ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 1
HƯỚNG DẪN ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 1
NỘI DUNG: Lập phương án kỹ thuật thi công khung nhà theo phương pháp đổ bê tông toàn khối
PHẦN I. CÁC SỐ LIỆU TÍNH TOÁN
I. Kích thước khung nhà
1. Bước cột: B =… số bước: n bước
2. Nhịp của cột:
L
1
= (m)
L
2
= (m)
3. Chiều cao tầng:
H
1
=
H
2
=H
3
=… =
H
m
=
II. Kích thước các cấu kiện
1. Kích thước cột:
2. Kích thước dầm:
-Dầm chính:
• h
dc
dp
cm
- Dầm mái:
• h
dm
=L
dm
/10 (L
dm
= max(L
1
, L
2
))
• D
m
= bxh
dm
cm
3. Chiều dầy sàn:
δ
s
=
4. Chiều dầy mái:
δ
m
=
Page 1
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 1
5. Hàm lượng cốt thép:
4
3
3
1
2
Cấu tạo ván khuôn sàn gỗ
1 – sàn BTCT; 2 – ván sàn; 3 – nẹp ván sàn; 4 – xà gồ;
Page 2
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 1
Đặt xà gồ theo phương dọc nhà, song song với dầm phụ. Vì theo phương dọc nhà, chiều dài bước không
đổi. Đảm bảo điều kiện luân chuyển xà gồ dễ dàng, không phải cưa cắt.
2. Tính toán ván khuôn sàn (khoảng cách giữa các xà gồ)
Giả thiết chiều dày ván sàn.
Khoảng cách giữa các xà gồ phải đảm bảo độ bền và độ võng cho phép của các ván sàn.
a. Sơ đồ tính
Xét một ô sàn điển hình:
Kích thước ô sàn
Cắt một đoạn có bề rộng b=1m, theo phương vuông góc với xà gồ. Sơ đồ tính toán ván khuôn sàn là
dầm liên tục chịu tải trọng phân bố đều, coi gối tựa là các xà gồ.
Page 3
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 1
m=
m
m
m
m
b. Tải trọng tác dụng lên 1m sàn
-Trọng lượng ván khuôn
= γ
g
Các tải trọng tiêu chuẩn Hệ số vượt tải
1.Khối lượng thể tích của cốp pha, đà giáo
2.Khối lượng thể tích của bê tông và cốt thép
3.Tải trọng do người và phương tiện vận chuyển
4.Tải trọng do đầm chấn động
5.Áp lực ngang của bê tông
6.Tải trọng do chấn động khi đổ bê tông vào cốp
pha
1,1
1,2
1,3
1,3
1,3
1,3
c. Tính toán khoảng cách giữa các xà gồ
Theo điều kiện về cường độ : Ứng suất lớn nhất của ván khuôn sàn không được vượt quá ứng suất
cho phép.
=> =>
Trong đó:
• -ứng suất chịu uốn cho phép của ván khuôn sàn
=
• W – mô men kháng uốn của ván sàn
Page 5
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 1
• M
max
- mô men lớn nhất mà tải trọng gây ra cho ván khuôn
Theo điều kiện về biến dạng : độ võng lớn nhất của ván khuôn sàn không được vượt quá độ võng
- Tải trọng do trọng lượng bản thân xà gồ
Page 7
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 1
=
= n.
- Tải trọng từ ván sàn truyền xuống
=
=
-
Tải trọng tổng cộng
=
=
c) Tính toán khoảng cách giữa các cột chống xà gồ
Theo điều kiện về cường độ : Ứng suất lớn nhất của xà gồ không được vượt quá ứng suất cho phép.
=> =>
Trong đó:
• -ứng suất chịu uốn cho phép của xà gồ
=
• W – mô men kháng uốn của xà gồ
Page 8
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 1
=
• M
max
- mô men lớn nhất mà tải trọng gây ra cho xà gồ
Theo điều kiện về biến dạng : độ võng lớn nhất của ván khuôn sàn không được vượt quá độ võng
-h
nêm
-h
đệm
Trong đó:
H
1
: Chiều cao tầng 1, H
1
=
h
xg
: Chiều cao xà gồ,
δ
vs
: Bề dày ván sàn
h
n
: Chiếu cao nêm, h
n
=
h
d
: Chiều dày tấm đệm, h
d
=
-Chiều dài tính toán của cột chống: l
0
=µL
cc
3
4
7
10
6
5
9
8
13
11
12
Cấu tạo ván khuôn dầm chính liền sàn
1 – dầm chính; 2 – sàn BTCT;
3 – Ván sàn 4 – Ván thành dầm;
5 – ván đáy dầm ; 6 – nẹp ván thành
7 – chống xiên; 8– thanh riễu
9 – nẹp giữ chân ván thành;
10 – cột chống chữ T 11 –nêm gỗ;
12 – Đệm chân cột chống
13 – Ván riềm
-Chọn sơ bộ chiều dày ván khuôn
Ván khuôn thành: δ
vt
=
Ván khuôn đáy: δ
vđ
=
-Tiết diện dầm chính
2. Tính toán ván khuôn thành dầm chính (Tính toán khoảng cách giữa các nẹp)
a) Sơ đồ tính
(h
dc
-h
s
) (p
otc
= max(đầm, đổ vì khi đầm không đổ, khi đổ không đầm)
p
d
tt
= n.p
d
tc
= 1,3. p
d
tc
Không có tải trọng do người và phương tiện vì dầm nhỏ, không đi lên được.
- Tải tổng cộng
q
vt
tc
= p
bt
tc
+ p
d
tc
q
vt
= γ
g
. F
đ
g
1
tt
= n.g
1
tc
+ Trọng lượng của bêtông mới đổ:
g
2
tc
= γ
b
. b . h
g
2
tt
= n . g
tc
2
-Tải trọng đầm và đổ
p
d
tc
= p
1
+ g
tc
2 +
p
1
tc
• Tính toán khoảng cách giữa các cột chống
- Đặc trưng hình học của ván đáy:
Page 14
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 1
Khoảng cách lớn nhất có thể: m
+ Theo điều kiện biến dạng của ván đáy:
Độ võng giới hạn cho phép ván đáy
Độ võng lớn nhất của ván đáy
m
4
Theo điều kiện này thí khoảng cách lớn nhất của cột chống:
m
4. Kiểm tra ổn định các cột chống
-Chọn tiết diện cột chống:a x a= =>F=
-Sơ đồ tính của cột chống: Coi xà gồ là dầm liên tục đặt tự do lên các cột chống nên các
cột chống coi như cột hai đầu khớp chịu nén đúng tâm.
-Chiều dài cột chống: L
cc
=H
1
-h
dc
-δ
: Chiều dày tấm đệm, h
d
=
-Chiều dài tính toán của cột chống: l
0
=µL
cc
Cột hai đầu khớp nên µ=1
-Đặc trưng hình học của cột chống
+Mô men quán tính:
+Bán kính quán tính:
+Độ mảnh
λ =
+Hệ số uốn dọc của cột chống được tính theo công thức:
ϕ =
-Tải trọng tính toán:
+Sơ đồ phân tải:
Page 16
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 1
+Tải trọng tác dụng lên cột chống: N=q
tt
vd
.l
cc
=
-Ứng suất phát sinh trong cột chống:
Chú ý: Khoảng cách giữa các cột chống ván đáy phải trùng với khoảng cách giữa
các nẹp ván thành.
III. THIẾT KẾ VÁN KHUÔN, CỘT CHỐNG DẦM PHỤ
1
- Mỗi tấm ván ở mỗi mặt cột có thể được ghép bởi 1 hay nhiều tấm ván có bề rộng từ 20-
30cm. Chúng được liên kết với nhau bằng các nẹp.
- Ở 1 tấm ván khuôn cột phía có bề rộng lớn hơn, ta đặt 1 cửa đổ bê tông và 1 cửa vệ
sinh. Nó được bịt kín trước khi đổ bê tông. Cửa đổ bê tông cần phải có khi chiều cao cột lớn hơn
2,5m.
- Ván khuôn cột có hình dáng một cái hộp không có nắp và đáy, được gia cố bằng các
nẹp, gông, thanh chống và dây tăng đơ.
- Khoảng cách các gông cột nói chung là phải được tính toán. Gông cột có thể được làm
bằng gỗ hay thép.
- Tăng đơ được móc vào các móc thép chờ sẵn trên sàn bê tông.
- Thanh chống được tỳ vào các thanh gỗ được lồng sẵn vào các móc thép trên sàn.
3
5
4
8
7
10
9
10
8
1 1
6
1
1-1
5
3
7
11
2
Ván khuôn cột
γ
.h
P=
γ
.(0,27V +0,78)k1.k2
P=
γ
.h
P=
γ
.(0,27V +0,78)k1.k2
h≤R
V≥0.5 khi h≥4
V≥4.5 khi h≤2R1
V≥4.5 khi h≤2m
P- áp lực ngang tối đa của hỗn hợp bê tông tính bằng daN/m
2
γ
-khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tông đã đầm chặt
h-chiều cao mỗi lớp hỗn hợp bê tông tính bằng m
Page 19
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 1
V-tốc độ đổ hỗn hợp bê tông tính bằng m/h
R và R1 bán kính tác dụng của đầm dùi và đầm ngoài, R=0,7m; R1=1m
k1- hệ số tính đến ảnh hưởng độ sụt của hỗn hợp bê tông
k2- hệ số tính đến ảnh hưởng nhiệt độ của hỗn hợp bê tông
-Tải trọng do đổ bê tông gây nên phụ thuộc vào dung tích thùng đổ.
Bảng A.2. Tải trọng động khi đổ bê tông vào cốp pha
Biện pháp đổ bê tông Tải trọng ngang tác dụng vào cốp pha
(daN/m
=γ.0,7+ q
đ
*Tải trọng tính toán:
q
tt
= n.γ.h+n.q
đ
=
*Tải trọng phân bố đều trên mét dài:
q
tc
=(γ.h+q
đ
).b=
q
tt
= (n.γ.h+n.q
đ
).b=
Trong đó b là kích thước một cạnh cột. b càng lớn thì q càng lớn do đó ta tính gông cột với tải trọng tác
dụng lên cạnh dài của cột.
*Tính toán theo điều kiện bền:
Page 20
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 1
Với W=bh2/6= => l≤l1
*Tính toán theo điều kiện biến dạng:
Theo điều kiện về biến dạng
Page 21
ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 1
PHẦN 3: THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC
Lựa chọn cần trục tháp cho công tác vận chuyển trong thi công bê tông toàn khối được thực hiện
thông qua các thông số kỹ thuật yêu cầu của công trình:
- Trọng lượng vận chuyển yêu cầu Q
y/c
(tấn);
- Chiều cao vận chuyển yêu cầu H
y/c
(mét);
- Độ xa vận chuyển yêu cầu R
y/c
(mét).
- Năng suất ca của cần trục đáp ứng được khối lượng vận chuyển trong một ca.
1. Xác định trọng lượng vận chuyển yêu cầu Q
y/c
Trọng lượng vận chuyển yêu cầu Q
y/c
được tính theo công thức:
Q
y/c
= Q
ck
+ q
tb
(11.5)
Trong đó: Q
ck
- trọng lượng của cấu kiện lớn nhất (VK, cốt thép, vữa BT…) cần vận chuyển
trong quá trình thi công (tấn); q
tb
- trọng lượng các thiết bị và dây treo buộc (tấn). Phải xét đến trường
Chiều dài ống dẫn mềm D220
Loại thùng dạng trụ tròn của GarBro:
Loại thùng đổ bê tông
GarBro 410R
GarBro 413R
GarBro 420R
GarBro 427R
GarBro 440R
2. Xác định chiều cao vận chuyển yêu cầu H
y/c
Chiều cao vận chuyển yêu cầu H
y/c
(Hình 11.11) được tính theo công thức:
H
y/c
= H
L
+ h
1
+ h
2
+ h
3
(11.7)
Trong đó: H
L
- chiều cao tối đa cần vận chuyển dụng cụ, thiết bị, m;
h
1
AT
+ B
ct
(11.8)
Trong đó: l
đ
– kích thước của đối trọng tính từ tâm đường ray đến mép ngoài
của đối trọng (m);
l
AT
- khoảng cách an toàn, lấy bằng 1 m;
B
t/c
- chiều rộng thi công của công trình (chiều rộng công trình + chiều
rộng dàn giáo (1,2m)+ khoảng lưu không để thi công (0,3-0,5m), m;
Đối với cần trục chạy trên ray, sau khi lựa chọn được cần trục, chiều dài ray L được xác định theo công
thức sau:
Trong đó: L
bớt
ray– chiều dài bớt đường ray
Page 25