ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
MẶT CĂT CÔNG TRÌNH
Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
1.1. Đặc điểm về kiến trúc và thiết kế công trình :
1.1.1 Vị Trí Xây Dựng Và Kiến trúc Công Trình
Công trình: Văn Phòng Công Ty TNHH THANH HOA đường 3-2,Phường
10,T.P vũng tàu.
Số tầng : 10 tầng
+ chiều rộng của toàn công trình 31.6m
+ chiều dài của toàn công trình 44.6m
+ Cốt tầng hầm -1.4m so với cốt 0.00, chiều cao tầng hầm 3,1m
+ Chiều cao tầng điển hình là 3.6m
+ Chiều cao tầng 1 là 5m
+ Kích thươc cột 500x500
+ Kích thước dầm chính 300x400
+ Sàn tầng hầm 250
+ Sàn tầng điển hình 120
1.1.2 Kết cấu
Kết cấu chịu lực chính của công trình
+ Khung BTCT chịu lực tường xây chèn gạch
+ Sàn đổ BTCT toàn khối dày 12cm
+ Móng công trình chọn giải pháp móng cọc
Vật liệu sử dụng
+ Bê tông B25
+ Cốt thép nhóm IIA
1.2 Đặc điểm về địa chất thuỷ văn, đường xá vận chuyển vào công trình
SVTH: LƯƠNG KHẮC CHUYÊN Trang 1
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
Dựa vào tài liệu khảo sát khu vực xây dựng cho thấy: Mặt bằng hiện trạng
tương đối bằng phẳng. Bằng phương pháp khoan thăm dò cho thấy cho thấy
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
1.3.4 Công tác giác móng:
_ Khao sát mặt bằng thi công, chuẩn bị phục vụ cho công tác giác móng.
_ Công tác chuẩn bị:
*. Nghiên cứu kỹ hồ sơ tài liệu qui hoạch, kiến trúc, kết cấu và các tài liệu
liên quan đến công trinh.
_ Định vị và giác móng công trình:
Ðuong 3-2
Vi Trí Công Trinh
làng du lich chí linh
khu chung cu seaview
Ðiêm chuân
C
D
E
F
Dựa vào mốc giới do bên chủ đầu tư bàn giao ( mốc A), tại hiện trường, đặt máy
tại điểm B hướng về mốc A định hướng và mở góc =α (được xác định chính
xác trên hồ sơ thiết kế), ngắm về hướng điểm C cố định và đo khoảng cách A
theo hướng xác định của máy sẽ xác định được chính xác điểm C. Đưa máy về
điểm C và ngắm về phía điểm B, cố định hướng và mở một góc β xác định điểm
D theo hướng xác định, do chiều dài từ C sẽ xác định dược điểm D. Tiếp tục như
vậy ta sẽ xác định vị trí công trịnh trên mặt bằng xây dựng.
SVTH: LƯƠNG KHẮC CHUYÊN Trang 3
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
Sau đó dùng hao kinh vĩ: một máy đặt tại điểm D, một máy đặt tại điểm F,
chiếu vuông góc để xác định điểm C. Sau đó giữ nguyên vị trí của một máy
(máy D) còn máy kia cho dịch chuyển trên trục CF rồi dùng thước thép để xác
định các trục công trình theo đúng thiết kế.
Gỡ các trục công trình ra ngoài phạm vi thi công móng để tránh cản trở cho
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
3
4
5
6
7
8
M
1
M
1
M
1
M
1
M
1
M
1
M
1
M
1
M
1
M
1
M
1
M
2
M
2
M
2
M
2
M
2
M
2
M
2
M
2
M
2
M
2
M
2
M
2
M
2
M
2
M
2
M
DK 2-1DK 2-1
DK 2-1DK 2-1
DK 2-1
DK 2-1
DK 2-1
DK 2-2
DK 2-1
DK 2-1DK 2-1
DK 1-1
DK 1-2
DK 1-3
DK 1-4
DK 1-5
DK 1-1
DK 1-2
DK 1-3
DK 1-4
DK 1-5
DK 1-1
DK 1-2
DK 1-4
DK 1-5
DK 1-1
DK 1-2
DK 1-4
DK 1-5
DK 1-1
DK 1-2
DK 1-3
DK 1-4
phá vỡ kết cấu lớp đất đó làm giảm khả năng chiu tải của đất nền hơn nữa sử
dụng máy đào khó tạo được độ bằng phẳng để thi công đài móng. Vì vậy cần bớt
đất phần móng để thi công bằng thủ công. Việc thi công bằng thủ công tới cao
trình để móng sẽ được thực hiện bằng máy. Từ nhưng phân tích trên ta chọn kết
hợp 2 phương pháp đào đất hố móng. Căn cứ vào phương pháp thi công cọc, do
cọc đã được ép trước, kích thước đài móng và giằng móng ta chon giải pháp đào
sau đây: toàn bộ đất trong phạm vi tầng hầm được đào bằng máy lần 1 theo dạng
ao móng và đào đến cốt -1.62m(1.4m+chiều dày sàn 0.12m+ bê tong lót 0.1m) .
Khi đào lần 2 ở vị trí các hố móng sẽ đào theo dạng hố phần còn lại có chiều cao
H=h+0.1=1.2+0.1=1.3m. chọn phương án đào bằng máy tới cao độ H2 = 1.1m
còn lại 0.2m ở đáy hố móng sẽ đào bằng thủ công. Do chiều sâu đào đất là khá
lớn nên ta chọn giải pháp dùng tường cừ LARSEN đóng xung quanh hố đào, chỉ
chừa một dốc cho xe, máy lên xuống. Bên cạnh đó việc đáy hố móng nằm dưới
mực nước ngầm do đó cần có giải pháp hạ mực nước ngầm trong quá trình thi
công đài cọc và san tầng hầm. Ở đây ta chon giải pháp hạ mực nước ngầm bằng
thiết bị ống kim lọc hạ nông. Việc tính toán cừ và tính toán hạ mực nước ngầm
được tính toán ở mục sau. Song song với quá trình đào đất bằng máy thì tiến
SVTH: LƯƠNG KHẮC CHUYÊN Trang 8
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
hành đào thủ công ngay. Với phương pháp này tận dụng được sự làm việc của
máy đào, hạn chế sức người đồng thời tăng thời gian hoàn thành việc đào đất.
2.1.1. Thiết kế mặt cắt hố đào:
_ Chiều sâu hố đào tât cả các móng ngoài móng thang máy đều như nhau.
_ Chiều cao đài móng là 1.2m.
_ lớp bê tông lót có chiều dày là 0.1m
Khối lượng đất đào bằng máy được tính trên diện tích trong phạm vi hố
chán bằng tường cừ. Khoảng cách từ mép ngoài đài móng đến tường cừ là 0.8m.
Diện tích phần đất đào trong phạm vi tầng hầm:
F
th
3
= l + 0.5×2 = 7 + 0.5×2 = 8m
(*) Riêng móng M3 chiều cao đài móng là 2.8m sâu hơn móng thường 1.6-1.8m
vì móng này là móng Thang Máy.
• Xác định kích thước miệng hố:
SVTH: LƯƠNG KHẮC CHUYÊN Trang 9
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
Theo khảo sát địa chất thủy văn như đã nêu trên, mong công trình nằm trong
lớp sét pha cát( đất cấp I) tra bảng 5-1 “ sổ tay thực hành kết cấu công trình ta có
độ dốc mái đất la tgα = H/B = 1:0.5
_ Với móng M1
→ B = L = l
1
+ 2× 1.3 × 0.5 = 2.75
+ 2× 1.3 × 0.5 = 4.05(m)
_ Với móng M2
→ B = b
2
+ 2× 2.7 × 0.5 = 2.75
+ 2× 1.3 × 0.5 = 4.05 (m)
→ L = l
2
+ 2× 1.3 × 0.5 = 3.8+ 2× 1.3× 0.5 =5.1(m)
_ Với móng M3
→ B = b
3
+ 2× 2 × 0.5 = 11.15
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
Móng M1:
V
1
=1.1/6×{3.02×3.02+(3.02+4.05)×(3.02+4.05)+4.05×4.05}=13.84(m
3
)
Móng M2:
V
2
=1.1/6×{3.02×4+(3.02+4.05)×(4+5.1)+4.05×5.1}=17.79(m
3
)
Móng M3:
V
3
=2.6/6×{11.35×8+(11.35+13.15)×(8+10)+13.15×10}=287.43(m
3
)
Vậy tổng khối lượng đất đào bằng máy:
V
đm
= V
0
+ 16V
1
+ 28V
2
+ V
3
L=8 x (L
DK1-1
+ L
DK1-2
+ L
DK1-3
+ L
DK1-4
+ L
DK1-5
)
= 8x(1,725+3,7+6,3+4,2+2,2) = 145 (m)
→ Thể tích đất đào của đà kiềng:
V
4
= 0,3 x 0,4 x( 194,1 + 145)= 40,69(m
3
)
Vậy tổng thể tich đất đào bằng tay là:
V
đt
= 16V
1
+ 28V
2
+ V
3
+ V
4
= 16x1.67+28x2.25+22.11+40,69 = 152,52(m
ck
× K
tg
× K
d
/
K
t
Trong đó:
K
d
= 1.2 là hệ số đầy gầu.
K
t
= 1.2 là hệ số tơi của đất.
K
tg
= 0.7 là hệ số sử dụng thời gian một chu kỳ.
N
ck
= 3600/ T
ck
T
ck
= t
ck
× K
vt
× K
0.000m
-1.80m
-3.30m
350
350
CHI TIẾT MÁY ĐÀO CT1
XE VẬN
CHUYỂN
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CƠNG
MẶT BẰNG THI CÔNG ĐÀO ĐẤT
1
2
3
4
5
6
7
8
ÐIEM BAT ÐAU
MÁY ĐÀO ĐẤT
2.1.4. Chọn ơ tơ vận chuyển đất
Qng đường vận chuyển đất trung bình :L=0.5km=500m
SVTH: LƯƠNG KHẮC CHUN Trang 14
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
Thời gian vận chuyển của xe :t=t
b
+ + t
đ
+t
ch
chuyển cho 1 ca máy đào.
2.1.5 Tính toán ván cừ thép.
Sử dụng ván thép cừ do công ti ARBED Hoa Kỳ sản xuất. Số liệu tính toán và
thiết kế dựa theo tài liệu của PGS Lê Kiều.
* Ưu điểm của ván cừ thép
-Tường chống khỏe
-Có thể không cần thanh chống hoặc cần rất hạn chế.
- Ngăn cản tối đa ảnh hưởng của mực nước ngầm
-Hệ số luân chuyển của ván cừ thép lớn,đạt hiệu quả kinh tế cao.
-Tường cừ có thể sử dụng một hay nhiều lớp tùy vào yêu cầu của công trình và
điều kiện thi công. Chọn loại ván cừ cánh khum,nhãn hiệuDWU4300 có đặc
trưng hình học như sau:
SVTH: LƯƠNG KHẮC CHUYÊN Trang 15
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
4
1
Chọn chiều sâu chôn cừ là S=8m tính từ cốt hố đào
Chiều dài cừ phải chọn L=11.5 m .sau khi đóng cừ xong phải nổi lên mặt đất là
0.2m để tránh cho đất đá trên rơi xuống khi thi công.
Việc thi công cừ thép dùng máy chuyên dụng(máy rung ,máy ép)đóng ván cừ
xuống nền đất theo chu tuyến công trình thi công. Chiều sâu đóng cừ tính từ cốt
thiên nhiên là 11.3 m, sau khi đóng cừ xong tiến hành thi công đào đất . do thiết
kế không cần thanh chống đỡ do đó trong quá trình thi công đào đất sẽ thoải mái
hơn.
2.1.6 thiết kế tuyến đường di chuyển khi thi công đất
Theo yêu cầu chọn máy đào gầu nghịch mã hiệu EO-4321,do đó máy đào di
chuyển giật lùi về phía sau.tại mỗi vị trí đào của máy đến cốt đã quy định ,xe
chuyển đất đã chờ sẵn bên cạnh. Cứ mỗi lần đầy gầu thì máy đào quay sang đổ
luôn lên xe vận chuyển.chu kì làm việc của máy đào và 3 máy vận chuyển được
tính theo trên là khớp nhau để tránh lãng phí thời gian các máy phải chờ nhau.
V
1
= 16x1.95x1.95x0.1=10.6 (m
3
)
Móng M
2
kích thước(bxl)= (1.75x2.8) ,số lượng 28 cái
V
2
= 28x1.95x3x.1=16.38 (m
3
)
Móng M
3
kích thước(bxl)= (7x10,15) số lượng 1 cái
V
3
=10.35x7.2x0.1=7.46 (m
3
)
Bê tông lót đà kiềng(300x400) dài 278.8m
V
4
=0.3 x(194.1+145)x0.1=10,17 (m
3
)
SVTH: LƯƠNG KHẮC CHUYÊN Trang 17
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
Phần bê tông lót sàn tầng hầmđá 4x6 vữa xi măng Mac100 dày 100
kích thước(bxl)= (1.75x1.75), số lượng 16 cái.
V
1
= 16x1.75x1.75x0,95=46,55 (m
3
)
Móng M
2
kích thước(bxl)= (1,75 x2,8) ,số lượng 28cái
V
2
=28x1.75x2.8x0,95=130,4(m
3
)
Móng M
3
kích thước(bxl)= (7x10,15) số lượng 1 cái
V
3
=7x10.15x0,95=69,83(m
3
)
Tổng khối lương bê tông móng là:V
0
=V
1
+V
2
+V
3
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
500 13.3 Kg 16.9 Kg 20.1 Kg 24 Kg
550 14.2 Kg 18.3 Kg 22 Kg 26 Kg
600 14.6 Kg 19 Kg 23. Kg 28 Kg
Kích thước tấm góc ngoài:
A(mm) B(mm) C(mm) Kg
65 65 900 5.319
65 65 1200 7.092
65 65 1500 8.865
65 65 1800 10.638
Kích thước tấm chèn góc(tấm góc vuông):
A(mm) B(mm) C(mm) Kg
50 50 900 2.672
50 50 1200 2.754
50 50 1500 4.950
50 50 1800 5.508
Kích thước góc trong:
A(mm) B(mm) C(mm) Kg
100 100 900 7.24
100 100 1200 9.66
100 100 1500 12.07
100 100 1800 14.6
150 150 900 9.49
150 150 1200 12.66
150 150 1500 15.82
150 150 1800 18.99
Yêu cầu của ván khuôn:
Ván khuôn phải đảm bảo đúng kích thước các bộ phận của công trình,đảm
bảo độ ổn định chắc chắn và bền vững,phải dùng được nhiều lần.phải đảm bảo
gọn nhẹ và dễ lắp dựng và tháo dỡ.bề mặt ván khuôn phải bằng phẳng,chỗ nối
350
350
MẶT CẮT 1-1
SƯỜN NGANG 10
RÃNH NƯỚC
SƯỜN ĐƯNG GỖ 10
CÂY CHÔNG XIÊN 8
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CƠNG
• Tải trọng tác dụng lên ván khn:
Ván khn móng chọn các tấm ván khn có kích thước 500x1200
Các lực tác dụng vào ván khn:
Khi thi cơng do đặc tính của vữa bê tơng bơm và thời gian đổ bê tơng khá nhanh
do vậy vữa bê tơng trong móng khơng đủ thời gian ninh kết hồn tồn.
Tải trọng tác dụng lên ván khn móng là:
- Áp lực ngang của bê tơng:
P
1
tt
=n.γ.H=1,3x2500x0,7=2275(kG/m
2
)
- Tải trọng khi bơm bê tơng:
P
2
tt
=1,3x400=520(kG/m
2
)
- Tải trọng do đầm rung:
P
2
)
SVTH: LƯƠNG KHẮC CHUN Trang 21
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
- Tải trọng ngang tiêu chuẩn tác dụng vào 1 tấm ván khuôn rộng 500:
q
tc
=p
tc
x0.5=2350x0.5=1175(kG/m) =11,75(kG/cm)
• Coi các tấm ván khuôn làm việc như một dầm liên tục mà các gối đỡ là
các thanh ngang là nhịp của dầm.
SƠ ĐỒ TÍNH
Áp dụng công thức :
M
chọn
= ≤ w =>l≤ =
Sơ đồ tính:
Trong đó :
: ứng suất cho phép của thép 2100 (KG/cm
2
)
W = 6.55 (cm
3
): moment kháng uốn của khung ván khuôn
L≤ = 95 cm
Chọn l = 75cm (cm)
Kiểm tra độ võng của ván khuôn:
f = ≤ [f] = = = 0,1875 cm
trong đó
- Áp lực ngang của vữa bê tông:
P
1
tc
=γH=2500x0,7=1750(KG/m
2
)
- Tải trọng khi bơm bê tông bằng máy:
P
2
tc
=400 (KG/m
2
)
- Tải trọng do đầm rung:
P
3
tc
=200 (KG/m
2
)
Tổng tải trọng tác đụng vào 1 ma thanh sườn ngang là:
P
tc
= P
1
tc
+ P
2
tc
Móng M
1
kích thước (bxl)=(1.75x1.75), số lượng 16 cái
S
1
=16x(1.75+1.75)x2x1.2=113,2 (m
2
)
Móng M
2
kích thước (bxl)=(1,75x2,8), số lượng 28 cái
S
2
=28 x (1,75+2,8)x2x1.2=305,76 (m
2
)
Móng M
3
kích thước (bxl)=(7x10,15), số lượng 1 cái
S
3
=(7+10,15)x2x1.2=41,6 (m
2
)
Tổng diện tích ván khuôn móng là:
S=S
1
+S
2
+S
→S= 145x 0.15x2 =43,5(m
2
)
+ Tổng ván khuôn giằng móng: 58,23+ 43,5= 101,73(m
2
)
2.2.5 Phương án thi công bê tông móng:
a. Trình tự thi công móng:
Sau khi ép cọc xong thì cho công nhân xuống hố đào tiến hành các phần còn
lại,tiến hành phá vỡ đầu cọc.sử đụng các công cụ như máy phá bê tông, đục
búa…yêu cầu sử dụng đầu cọc sau khi phá phải có độ nhám,phải vệ sinh sạch sẽ
SVTH: LƯƠNG KHẮC CHUYÊN Trang 24
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG
phần đầu cọc trước khi đổ bê tông nhằm tránh việc không liên kết giữa bê tông
cũ và bê tông mới.
Phần đầu cọc sau khi đập bỏ phải cao hơn cốt đáy đài là 25cm kể cả phần bê
tông lót.
Trước khi đổ bê tông lót đáy đài ta đầm đất ở đáy móng bằng đầm tay.Sau đó
trộn bê tông mác 100 đổ xuống đáy móng lớp bê tông lót dày 100mm.
Sau khi đổ bê tông lót móng thì tiến hành lắp dựng cốt thép móng tiếp theo ta
dựng ván khuôn và tiến hành đổ bê tông móng
b. công tác ván khuôn:
* Lắp dựng ván khuôn đài móng:
-Sau khi đổ bê tông lót,bảo dưỡng ,ta tiến hành lắp đặt ván khuôn móng.
Từ vị trí tim cọc,dùng thước đo ta xác định được chu vi móng.Dùng các
thanh gỗ 6x8cm kết hợp với đinh thép đóng vào trong các lớp bê tông lót theo
chu vi được xác định ở trên.
-tiến hành lắp đặt ván khuôn thành móng theo đúng quy định cần chỉnh đúng
tim cốt dọc bằng quả dọi.
-Ván khuôn đài móng được cố định bằng thanh nẹp đứng giữa bằng lớp gỗ đệm