BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU
o0o
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
Lớp : DH09XD Năm học: 2012-2013
Giáo viên hướng dẫn : Lưu Văn Quang
Họ tên sinh viên: Trần Mạnh Tiến
SỐ LIỆU ĐỒ ÁN
CÔNG TRÌNH: Văn Phòng
L1
(m)
L2
(m)
L3
(m)
Kích thươc
cọc
(mm)
B (m) h1
(m)
h2
(m)
h3
(m)
h4
(m)
7.0 7.5 3.5 350×350 7.5 1.4 1.5 5.0 3.6
MẶT CĂT NGANG CÔNG TRÌNH
Chương 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1.1. Đặc điểm về kiến trúc và thiết kế công trình :
1.1.1 Kiến trúc
1.3Công tác chuẩn bị trước khi thi công:
1.3.1 Chuẩn bị mặt bằng:
Mặt bằng ban đầu tương đối trống trải, chỉ có cỏ bụi và đất mấp mô
trước khi hi công cọc mặt bằng phải được giải phóng, san lấp và dọn dẹp
sạch sẽ.
Đường giao thông nội bộ được bố trí phù hợp, thuận tiện trong khi thi
công và định hướng để làm đường giao thông sau này cho công trình.
1.3.2 Cấp toát nước:
Khi thi công phải dùng một lượng nước lớn, do vậy trong khi thi công
nhất thiết phải chuẩn bị đầy đủ các thiết bị cấp thoát nước. lượng nước
sạch được lấy từ mạng cấp nước thành phố, ngoài ra cần chuẩn bị ít nhất
một máy bơm để phòng trong trường hợp thiếu nước. Phải có thùng chứa
với dung lượng lớn để chứa. Tiến hành xây dựng một đường thoát nước
lớn dẫn ra đường ống thoát nước của thành phố để thải nước sinh hoạt
hằng ngày cũng như nước phục vụ thi công đã xử lý.
1.3.3 Thiết bị điện:
Cần bố trí hệ thống mạng lưới điện thắp sánh nội bộ của công trình. Điện
được cung cấp từ mạng điện thành phố, cần bố trí đường dây phù hợp
nhằm phục vụ thi công hợp lý đảm bao an toàn.
1.3.4 Công tác giác móng:
Khao sát mặt bằng thi công, chuẩn bị phục vụ cho công tác giác
móng.
_ Công tác chuẩn bị:
Nghiên cứu kỹ hồ sơ tài liệu qui hoạch, kiến trúc, kết cấu và các
tài
liệu liên quan đến công trinh.
_ Định vị và giác móng công trình:
Dựa vào mốc giới do bên chủ đầu tư bàn giao ( mốc A), tại hiện
trường, đặt máy tại điểm B hướng về mốc A định hướng và mở góc =α
(được xác định chinh xác trên hồ sơ thiết kế), ngắm về hướng điểm m cố
20002000
20002000
2000
2000 2000 20002000
Chương 2. KỸ THUẬT THI CƠNG
D2 ( 30X40CM )
D2 ( 30X40CM )
D2 ( 30X40CM )
D2 ( 30X40CM )
D2 ( 30X40CM )
D2 ( 30X40CM )
D2 ( 30X40CM )
D2 ( 30X40CM )
D1 ( 40X40CM )
D1 ( 40X40CM )
D1 ( 40X40CM )
D1 ( 40X40CM )
D1 ( 40X40CM )
28003500280080005000
6500 6500 6500 5600 6500 6500 6500
44600
28600
44600
28600
5000 8000 2800 3500 2800 6500
6500 6500 6500 5600 6500 6500 6500
6500
250 1900 1800 1500
200 200
thi công, đảm bảo kỹ thuật. Tuy nhiên việc sử dụng máy đào để đào hố
móng tới cao trình thiết kế là không nên vì một mặt sử dụng máy đào đến
cao trình thiết kế sẽ làm pha vỡ kết cấu lớp đất đó làm giảm khả năng
chiu tải của đất nền hơn nữa sử dụng máy đào khó tạo được độ bằng
phẳng để thi công đài móng. Vì vậy cần bớt đất phần móng để thi công
bằng thủ công. Việc thi công bằng thủ công tới cao trình để móng sẽ
được thực hiện bằng máy. Từ nhưng phân tích tren ta chọn kết hợp 2
phương pháp đào đất hố móng. Căn cứ vào phương pháp thi công cọc, do
cọc đã được ép trước, kích thước đài móng và giằng móng ta chon giải
pháp đào sau đây: toàn bộ đất trong phạm vi tầng hầm được đào bằng
máy lần 1 theo dạng ao móng và đào đến cốt -3.3m . Khi đào lần 2 ở vị
trí các hố móng sẽ đào theo dạng hố phần còn lại có chiều cao H2 =
1.15m còn lại 0.15m ở đáy hố móng sẽ đào bằng thủ công. Do chiều sâu
đào đất là khá lớn nên ta chọn giải pháp dùng tường cừ LARSEN đóng
xung quanh hố đào, chỉ chừa một dốc cho xe, máy lên xuống. Bên cạnh
đó việc đáy hố móng nằm dưới mực nước ngầm do đó cần có giải phá hạ
mực nước ngầm trong quá trình thi công đài cọc và san tầng hầm. Ơ đây
ta chon giải pháp hạ mực nước ngầm dằng thiết bị ông kim lọc hạ nông.
Việc tính toán cừ và tính toán hạ mực nước ngầm được tính toán ở mục
sau. Song song với quá trình đào đất bằng máy thì tiến hành đào thủ công
ngay. Với phương pháp này tận dụng được sự làm việc của máy đào, hạn
chế sức người đồng thời tăng thời gian hoàn thành việc đào đất.
2.1.1. Thiết kế mặt cắt hố đào:
_ Chiều sâu hố đào tât cả các móng ngoài móng pịt thang đều như
nhau.
_ Chiều cao đài móng là 1.5m.
_ lớp bê tông lót có chiều dày là 0.1m
Khối lượng đất đào bằng máy được tính trên diện tích trong phạm
vi hố chán bằng tường cừ. Khoảng cách từ mép ngoài đài móng đến
tường cừ là 0.8m.
Theo kho sỏt a cht thy vn nh ó nờu trờn, mong cụng trỡnh nm
trong lp sột pha cỏt( t cp I) tra bng 5-1 s tay thc hnh kt cu
cụng trỡnh ta cú dc mỏi t la tg = H/B = 1:0.5
_ Vi múng M1
B = L = l
1
+ 2ì 1.3 ì 0.5 = 4.25
+ 2ì 1.3 ì 0.5 = 5.55(m)
_ Vi múng M2
B = b
2
+ 2ì 2.7 ì 0.5 = 12.95
+ 2ì 2.7 ì 0.5 = 15.65 (m)
L = l
2
+ 2ì 1.3 ì 0.5 = 9.9+ 2ì 2.7ì 0.5 = 9.45(m)
_ Vi múng M3
B = b
3
+ 2ì 1.3 ì 0.5 = 3.2
+ 2ì 1.3 ì 0.5 = 4.5(m)
L = l
3
+ 2ì 1.3 ì 0.5 = 3.2+ 2ì 1.3 ì 0.5 = 4.5(m)
MAậT CAẫT THEO PHệễNG DOẽC NHAỉ
5500 5500 5500 55005500 55004000
1275 2950 1275 1275 2950 1275 1275 2950 2950 1275 1275 2950 1275 1275 2950 1275
b
a
H
Móng M1:
V
1
=×{2.55×2.55+(2.55+3.85)×(2.55+3.85)+3.85×3.85}=12(m
3
)
Móng M2:
V
2
=×{4.65×6.75+(4.65+7.35)×(6.75+9.45)+7.35×9.45}=125.5(m
3
)
Móng M3:
V
3
=×{5.7×6.75+(5.7+7)×(6.75+8.05)+7×8.05}=54.2(m
3
)
Vậy tổng khối lượng đào bằng máy:
V= V
0
+ 28V
1
+ V
2
+ V
3
Chọn máy đào loại gầu nghịch, dẫn động bằng thủy lực, theo điều kiện
có thể đổ lên xe ôtô tải.
Chọn máy đào mã hiệu: EO-4321 (sổ tay chọn máy- Nguyễn Tiến
Thu).
Những thông số kỹ thuật của máy đào:
+ Dung tích gầu: q = 0.65 m
3
+ Bán kính đào lớn nhất: R
max
= 8.95 m
+ Chiều cao đổ đất lớn nhất: h = 5.5m
+ Chiều sâu đào đất lớn nhất: H= 5.5m
+ Trọng lượng máy: Q= 19.2 tấn
+ Thời gian một chu kỳ đào: T
ck
= 16 giây
Năng suất máy đào:
N = q× n
ck
× K
tg
×
Trong đó:
K
d
= 1.2 là hệ số đầy gầu.
K
t
= 1.2 là hệ số tơi của đất.
/h)
Năng suất đào trong một ca là:
N
ca
= 8 × 77.55 = 620 (m
3
)
Thời gian đào đất của máy:
T = = = 2.72 ca.
Đất đào lên được đổ trực tiếp lên xe tải và vận chuyển tới nơi khác để
đảm bảo vệ sinh môi trường và mỹ quan khu vực xây dựng.
MẶT BẰNG THI CÔNG ĐẤT
TK20 GD - NISSAN
EO-4321
-3.300m
5500 5500 5500 4000 5500 5500 5500
A B
D
E F
G
H
700035007000
1 2
3
4
MẶT BẰNG THI CÔNG ĐÀO ĐÂT
ĐIỂM BẮT ĐÀU
MÁY ĐÀO ĐẤT
8950
1500
2
= 25km/h vận tốc xe lúc đi và về
= ; = ;
Thời gian đổ đất v chờ ,tránh xe l t
đ
= 2 phút ; t
ch
=3 phút
=> t = 3.1x60 +(0.0333+0.02) x3600 +(2+3)x60=677.88s= 11.3 phút
=0.188 giờ
số chuyến xe trong một ca:m= = =42.6 chuyến
số xe cần thiết: n= = =2.9 xe chọn 3 xe
như vậy khi đào móng bằng máy kết hợp với đào thủ công thì cần 3 xe
vận chuyển.
2.1.5 Tính toán ván cừ thép.
Sử dụng ván thép cừ do công ti ARBED Hoa Kỳ sản xuất. Số liệu tính
toán và thiết kế dựa theo tài liệu của PGS Lê Kiều.
Ưu điểm của ván cừ thép
-Tường chống khỏe
-Có thể không cần thanh chống hoặc cần rất hạn chế.
- Ngăn cản tối đa ảnh hưởng của mực nước ngầm
-Hệ số luân chuyển của ván cừ thép lớn,đạt hiệu quả kinh tế cao.
-Tường cừ có thể sử dụng một hay nhiều lớp tùy vào yêu cầu của công
trình và điều kiện thi công. Chọn loại ván cừ cánh khum,nhãn
hiệuDWU4300 có đặc trưng hình học như sau:
Chọn chiều sâu chôn cừ là S=8m tính từ cốt hố đào
Chiều dài cừ phải chọn L=11.5 m .sau khi đóng cừ xong phải nổi lên mặt
đất là 0.2m để tránh cho đất đá trên rơi xuống khi thi công.
Việc thi công cừ thép dùng máy chuyên dụng(máy rung ,máy ép)đóng
ván cừ xuống nền đất theo chu tuyến công trình thi công. Chiều sâu đóng
1
= 28x1.95x1.95x0.1=10.6 (m
3
)
Móng M
2
kích thước(bxl)= (3.85x5.95) ,số lượng 1 cái
V
2
= 4.05x6.15x0.1=2.5 (m
3
)
Móng M
3
kích thước(bxl)= (4.9x5.95) số lượng 1 cái
V
3
=5.1x6.15x0.1=3.1 (m
3
)
Giằng móng kích thước (300x500) dài 278.8m
V
4
=0.5 x278.8x0.1=13.94 (m
3
)
Phần bê tông lót sàn đá 4x6 vữa xi măng Mac100 dày 100
V
5
=[(37x17.5)-28x(1.75x1.75)-(3.85x5.95)-(4.9x5.95)-
2
kích thước(bxl)= (3.85 x5.95) ,số lượng 1cái
V
2
=3.85x5.95x1.3 =30(m
3
)
Móng M
3
kích thước(bxl)= (4.9x5.95) số lượng 1 cái
V
3
=4.9x5.95x1.3=38 (m
3
)
Tổng khối lương bê tông móng là:
V
0
=V
1
+V
2
+V
3
=111.5+30+38=179.5 (m
3
)
Khối lượng bê tông đà giằng (300x500) mm trừ phần sàn còn (300x300)
mm
V
50 50 1200 2.754
50 50 1500 4.950
50 50 1800 5.508
Kích thước góc trong:
A(mm) B(mm) C(mm) Kg
100 100 900 7.24
100 100 1200 9.66
100 100 1500 12.07
100 100 1800 14.6
150 150 900 9.49
150 150 1200 12.66
150 150 1500 15.82
150 150 1800 18.99
Yêu cầu của ván khuôn:
Ván khuôn phải đảm bảo đúng kích thước các bộ phận của công
trình,đảm bảo độ ổn định chắc chắn và bền vững,phải dùng được nhiều
lần.phải đảm bảo gọn nhẹ và dễ lắp dựng và tháo dỡ.bề mặt ván khuôn
phải bằng phẳng,chỗ nối phải kín khít.ở đây đối với công trình này ta
chọn ván khuôn định hình do hãng lenex chế tạo.khung coppha làm bằng
thép cán nóng ,có cường độ chịu lực cao để bảo vệ ván ép không bị gãy
xước.
Khung rộng 63.5 mm dày 8mm nặng 2.6 kg/m
Moment kháng uốn của ván khuôn W=6,55 cm3
Moment quán tính của ván khuôn J= 28.46 cm4
Ván ép sử dụng cho ván khuôn là loại ván không thấm nước được
bao phủ lớp nhựa phenol có mặt nhẵn bóng làm cho bề mặt bê tông hoàn
hảo và dễ cạo rửa lớp bê tông dính vào ván ép, các tấm ván ép này có thể
thay đổi để tiếp tục sử dụng
Chi tiết các bộ phận cốp pha
1 1
2
)
_Tải trọng khi bơm bê tơng:
P
2
tt
=1.3x400=520(kG/m
2
)
_Tải trọng do đầm rung:
P
3
tt
=1.3x200=260(kG/m
2
)
_Tổng tải trọng tác dụng vào ván khn:
P= P
1
tt
+ P
2
tt+
P
3
tt
=2275+520+260=3055(kG/m
2
)
_Tải trọng ngang tác dụng vào một tấm ván khuôn rộng 500:
): moment khangs uốn của khung ván khuôn
L≤ 153(cm)
Chọn l= 60 cm
Kiểm tra độ võng của ván khuôn:
f= < ===0.15 (cm)
trong đó :
J: moment quán tính của ván khuôn = 28.46 cm
4
E modun đàn hồi của thép = 2.1x10
6
KG/cm
2
Độ võng thực tế:
f== =0.02 cm
f=0.02(cm)<0.2 (cm)= .thỏa mãn điều kiện độ võng.
Tính toán sườn ngang và sườn đứng:
Ta lấy trường hợp bất lợi nhất khi thanh sườn ngang nằm giữa hai
thanh sườn đứng. Xem sườn ngang là dầm đơn giản kê lên hai gối tựa là
hai sườn đứng.để đơn giản trong tính toán và đảm bảo an toàn ta coi sườn
ngang chịu tải trọng phân bố đều.
Lực phân bố tác dụng lên 1m chiều dài thanh sườn ngang là:
q
tt
=3055x0.6=1833(KG/m)
Moment lớn nhất ở nhịp:
M
max
= = = 82.5(KGm) = 8250(KGcm)
Chọn thanh sườn ngang bằng gỗ có tiết diện vuông:
b= =10.86cm
tc
+ P
2
tc
+ P
3
tc
=1750+400+200=2350 (KG/m
2
)
Tải trọng ngang tác dụng vào 1 tấm ván khuôn:
_q
tc
=p
tc
x0.6= 1410 (KG/m)= 14.1 (kg/cm)
Mômen quán tính của thanh sườn ngang:
_ j== = 833 (cm
4
)
Độ võng của thanh sườn ngang:
_f===0.017 (cm)
Độ võng cho phép :
_ = = =0.15 (cm)
Ta thấy f < .Vậy độ võng thanh sườn ngang,sườn đứng thỏa mãn khả
năng chịu lực.
Tính khối lượng ván khuôn móng:
Móng M
1
kích thước (bxl)=(1.75x1.75), số lượng 28 cái
)
Ván khuôn giằng móng là: