Đồ án kỹ thuật thi công tòa nhà Trụ sở Cục thuế tỉnh Quảng Bình - Pdf 22

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ THI CÔNG
THIẾT KẾ THI CÔNG
TÒA NHÀ TRỤ SỞ CỤC THUẾ
TÒA NHÀ TRỤ SỞ CỤC THUẾ
TỈNH QUẢNG BÌNH
TỈNH QUẢNG BÌNH
HÀ NỘI - 2014
Trờng đh kiến trúc hn
Khoa xây dựng đồ án kỹ thuật thi công 1
**** gvhd: LÊ HồNG DƯƠNG

THUYT MINH
N K THUT THI CễNG
Phn I, Gii thiu cụng trỡnh:
I.Vị TRí XÂY DựNG CÔNG TRìNH:
Công trình Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi nằm trên đờng Trà Bồng Khởi Nghĩa,
phờng Nguyễn Nghiêm, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.
II. phơng án kiến trúc, kết cấu và móng công trình:
1.Kiến trúc công trình:
- Công trình xây dựng trên một khu đất rộng rãi,bằng phẳng,đờng giao
thông thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công công
trình.
- Vị trí công trình nh trên thì khi đa ra các giải pháp thi công công trình có
những mặt thuận lợi và khó khăn sau đây:
Thuận lợi:
- Công trình nằm trênđờng giao thông nên thuận lợi cho xe đi lại vận
chuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công cũng nh vận chuyển đất ra khỏi
công trờng.
- Khoảng cách đến nơi cung cấp bêtông không lớn nếu dùng bêtông thơng

- Chiều cao tầng : tầng hầm: 3m; tầng 1:4,2m, tầng 2 đến tầng 7:3,6m; tầng 8:
4,5m.
SVTH: tạ văn mạnh 10x6
3
Trờng đh kiến trúc hn
Khoa xây dựng đồ án kỹ thuật thi công 1
**** gvhd: LÊ HồNG DƯƠNG

2. Kết cấu công trình:
- Công trình là nhà khung BTCT đổ toàn khối có tờng chèn. Tờng
gạch có chiều dày 250(mm), sàn sờn đổ toàn khối cùng với dầm. Toàn
bộ công trình là một khối thống nhất.
SVTH: tạ văn mạnh 10x6
4
Trờng đh kiến trúc hn
Khoa xây dựng đồ án kỹ thuật thi công 1
**** gvhd: LÊ HồNG DƯƠNG

- Mặt bằng xây dựng tơng đối bằng phẳng, không phải san lấp nhiều.
+ Khung BTCT toàn khối có kích thớc các cấu kiện nh sau:
- Cột tầng 1- 8 có tiết diện: Cột giữa:600ì600(mm).
Cột biên:600ì600(mm).
- Cột tầng tum có tiết diện: Cột giữa:300ì300(mm).
Cột biên:400ì400(mm).
- Dầm chính có kích thớc : 250ì600(mm).
- Dầm phụ có kích thớc: 220ì450(mm).
+ Hệ dầm sàn toàn khối : bản sàn dầy 200(mm)
3.Kết cấu móng:
- Kết cấu móng là móng cọc BTCT đài thấp. Đài cọc cao 1,5m đặt trên
lớp bêtông gạch vỡ mác #75 dày 0,1m.

IV. Công tác chuẩn bị trớc khi thi công:
1.San dọn mặt bằng:
- Kiểm tra chỉ giới xây dựng
- Công việc trớc tiên tiến hành dọn dẹp mặt bằng bao gồm chặt cây,
phát quang cỏ và san bằng phẳng, nếu trên mặt bằng có các vũng nớc
hay bùn thì tiến hành san lấp và rải đờng hay các vật liệu rải đờng
(sỏi, ván thép gỗ) để làm đờng tạm cho các máy thi công tiến hành
SVTH: tạ văn mạnh 10x6
7
Trờng đh kiến trúc hn
Khoa xây dựng đồ án kỹ thuật thi công 1
**** gvhd: LÊ HồNG DƯƠNG

tiếp cận với công trờng. Sau đó phải tiến hành xây dựng hàng rào tôn
để bảo vệ các phơng tiện thi công, tài sản trên công trờng và tránh ồn,
không gây ảnh hởng đến các công trình xung quanh và thẩm mĩ của
khu vực.
- Di chuyển các công trình ngầm: đờng dây điện thoại, đờng cấp thoát
nớc
- Xử lý các vật kiến trúc ngầm: khi thi công phần ngầm ngoài các vật
kiến trúc đã xác định rõ về kích thớc chủng loại, vị trí trên bản vẽ còn
bắt gặp nhiều vật kiến trúc khác , nh mồ mả phải kết hợp với các cơ
quan có chức năng để giải quyết.
2.Tiêu thoát nớc:
Để tiêu thoát nớc mặt cho công trình khi có ma: đào các hệ thống
rãnh tiêu nớc xung quanh công trình có hố ga thu nớc ( sâu hơn rãnh
1 m) và hệ thống bơm tiêu nớc ra hệ thống thoát nớc của khu vực
3.Định vị công trình:
Định vị công trình hết sức quan trọng vì công trình phải đợc xác
định vị trí của nó trên khu đất theo mặt bằng bố trí đồng thời xác

phải cách xa công trình từ 3- 4 m để không làm ảnh hởng đến thi công
-Dựa vào các đờng chuẩn ta xác định vị trí của tim cọc , vị trí cũng
nh kích thớc hố móng
SVTH: tạ văn mạnh 10x6
9
Trờng đh kiến trúc hn
Khoa xây dựng đồ án kỹ thuật thi công 1
**** gvhd: LÊ HồNG DƯƠNG

Phn II, Thit k bin phỏp k thut thi cụng.
I.Thi công phần ngầm:
1.Biện pháp thi công cọc:
Do công trình nằm trong thành phố, nơi tập trung dân c nên sử dụng biện
pháp ép cọc để tránh gây chấn động, tiếng ồn cho các công trình xung quanh.
* Giới thiệu cọc và đài cọc:
Cọc tiết diện vuông 30ì30cm, chiều dài cọc là 21 m gồm 3 đoạn cơ bản:
+ Một đoạn đầu cọc có mũi nhọn để xuyên (cọc C
1
) có chiều dài 7m
+ 2 đoạn thân cọc có độ dài 7m
Đài cọc:
- Móng M1, M2: 3600 x 3600 x 1500
- Móng M3: 2600 x 3600 x 1500
- Móng M4, M5: 2100 x 2100 x 1200
- Móng M6: 6600 X 5600 X 1200
*)Số máy ép cọc cho công trình:
Khối lợng cọc cần ép:
Tên móng
Số lợng
Móng

Việc thi công cọc ở ngoài công trờng có nhiều phơng án ép, sau đây là
hai phơng án ép phổ biến:
a) Phơng án 1:
- Tiến hành đào hố móng đến cao trình đỉnh cọc, sau đó mang máy móc, thiết
bị ép đến và tiến hành ép cọc đến độ sâu cần thiết.
* Ưu điểm:
- Đào hố móng thuận lợi, không bị cản trở bởi các đầu cọc.
- Không phải ép âm.
* Nhợc điểm:
- ở những nơi có mực nớc ngầm cao, việc đào hố móng trớc rồi mới thi
công ép cọc khó thực hiện đợc.
- Khi thi công ép cọc mà gặp trời ma thì nhất thiết phải có biện pháp
bơm hút nớc ra khỏi hố móng.
- Việc di chuyển máy móc, thiết bị thi công gặp nhiều khó khăn.
- Với mặt bằng không rộng rãi, xung quanh đang tồn tại những công
trình thì việc thi công theo phơng án này gặp nhiều khó khăn lớn, đôi
khi không thực hiện đợc.
Kết luận :
Phơng án này chỉ thích hợp với mặt bằng công trình rộng, việc thi công
móng cần đào thành ao.
SVTH: tạ văn mạnh 10x6
11
Trờng đh kiến trúc hn
Khoa xây dựng đồ án kỹ thuật thi công 1
**** gvhd: LÊ HồNG DƯƠNG

b) Phơng án 2:
- Tiến hành san phẳng mặt bằng để tiện di chuyển thiết bị ép và vận chuyển
cọc, sau đó tiến hành ép cọc theo yêu cầu cần thiết bị. Nh vậy để đạt đợc cao
trình đỉnh cọc cần phải ép âm. Cần phải chuẩn bị các đoạn cọc dẫn bằng thép

- Chuẩn bị đầy đủ và đúng yêu cầu các loại vật t, các thiết bị thí
SVTH: tạ văn mạnh 10x6
12
Trờng đh kiến trúc hn
Khoa xây dựng đồ án kỹ thuật thi công 1
**** gvhd: LÊ HồNG DƯƠNG

nghiệm, kiểm tra độ sụt của bê tông, chất lợng gạch đá, độ sâu cọc
-Chống ồn: trong thi công ép cọc không gây rung động lớn nh đóng
cọc nhng do sử dụng máy móc thi công có công suất lớn nên gây ra
tiếng ồn lớn. để giảm bớt tiếng ồn cần đặt các chụp hút âm ở chỗ
động cơ nổ, giảm bớt các động tác thừa, không để động cơ chạy vô
ích; dựng tờng bao
1.3) Các yêu cầu kỹ thuật của cọc và thiết bị thi công cọc:
1.3.1) Các yêu cầu kỹ thuật của cọc:
- Cốt thép dọc của đoạn cọc phải hàn vào vành thép nối theo cả 2 bên của
thép dọc và trên suốt chiều cao vành.
- Vành thép nối phải thẳng, không đợc vênh, nếu vênh thì độ vênh của vành
thép nối phải <1%.
- Bề mặt bêtông đầu cọc phải phẳng, không rỗ.
- Trục cọc phải thẳng góc và đi qua tâm tiết diện cọc, mặt phẳng bêtông đầu
cọc và mặt phẳng các mép của vành thép nối phải trùng nhau, cho phép mặt
phẳng bêtông đầu cọc song song và cao hơn mặt phẳng vành thép 1(mm).
- Chiều dày của vành thép nối phải 4 (mm).Lấy 10mm.
*) Các yêu cầu kỹ thuật đối với việc hàn nối cọc:
- Các đoạn cọc đợc nối với nhau bằng 4 bản mã bằng thép 80
ì
200
ì
10mm,

e

K.P
c
Trong đó:
P
e
: Lực ép cần thiết để cọc đi sâu vào đất nền tới độ sâu thiết kế.
K: hệ số lớn hơn 1,có thể lấy K = 1,5

2; phụ thuộc loại đất và tiết diện
cọc.
P
c
: Tổng sức kháng tức thời của đất nền,
P
c
gồm 2 phần: Phần kháng mũi cọc (P
m
) và phân ma sát của cọc (P
ms
).
Nh vậy để ép đợc cọc xuống chiều sâu thiết kế cần phải có 1 lực thắng đợc
lực ma sát mặt bên của cọc và phá vỡ đợc cấu trúc của lớp đất dới mũi cọc.
-Để tạo đợc lực ép cọc ta có: Trọng lợng bản thân của cọc và lực ép bằng
kích thuỷ lực, lực ép cọc chủ yếu do kích thuỷ lực gây ra.
-Sức chịu tải của 1 cọc P
cọc
=600KN=60T
-Để đảm bảo cho cọc đợc ép đến độ sâu thiết kế, lực ép của máy phải thoả

- Lực ép lớn nhất: 270T;
- Khoảng cách lớn nhất cho mỗi lần di chuyển: Dài: 3m
Ngang:0,6m
- Tốc độ ép: 5,5m/min;
- Lực nâng lớn nhất: 8T;
- Tổng công suất động cơ:59KW
*)Số máy ép cọc cho công trình:
- Một ca làm việc, Robot ép đợc 250 300m cọc.
Sử dụng 1 máy ép ta có số ca máy cần thiết =
7050
28,2
250
=

ca
Số ca là việc < 50 ca, vậy chọn 1 máy để ép cọc cho công trình, một ngày làm
2 ca thời gian phục vụ ép cọc dự kiến khoảng 14 ngày (cha kể thời gian thí
nghiệm nén tĩnh cọc, số cọc cần nén thông thờng lấy bằng 1% tổng số cọc của
công trình nhng trong mọi trờng hợp không ít hơn 3cọc). ở đây thiết kế là
4cọc.
1.5)Thi công cọc thử:
1.5.1) Mục đích:
Trớc khi ép cọc đại trà ta phải tiến hành thí nghiệm nén tĩnh cọc nhằm xác
định các số liệu cần thiết về cờng độ, biến dạng và mối quan hệ giữa tải trọng
và chuyển vị của cọc làm cơ sở thiết kế hoặc điều chỉnh đồ án thiết kế, chọn
thiết bị và công nghệ thi công phù hợp.
SVTH: tạ văn mạnh 10x6
15
Trờng đh kiến trúc hn
Khoa xây dựng đồ án kỹ thuật thi công 1

ở mỗi cấp không nhỏ hơn các giá trị ghi trong bảng:
-Thời gian tác dụng các cấp tải trọng
% tải trọng thiết kế Thời gian giữ tải tối thiểu
25 1h
50 1h
75 1h
100 1h
75 10phút
50 10phút
25 10phút
0 10phút
SVTH: tạ văn mạnh 10x6
16
Trờng đh kiến trúc hn
Khoa xây dựng đồ án kỹ thuật thi công 1
**** gvhd: LÊ HồNG DƯƠNG

100 6h
125 1h
150 1h
200 6h
150 10phút
125 10phút
100 10phút
75 10phút
50 10phút
25 10phút
0 1h
- Trong quá trình thử tải cọc cần ghi chép giá trị tải trọng, độ lún và thời gian
ngay sau khi đạt cấp tải trọng tơng ứng vào các thời điểm sau:

- Giác tim các tim cọc trong đài bằng máy toàn đạc. Đánh dấu các tim cọc
bằng đinh thép có buộc dây.
- Xoay thiết bị theo phơng trục cơ sở.
- Đa máy vào vị trí ép, cẩu cọc đa lên dàn ép. Định vị cho tim cọc trùng với vị
trí trên mặt bằng, căn chỉnh độ thẳng đứng của cọc bằng nivô nớc đặt trên
buồng máy ép cọc và 2 giá chữ A treo con rọi đặt ngoài máy để kiểm tra độ
thẳng đứng trong suốt quá trình ép cọc
- Độ nghiêng của bệ máy không quá 0,5%.
- Chạy thử máy để kiểm tra ổn định của toàn hệ thống bằng cách gia tải 10

15% tải trọng thiết kế của cọc.
- Kiểm tra cọc và vận chuyển cọc vào vị trí trớc khi ép. Với mỗi đoạn
cọc ta dùng để ép dài 7(m), có trọng lợng là:
m = 0,3 Error: Reference source not found 0,3 Error:
Reference source not found 7 Error: Reference source not found 2,5 =
1,58 (T).
- Dùng cần trục để đa cọc vào vị trí ép và dịch chuyển các khối đối
trọng sang vị trí khác.
2. Tiến hành ép:
SVTH: tạ văn mạnh 10x6
19
Trờng đh kiến trúc hn
Khoa xây dựng đồ án kỹ thuật thi công 1
**** gvhd: LÊ HồNG DƯƠNG

+)Tiến hành ép đoạn cọc C
1
:
-Khi đáy kích tiếp xúc với đỉnh cọc thì điều chỉnh van tăng dần áp lực,
những giây đầu tiên áp lực dầu tăng chậm dần đều đoạn cọc C

1
, C
2

theo thiết kế.
-Kiểm tra các chi tiết nối cọc và máy hàn.
* Chú ý chi tiết nối cọc: Sử dụng thép bản khích thớc 80x200x10 mm,
que hàn N42. Chiều cao đờng hàn 8mm để hàn nối giữa các đoạn đầu
cọc.
+) Tiến hành ép đoạn cọc C
2
:
-Tăng dần áp lực ép để cho máy ép có đủ thời gian cần thiết tạo đủ áp
lực thắng đợc lực ma sát và lực cản của đất ở mũi cọc, giai đoạn đầu
ép với vận tốc không quá 1 (cm/s).
-Khi đoạn cọc C
2
chuyển động đều thì mới cho cọc xuyên với vận tốc
không quá 2 (cm/s).
+)Với đoạn cọc C
3
ta tiến hành tơng tự nh đoạn cọc C
2
. Ta sử dụng 1
đoạn cọc ép âm để ép đầu đoạn cọc C
3
xuống 1 đoạn - 1,8 (m) so với
cốt
0,00


-Lực ép trớc khi dừng trong khoảng (P
ep
)
min
(P
ep
)
KT
(P
ep
)
max
Trong đó :
(P
ep
)
min
là lực ép nhỏ nhất do thiết kế quy định;
(P
ep
)
max
là lực ép lớn nhất do thiết kế quy định;
(P
ep
)
KT
là lực ép tại thời điểm kết thúc ép cọc, trị số này đợc duy trì với vận
tốc xuyên không quá 1cm/s trên chiều sâu không ít hơn ba lần đờng kính
(hoặc cạnh) cọc.

Trờng đh kiến trúc hn
Khoa xây dựng đồ án kỹ thuật thi công 1
**** gvhd: LÊ HồNG DƯƠNG

âm dài 4m.
aa
a - a
4. Kết thúc quá trình ép:
- Sau khi ép xong 1 cọc, dùng cần cẩu dịch khung dẫn đến vị trí mới
của cọc (đã đánh dấu bằng đoạn gỗ chèn vào đất), cố định lại khung
dẫn vào giá ép, tiến hành đa cọc vào khung dẫn nh trớc, các thao tác
và yêu cầu kỹ thuật giống nh đã tiến hành. Sau khi ép hết số cọc theo
kết cấu của giá ép, dùng cần trục cẩu các khối đối trọng và giá ép
sang vị trí khác để tiến hành ép tiếp. Kích thớc của giá ép chọn sau
cho với mỗi vị trí của giá ép ta ép xong đợc số cọc trong 1 đài.
- Cứ nh vậy ta tiến hành đến khi ép xong toàn bộ cọc cho công trình
theo thiết kế.
1.7) Các sự cố khi thi công cọc và biện pháp giải quyết:
a. Cọc bị nghiêng lệch khỏi vị trí thiết kế:
+Nguyên nhân: Gặp chớng ngại vật, mũi cọc khi chế tạo có độ vát không đều.
+ Biện pháp xử lí: Cho ngừng ngay việc ép cọc và tìm hiểu nguyên nhân, nếu
gặp vật cản có thể đào phá bỏ, nếu do mũi cọc vát không đều thì phải khoan
dẫn hớng cho cọc xuống đúng hớng.
b. Cọc đang ép xuống khoảng 0,5 đến 1 m đầu tiên thì bị cong, xuất hiện vết
nứt gãy ở vùng chân cọc.
+ Nguyên nhân: Do gặp chớng ngại vật nên lực ép lớn.
+ Biện pháp xử lí: Cho dừng ép, nhổ cọc vỡ hoặc gãy, thăm dò dị vật để khoan
phá bỏ sau đó thay cọc mới và ép tiếp.
c.Khi ép cọc cha đến độ sâu thiết kế, cách độ sâu thiết kế từ 1 đến 2 m cọc đã
bị chối, có hiện tợng bênh đối trọng gây nên sự nghiêng lệch làm gãy cọc.

- Khi thi công công tác đất cần hết sức chú ý đến độ dốc lớn nhất của mái dốc
và việc lựa chọn độ dốc hợp lý vì nó ảnh hởng tới khối lơng công tác đất, an
toàn lao động và giá thành công trình.
SVTH: tạ văn mạnh 10x6
23
Trờng đh kiến trúc hn
Khoa xây dựng đồ án kỹ thuật thi công 1
**** gvhd: LÊ HồNG DƯƠNG

- Chiều rộng đáy hố đào tối thiểu phải bằng chiều rộng của kết cấu cộng với
khoảng cách neo chằng và đặt ván khuôn cho đế móng. Trong trờng hợp đào
có mái dốc thì khoảng cách giữa chân kết cấu móng và chân mái dốc tối thiểu
bằng 30cm.
-Chiều sâu đặt đài của móng M1 là h
m
= - 2,7m so với mặt đất tự nhiên. Nh
vậy đài cọc sẽ nằm trong lớp 2, là lớp sét pha dẻo mềm. Do mực nớc ngầm
thấp ,không ảnh hởng đến phần đào đất nên có thể không cần gia cố miệng hố
đào chống sụt lở (mà chỉ cần mở rộng ta luy theo quy phạm trong quá trình
đào đất).
-Do chủ yếu móng nằm trong lớp sét pha dẻo mềm, do vậy ta chỉ tìm hệ sồ
mái dốc của lớp này. Tra bảng 1- 1 (sách kỹ thuật xây dựng 1) ứng với lớp sét,
ta đợc độ dốc của hố đào là: 1 : 0,25. B = H.0,25 = 2,5.0,25 = 0,625m.
Vậy kích thớc mặt trên hố móng : b = a + 2B
Với : a là cạnh đáy(đã mở rộng).
B là độ mở rộng của miệng hố móng .
H: Chiều cao khối đào.
Móng M
1
có kích thớc đáy đài cọc: 3,6 m x 3,6 m Kích thớc đáy hố

6,2+ 2.0,25. = 7,45m
7,2 + 2.0,625 = 8,45 m.
Từ mặt bằng bố trí đài móng và kích thớc hố đào nh trên, ta thiết lập đợc các
mặt cắt hố đào (theo lí thuyết) của từng trục từ đó xác định đợc phần đất còn
lại và quyết định kích thớc hố đào thực tế nh sau:
SVTH: tạ văn mạnh 10x6
25

Trích đoạn Công tác bêtông dầm, sàn: Công tác bảo dỡng bêtông:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status