
1
+ q
2
+ q
3
= 288,75 + 330 + 33,25 = 652
kg/m.
-Tính số gông cho 1 cột :
+ Nội lc do tải trọng gây ra : M
1
=q
tt
.l
2
/10.

10.150.10.45,0.10 10
44
==
q
W
l

=1,01m .
Chọn l = 0,7m.
Khoa Xây Dựng Trờng ĐH Kiến Trúc HN
24
l l
q
l l
,"D2"#
420
300
6
2
0
5
0
0
I= J
Đồ án môn học : Kỹ thuật thi công số 1 Lê Huy Cơng : lớp 99X6
Kiểm tra độ võng cho ván khuôn với l =0,7m
m
l
m
EJ

"=: 2" J
700700 700 700
G"K:"D2"J
3. Thiết kế ván khuôn dầm :
a. Thiết kế ván khuôn cho dầm chính:
Kích thớc dầm chính ( b ì h=0,3ì0,5)m
Thiết kế ván khuôn dầm là tìm khoảng cách
hợp lý giữa các cột chống.
- Thiết kế ván khuôn đáy dầm chính :
+ Chọn chiều dày ván đáy
2
=5 cm.
+ Tải trọng tác dụng :
Tải trọng do B T C T của dầm:
q
1
= n.b.h
d
.=1,1.0,3.0,5.2600 = 429 kg/m.
Khoa Xây Dựng Trờng ĐH Kiến Trúc HN
25
30030
30320
500
30
50
100

Trích đoạn Biện pháp kỹ thuật thi công dầm, sàn:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status