ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG SỐ 1 - Thi công phần móng - Pdf 16

đồ án kĩ thuật thi công 1 gvhd:
ths. Cù huy tình
đồ án kỹ thuật thi công số 1
Thi công phần móng
* Số liệu đề bài :
Sơ đồ: 3 + 7 + 8
Số liệu mặt bằng:
- Chiều dài nhịp : L
1
= 7200 ; L
2
= 3000
- Khoảng cách giữa các bớc cột: a = 4500
- Số bớc cột: m/n = 3/3
Số liệu đài móng:
- Chiều dài đài móng: L
đ
= 1600
- Chiều rộng đài móng: B
đ
= 1600 ; C
đ
= 1600
- Kích thớc tiết diện cột: Hc = 500; Bc =500
- Chiều cao giằng móng: Hg = 500
- Khoảng cách từ cốt + 0.00 đến mặt đài: a = 800
- Chiều cao đài: b = 800
- Khoảng cách từ cốt + 0.00 đến mặt giằng: d = 800
* yêu cầu:
Lập biện pháp thi công đào đất
Lập biện pháp thi công cọc

 !"#$!"%&!'
()**+,
  


*
*
/0/1234567
6
6
++
8
0.000
*
3090:


  

 

:

Svth: nguyÔn trung vò. Líp tc 02x3
2
đồ án kĩ thuật thi công 1 gvhd:
ths. Cù huy tình




+Cọc ép là cọc BTCT tiết diện ngang 20x20cm, tổng chiều dài cọc 21m đợc
nối từ 3 đoạn cọc dài 7m, cọc có sức chịu tải p=50T
+ Mực nớc ngầm sâu -2,2m so với cốt thiên nhiên không ảnh hởng đến việc
thi công móng.
A lập biên pháp thi công đào đất
1. Công tác chuẩn bị trớc khi thi công .
- Công tác thu dọn giải phóng mặt bàng.
- Nghiên cứu kỹ hồ sơ tài liệu quy hoạch, kiến trúc, kết cấu và các tài liệu
khác của công trình, tài liệu thi công, tài liệu thiết kế và thi công các công trình lân
cận.
Svth: nguyễn trung vũ. Lớp tc 02x3
3
đồ án kĩ thuật thi công 1 gvhd:
ths. Cù huy tình
- Nhận bàn giao mặt bằng xây dựng.
- Giải phóng mặt bằng, phát quang thu dọn, san lấp các hố rãnh.
- Di chuyển mồ mả trên mặt bằng nếu có.
- Phá dỡ công trình nếu có.
- Chặt cây cối vớng vào công trình, đào bỏ rễ cây, xử lý thảm thực vật, dọn
sạch chớng ngại, tạo điều kiện thuận tiện cho thi công. Chú ý khi hạ cây phải đảm
bảo an toàn cho ngời, phơng tiện và công trình lân cận.
- Trớc khi giải phóng mặt bằng phải có thông báo trên phơng tiện thông tin đại
chúng.
- Đối với các công trình hạ tầng nằm trên mặt bằng: điện nớc, các công trình
ngầm khác phải đảm bảo đúng qui định di chuyển.
- Với công trình nhà cửa phải có thiết kế phá dỡ đảm bảo an toàn và tận thu
vật liệu sử dụng đợc.
- Đối với đất lấp có lớp bùn ở dới phải nạo vét, tránh hiện tợng không ổn định
dới lớp đất lấp.
- Giao thông:

Cần có hệ thông tiêu thoát nớc để đảm bảo cho mặt bằng công trình luôn
khô ráo không bị đọng nớc, ngâp nớc tronh suốt thời gian thi công công trình. Tùy
theo điếu kiện cụ thể cò thể bố trí hệ thống rãnh thoát nớc mặt bằng công trình có
các hố ga thu nớc và dẫn nớc ra hệ thống thoát nớc khu vực
7. Giác móng công trình:
Trớc khi thi công phần móng, ngời cán bộ thi công kết hợp với ngời cán bộ
trác dạc tiến hành đo đạc trải vị trí công trình trong bản vẽ ra hiện trờng xây dựng.
Trên bản vẽ thi công tổng mặt bằng phải có lới đo đạc và xác định đầy đủ toạ độ
của từng hạng mục công trình. Bên cạnh đó phải ghi rõ cách xác định lới ô toạ độ,
dựa vào vật chuẩn sẵn có, dựa vào mốc quốc gia hay mốc dẫn suất, cách chuyển
mốc vào địa điểm xây dựng.
Trải lới ô trên bản vẽ thành lới ô trên mặt hiện trờng và toạ độ của góc nhà
để giác móng. Chú ý đến sự mở rộng do đào dốc mái đất.
Khi giác móng cần dùng những cọc gỗ đóng sâu cách mép đào 2m. Trên các
cọc đóng miếng gỗ có chiều dày 20mm, rộng 150mm, dài hơn kích thớc móng phải
đào 400mm. Đóng đinh ghi dấu trục của móng và hai mép móng; sau đó đóng 2
đinh vào hai mép đào đã kể đến mái dốc. Dụng cụ này có tên là ngựa đánh dấu trục
móng.
Căng dây cớc hoặc thép li

1 nối các đờng mép hố đào. Lấy vôi bột rắc lên
theo dây đã căng mép móng này làm cữ đào. Phần đào bằng máy cũng lấy vôi bột
đánh để dấu vị trí đào.Sau khi giác xong đài, ta tiến hành đổ bê tông lót đài luôn.
* Lập biện pháp thi công ép cọc.
Svth: nguyễn trung vũ. Lớp tc 02x3
5
đồ án kĩ thuật thi công 1 gvhd:
ths. Cù huy tình
Cọc sử dụng cho công trình là cọc BTCT tiết diện 20ì20cm. Tổng chiều dài
của một cọc là 21m, đợc chia làm 3 đoạn, chiều dài một đoạn là 7m, trong đó đoạn

đồ án kĩ thuật thi công 1 gvhd:
ths. Cù huy tình
Trong quá trình chế tạo cọc sẽ có những sai số về kích thớc. Việc sai số này phải
nằm trong quy phạm cho phép. Cọc phải đợc vạch sẵn đờng tim rõ ràng để máy
kinh vĩ ngắm thuận lợi.
TT Tên sai lệch
Sai số cho
phép
1
Chiều dài của cọc Bê tông cốt thép (trừ mũi cọc, chiều dài
cọc <10m)
30mm
2 Kích thớc tiết diện cọc bê tông cốt thép
+5mm
- 0mm
3 Chiều dài mũi cọc
30mm
4 Độ cong của cọc 10mm
5
Độ nghiêng của mặt phẳng đầu cọc (so với mặt phẳng
vuông góc với trục cọc)
1%
6 Chiều dày lớp bảo vệ
+5mm
- 0mm
7 Bớc của cốt đai lò xo hoặc cốt đai
10mm
8 Khoảng cách giữa hai cốt thép dọc
10mm
Nghiệm thu các cọc, ngoài việc trực tiếp xem xét cọc còn phải xét lý lịch sản

Tiến hành san mặt bằng sơ bộ để tiện di chuyển thiết bị ép và vận
chuyển cọc, sau đó tiến hành ép cọc đến cốt thiết kế. Để ép cọc đến cốt
thiết kế cần phải ép âm. Khi ép xong ta mới tiến hành đào đất hố móng
để thi công phần đài cọc, hệ giằng đài cọc.
+ Ưu điểm:
Việc di chuyển thiết bị ép cọc và công tác vận chuyển cọc thuận lợi, không
bị phụ thuộc vào mực nớc ngầm. Có thể áp dụng với các mặt bằng thi công rộng
hoặc hẹp đều đợc, tốc độ thi công nhanh.
+ Nhợc điểm:
Phải sử dụng thêm các đoạn cọc dẫn để có thể ép âm cạc. Công tác đào đất gặp
khó khăn, phải đào thủ công nhiều, khó cơ giới hoá.
Kết luận: Việc thi công theo phơng pháp này thích hợp với công trình có mặt
bằng thi công nhỏ và có nhiều công trình lân cận.
Với những đặc điểm nh vậy nên ta tiến hành thi công ép cọc theo phơng án 2.
IV. Chọn máy ép cọc.
Để đa cọc xuống độ sâu thiết kế thì máy ép cần phải có lực ép:
P
e
kìP
x
P
emax
: Lực ép lớn nhất cần thiết để đa cọc đến độ sâu thiết kế.
Svth: nguyễn trung vũ. Lớp tc 02x3
8
đồ án kĩ thuật thi công 1 gvhd:
ths. Cù huy tình
k: hệ số >1 phụ thuộc vào loại đất và tiết diện cọc.
P
x

5
=
khối.Với công trình có số lợng cọc ở các đài móng có 9 cọc, ta thiết kế giá cọc
sao cho mỗi vị trí đứng ép đợc số cọc nhiều nhất để rút ngắn thời gian thi công ép
Svth: nguyễn trung vũ. Lớp tc 02x3
9
đồ án kĩ thuật thi công 1 gvhd:
ths. Cù huy tình
cọc .Thiết kế giá ép có cấu tạo bằng dầm tổ hợp thép tổ hợp chử I ,bề rộng 20cm
cao 50 cm, khoảng cách giữa hai dầm đở đối trọng 2,5m




<
+


+






Ta có sơ đồ ép cọc:
Cần trục phục vụ ép cọc: Cần trục ôtô tự hành, mã hiệu ôtô LTM - 1055 có

R
max
; R
min
(m/ph)
V
nâng(hạ)móc
n
quay
vòng/phút
55
2.4
2.8
26
32
6.7
10.7
32
11 0.83 10.7

106.5 0.4

1.6
Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị ép cọc. Lực nén (danh định) lớn nhất của
thiết bị không nhỏ hơn 1.4 lần lực nén lớn nhất P
e
max
yêu cầu theo quy định của
thiết kế. Lực nén của kích thuỷ lực phải đảm bảo tác dụng dọc trục cọc khi ép đỉnh,
không gây lực ngang khi ép. Lực nén của kích phải đảm bảo tác dụng đều trên mặt

3. Vạch hớng ép cọc trên 1 đài.
Hớng ép cọc cho mặt bằng đợc thể hiện trên bản vẽ TC-01
Trình tự ép cọc trong một móng đợc thể hiện nh hình vẽ.
Thi công ép cọc móng M1 Thi công ép cọc móng M2
Svth: nguyễn trung vũ. Lớp tc 02x3
11
đồ án kĩ thuật thi công 1 gvhd:
ths. Cù huy tình

4. ép cọc.
Gắn chặt đoạn cọc C1 vào thanh định hớng của khung máy.Đoạn cọc đầu
tiên C1 phải đợc căn chỉnh để trục của C1 trùng với trục của kích đi qua điểm định
vị cọc (Dùng máy kinh vĩ đặt vuông góc với trục của vị trí ép cọc). Độ lệch tâm
không lớn hơn 1cm. Khi má trấu ma sát ngàm tiếp xúc chặt với cọc C1 thì điều
khiển van dầu tăng dần áp lực, cần chú ý những giây đầu tiên, áp lực dầu nên tăng
chậm, đều để đoạn cọc C1 cắm sâu vào đất một cách nhẹ nhàng với vận tốc xuyên
không lớn hơn 1cm/s. Do lớp đất trên cùng là đất lấp nên dễ có nhiều dị vật, vì vậy
dễ dẫn đến hiện tợng cọc bị nghiêng. Khi phát hiện thấy cọc nghiêng phải dừng lại,
căn chỉnh ngay.Sau khi ép hết đoạn C1 thì tiến hành lắp dựng đoạn C2 để ép tiếp.
Dùng cần cẩu để cẩu lắp đoạn cọc C2 vào vị trí ép, căn chỉnh để đờng trục của đoạn
cọc C2 trùng với trục kích và đờng trục C1, độ nghiêng của C2 không quá 1%

nối cọc.

Thân cọc
Bản thép nối
Đờng hàn
Gia tải lên đoạn cọc C2 sao cho áp lực ở mặt tiếp xúc khoảng 3ữ4 Kg/cm
2
để

- Khi ép cọc đến chiều sâu thiết kế mà áp lực tác dụng lên đầu cọc vẫn cha
đạt đến áp lực tính toán. Trờng hợp này xảy ra khi đất dới gặp lớp đất yếu hơn, vậy
phải ngng ép và báo cho thiết kế biết để cùng xử lý.
Biện pháp xử lý là kiểm tra xác định lại để nối thêm cọc cho đạt áp lực thiết
kế tác dụng lên đầu cọc.
6. Nhật ký thi công, kiểm tra và nghiệm thu cọc.
Mỗi tổ máy ép đều phải có sổ nhật ký ép cọc.
Svth: nguyễn trung vũ. Lớp tc 02x3
13
đồ án kĩ thuật thi công 1 gvhd:
ths. Cù huy tình
Ghi chép nhật ký thi công các đoạn cọc đầu tiên gồm việc ghi cao độ đáy móng,
khi cọc đã cắm sâu từ 30ữ50cm thì ghi chỉ số lực nén đầu tiên. Sau đó khi cọc
xuống đợc 1m lại ghi lực ép tại thời điểm đó vào nhật ký thi công cũng nh khi lực
ép thay đổi đột ngột.
Đến giai đoạn cuối cùng là khi lực ép có giá trị 0.8 giá trị lực ép giới hạn tối
thiểu thì ghi chép ngay. Bắt đầu từ đây ghi chép lực ép với từng độ xuyên 20cm cho
đến khi xong.
Để kiểm tra khả năng chịu lực của cọc ép ta xác định sức chịu tải của cọc theo
phơng pháp thử tải trọng tĩnh. Quy phạm hiện hành quy định số cọc thử tĩnh (0.5

1)% tổng số cọc nhng không ít hơn 3 cọc.
Cách gia tải trọng tĩnh có nhiều cách gia tải nhng ở đây, do sức chịu tải của cọc
là không lớn nên ta dùng các cọc bên cạnh để làm cọc neo.
Tải trọng đợc gia theo từng cấp bằng 1/10-1/15 tải trọng giới hạn đã xác định
theo tính toán. ứng với mỗi cấp tải trọng ngời ta đo độ lún của cọc nh sau: Bốn lần
ghi số đo trên đồng hồ đo lún, mỗi lần cách nhau 15 phút, 2 lần cách nhau 30 phút
sau đó cứ sau một giờ lại ghi số đo một lần cho đến khi cọc lún hoàn toàn ổn định
dới cấp tải trọng đó. Cọc coi là lún ổn định dới cấp tải trọng nếu nó chỉ lún 0.1mm
sau 1 hoặc 2 giờ tuỳ loại đất dới mũi cọc.

bớt lại một phần đất để thi công bằng thủ công. Việc thi công bằng thủ công tới cao
trình đế móng sẽ đợc thực hiện dễ dàng hơn bằng máy.
Từ những phân tích trên, ta chọn kết hợp cả 2 phơng pháp đào đất hố móng.
Căn cứ vào phơng pháp thi công cọc, kích thớc đài móng và giằng móng ta chọn
giải pháp đào. Do yêu cầu nền phải phẳng để thi công cọc nên đào đất dạng ao
móng; do chiều sâu đào H = 1,3m là khá lớn.
Song song với quá trình đào đất bằng máy, dùng phơng pháp đào thủ công lần
1, đào phần đất có chiều dày 10cm để tạo phẳng đáy toàn bộ ao móng tiện cho việc
di chuyển máy khi thi công cọc; Bố trí số công nhân vừa đủ (khoảng 8 công nhân)
xuống hố đào, dùng công cụ thủ công đào và hất đất ở nơi máy đào đi qua về phía
máy đào để vận chuyển luôn lên xe. Với phơng pháp này tận dụng đợc sự làm việc
của máy đào, hạn chế sức ngời đồng thời tăng nhanh thời gian hoàn thành việc đào
đất.
Sau khi đập đầu cọc xong thì tiến hành đổ bêtông lót móng, sau đó lắp dựng
ván khuôn, cốt thép và đổ bêtông giằng móng và đài cọc.
Svth: nguyễn trung vũ. Lớp tc 02x3
15
đồ án kĩ thuật thi công 1 gvhd:
ths. Cù huy tình
2. Tính khối l ợng đất đào.
2.1. Tính toán khối l ợng đào đất móng cho đơn nguyên A.
2.1.1. Tính toán hố đào móng.
- Do khoảng cách các móng lớn nên không có móng hợp khối, chỉ có loại móng
đơn.
- Móng đơn có kích thớc nh hình vẽ:
3090:(347, 3090:(34=>/,
+ +




1
= a
1
+ 2.m.H = 2,4 + 2.0,63.1,3 = 4,038 (m)
Chiều dài miệng hố móng :
d
1
= b
1
+ 2.m.H = 2,4 + 2.0,63.1,3 = 4,038 (m)
- Nh vậy:
+ Theo phơng ngang nhà thì móng trục 1và 2 không cắt nhau, móng trục 2
và trục 2 không cắt nhau.
Svth: nguyễn trung vũ. Lớp tc 02x3
16
đồ án kĩ thuật thi công 1 gvhd:
ths. Cù huy tình
+ Theo phơng dọc nhà thì móng các trục không cắt nhau.
- Tuy nhiên, nếu ta đào thành tong hố thì khoảng cách giữa 2 mép hố còn lại là rất
nhỏ. Do đó để việc thi công đợc dễ dàng ta tiến hành đào thành hào đối với các hố
móng theo phơng ngang (phơng cạnh ngắn) đối với các đơn nguyên A và đơng
nguyên B.
2.1.2.Tính khối l ợng đào đất móng.
Tính khối lợng đất đào cho 1 hào.
- Hố móng cần đào có dạng sau:

a
c
b
d

3,1
1
=++++= xxxV
(m
3
)
Svth: nguyễn trung vũ. Lớp tc 02x3
17
đồ án kĩ thuật thi công 1 gvhd:
ths. Cù huy tình
2.1.3 Tổng khối l ợng đất đào cho đơn nguyên A.
Khối lợng đất :
m
1
= 5xV
1
= 5x54,77 = 273,85m
3
2. 2.Tính toán khối l ợng đào đất móng cho đơn nguyên B.
Do các móng thuộc đơn nguyên B giống đơn nguyên A nên ta có khối lợng
đất đào đơn nguyên B là:
m
2
= 7xV
1
= 7x54,77 = 383,39m
3
2.3.Tính toán khối l ợng đào đất cho giằng móng.
- Do theo phơng ngang của đơn nguyên A và B ta tiến hành đào hào nên ta không
cần tính khối lợng đất đào cho giằng móng theo phuơng ngang mà ta chỉ tính khối

2
)512,21(
xx
+
=9,27 (m
3
)
* Khối lợng đất đào cho giằng là:
m
3
= 9,27x30 = 278,1(m
3
)
KL:Tổng khối lợng đất đào cho móng công trình là:
M = m
1
+m
2
+m
3
= 273,85 + 383,39 + 278,1 = 935,34(m
3
)
3. Lập ph ơng án đào và chọn máy đào.
3.1. Ph ơng án đào.
- Dựa vào khối lợng đất cần phải đào ở trên ta lập biện pháp kỹ thuật để thi công
đất hố móng.
- Để thi công đào đất hố móng ta có thể tiến hành theo 2 phơng án:
+ Đào thủ công.
+ Đào bằng máy.

đồ án kĩ thuật thi công 1 gvhd:
ths. Cù huy tình
3.2. Chọn máy đào.
- Sử dụng máy có thông số sau: EO- 3322B1(Theo sổ tay MXD Nguyễn Tiến
Thu- Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật) có các thông số sau:
+ Dung tích đầy gầu: Q = 0,5m
3
+ Bán kính lớn nhất: R
max
= 7,5m
+ Bán kính nhỏ nhất: R
min
= 2,9m
+ Chiều cao nâng cần lớn nhất: h = 4,8m
+ Chiều sâu nhất máy đào: H = 4,2m
+ Chiều cao máy: c = 1,5m
+ Trọng lợng máy: 14,5T
+ Chu kỳ thực hiện: t
ck
= 17s
+ Chiều rộng máy: 2,7m
- Tính năng suất đào của máy:
+ Năng suất lý thuyết:
N = 60.Q.n.k
c
.k
xt
.
t
k

60
= 3,53 s
-1
N = 60.0,5.3,53.0,95.0,85.
2,1
1
= 71,262 (m
3
/h)
+ Năng suất thực tế: T
ck
= t
ck
.1,1 = 17.1,1 = 18,7s n = 3,21s
-1
N
ttế
= 60.0,5.3,21.0,95.0,85.
2,1
1
= 64,802m
3
/h.
- Tính thời gian máy đào:
Svth: nguyễn trung vũ. Lớp tc 02x3
20
đồ án kĩ thuật thi công 1 gvhd:
ths. Cù huy tình
Giả sử nếu dùng 1 máy để đào, khối lợng đất máy đào đợc bằng thể tích đất hố
móng 888,57(m

Ta tính toán ván khuôn cho một móng ,còn các móng khác tính tơng tự
1. Chọn ván khuôn đài móng:
- Các loại ván khuôn thông dụng đợc dùng trong thi công các công trình hiện nay
ở nớc ta hiện nay là ván khuôn gỗ và ván khuôn định hình kim loại.
Svth: nguyễn trung vũ. Lớp tc 02x3
21
đồ án kĩ thuật thi công 1 gvhd:
ths. Cù huy tình
+ Ván khuôn gỗ có u điểm là vốn đầu t ban đầu không lớn, dễ gia công, tính
toán, chế tạo. Song nhợc điểm của ván khuôn gỗ là hệ số sử dụng thấp. Đối với
những công trình lớn cần thi công nhanh, hệ số luân chuyển lớn thì việc sử dụng
ván khuôn gỗ là không hợp lí.
+ Ván khuôn kim loại do công ty thép NITETSU của Nhật Bản chế tạo.
Bộ ván khuôn bao gồm :
- Các tấm khuôn chính.
- Các tấm góc (trong và ngoài).
- Các tấm ván khuôn này đợc chế tạo bằng tôn, có sờn dọc và sờn ngang dày
3mm, mặt khuôn dày 2mm.
- Các phụ kiện liên kết : móc kẹp chữ U, chốt chữ L.
- Thanh chống kim loại.
Hình 4.8. Cấu tạo ván khuôn kim loại, các móc kẹp liên kết.
* Ưu điểm của bộ ván khuôn kim loại:
- Có tính "vạn năng" đợc lắp ghép cho các đối tợng kết cấu khác nhau: móng
khối lớn, sàn, dầm, cột, bể
- Trọng lợng các ván nhỏ, tấm nặng nhất khoảng 16kg, thích hợp cho việc vận
chuyển lắp, tháo bằng thủ công.
- Đảm bảo bề mặt ván khuôn phẳng nhẵn.
- Khả năng luân chuyển đợc nhiều lần.
Từ sự phân tích ở trên ta lựa chọn phơng án sử dụng ván khuôn kim loại do công
ty thép NITETSU của Nhật Bản chế tạo vào các công tác ván khuôn đài móng,

1200
1200
1000
750
500
55
55
55
55
55
55
55
28,46
28,46
22,58
20,02
17,63
17,63
15,68
6,55
6,55
4,57
4,42
4,3
4,3
4,08
Bảng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc trong :
Kiểu Rộng (mm) Dài (mm)
75ì75
65ì65

- Tính toán ván khuôn thành móng và khoảng cách cây chống xiên để ván khuôn
đảm bảo chịu lực do áp lực của bêtông và chấn động do đầm, tác dộng của thi
công.
- Dùng ván khuôn thép định hình có kích thớc tiết diện 55 ì 1500 ì 300 (đài cao
0,6m nên ta dùng 2 tấm có kích thớc nh trên, ngoài ra ta còn dùng các tấm thép góc
ngoài có kích thớc 100x600), chiều cao lớp đế móng 0,1m. Tải trọng tác dụng lên
ván khuôn móng gồm có:
+ áp lực xô ngang của bêtông khi đổ: P = ì H ì n (H R)
Trong đó:
H : chiều cao ảnh hởng của thiết bị đầm sâu, H = 0,7m.
Thay vào: P = 2500 ì 0,7 ì 1,3 = 2275 (Kg/m
2
).
+ áp lực do đổ bêtông bằng máy bơm bêtông:
q
2
= n
b
ì q
b
= 1,3ì 400 = 520 Kg/ m
2
.
+ áp lực do đầm bêtông bằng đầm dùi:
q
3
= n
đ
ì q
đ

10
.
2


Trong đó: [] ứng suất cho phép của ván khuôn thép: 2300 kG/ cm
2
.
W: Mômen kháng uốn của ván khuôn
W = 6,55 cm
3
M
max
=
W].[

= 2300 ì 6,55 = 15065 Kg.cm = 150,65 Kg.m
Thay số ta có: l
cc
5,838
65,15010.10 x
q
M
tt
=
= 1,34 m
Chọn l
cc
= 0,8 m cho cả 2 cạnh của đài móng đảm bảo điều kiện chịu lực. Tuy
nhiên khoảng cách cây chống còn đợc bố trí để thi công đợc nên trình bày chi tiết

46,28101,2128
8045,6
6
4
ììì
ì
= 0,035 cm.
Svth: nguyễn trung vũ. Lớp tc 02x3
25

Trích đoạn bê tông.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status