CHỌN LỌC CÁ THỂ BÒ ĐỰC GIỐNG HOLSTEIN FRIESIAN
NHẬP TỪ HOA KỲ NUÔI TẠI MONCADA
Hà Minh Tuân, Lê Văn Thông, Lê Bá Quế, Phùng Thế Hải,
Nguyễn Thị Thu Hoà, Nguyễn Hữu Sắc
Trung tâm Giống Gia súc lớn Trung ương
Tóm tắt
Kết quả nghiên cứu trên 6 bò đực giống HF Hoa Kỳ (số hiệu 281, 282, 283, 284, 285 và 286) nuôi tại Trạm
Nghiên cứu và Sản xuất tinh đông lạnh Moncada cho thấy chúng có tiềm năng di truyền cao, ngoại hình thể chất đạt
ĐCKL và có khả năng sinh trưởng phát triển tốt. Trung bình giá trị giống ước tính về khả năng sản xuất sữa của bố
mẹ bò 286 cao nhất, đạt +1361,5 ; thấp nhất là ở bò 284, đạt +1019,0. Điểm xếp cấp ngoại hình thể chất cao nhất là
bò 282, đạt 94,9 điểm và thấp nhất là bò 283, đạt 86,8 điểm. Bò 282 có khối lượng sơ sinh cao nhất, đạt 44 kg và
cũng có khối lượng trưởng thành cao nhất, đạt 926 kg và bò 281 có khối lượng sơ sinh thấp nhất, đạt 41 kg, cũng có
khối lượng trưởng thành thấp nhất, đạt 816 kg.
Các bò đực giống HF Hoa Kỳ đều có chất lượng tinh đông lạnh tốt, đảm bảo hiệu quả cao trong công tác
TTNT và nâng cao chất lượng giống bò ở Việt Nam. Thể tích tinh dịch của bò 281, 282 và 286 đạt 7,87ml; 8,21ml
và 8,11ml, cao hơn các bò 283, 284 và 285, chỉ đạt 6,43ml, 6,54ml và 6,61ml (P<0,05). Hoạt lực tinh trùng của các
bò 282, 284 và 286 đạt 70,29%, 68,94% và 68,33%, cao hơn các bò còn lại (P<0,05). Nồng độ tinh trùng trong tinh
dịch của bò 282, 283 đạt 1,40 tỷ/ml và 1,42 tỷ/ml, cao hơn các bò còn lại (P<0,05). Bò 282 có tỷ lệ các lần lấy tinh
ĐTC cao nhất, đạt 87,32% và bò 283 thấp nhất, chỉ đạt 39,13%. Số CR/lần lấy tinh ĐTC cao nhất là ở bò 282, đạt
428,99 cọng rạ. Và thấp nhất là bò 281 và 283, chỉ đạt 287,98 và 289,61 cọng rạ. Hoạt lực sau giải đông của bò 282
và 284 đạt 41,39% và 41,33% là cao hơn các bò còn lại.
Bò 286 có chỉ số chọn lọc cao nhất (828,50), tiếp đến là bò 282, 285, 283, 284 và thấp nhất là bò 281
(664,45).
1. Đặt vấn đề
Ở Việt Nam, truyền tinh nhân tạo (TTNT) cho bò được ứng dụng từ những năm 70 (thế kỷ
XX) đã góp phần cải tiến, phát triển số lượng, chất lượng đàn bò sữa và thịt trong cả nước. Trạm
Nghiên cứu và Sản xuất tinh đông lạnh Moncada (Moncada) thuộc Trung tâm Giống gia súc lớn
Trung ương, được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ nuôi dưỡng, huấn luyện,
khai thác và sản xuất tinh bò đông lạnh phục vụ công tác TTNT tại Việt Nam. Bò đực hướng sữa
sân chơi
không mái), có máng ăn, uống riêng cho từng ô. Hàng ngày, chuồng trại, máng ăn, uống được vệ
sinh sạch sẽ, vận động tắm chải vào buổi sáng 2 lần/tuần. Quản lý cá thể và phòng bệnh được
thực hiện nghiêm ngặt, kiểm tra thú y 2 lần/năm.
+ Chế độ nuôi dưỡng theo tiêu chuẩn cơ sở với khẩu phần gồm thức ăn thô xanh có sẵn,
thức ăn tinh, thóc mầm và trứng gà.
+ Chế độ khai thác tinh: Bò được khai thác theo cùng chế độ 2lần/tuần.
- Kiểm tra số lượng, chất lượng và sản xuất tinh đông lạnh theo quy trình của JICA, Nhật
Bản; Môi trường pha chế gồm: Tris, Citric axit, Lactose, fructose, Raffinose, nước cất 2 lần,
glycerol, lòng đỏ trứng gà, Peniciline, Streptomycine.
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu
Trạm Nghiên cứu và Sản xuất Tinh đông lạnh Moncada (Tản Lĩnh, Ba Vì, Hà Nội).
2.1.4. Thời gian nghiên cứu: từ 2005 đến 2009.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá giá trị giống ước tính (EBVs: Estimated Breeding Values) về khả năng sản
xuất sữa của đời trước từng bò đực giống HF Hoa Kỳ.
- Đánh giá ngoại hình thể chất của từng bò đực giống HF Hoa Kỳ.
- Xác định khối lượng của từng bò đực giống HF Hoa Kỳ qua các giai đoạn tuổi từ sơ
sinh, 6, 12, 18, 24, 36 và trưởng thành.
- Xác định một số đặc điểm sinh học của tinh dịch (khai thác và đạt tiêu chuẩn đưa vào sản
xuất tinh) của từng bò đực giống HF Hoa Kỳ: thể tích tinh dịch - V (ml), hoạt lực tinh trùng - A (%),
nồng độ tinh trùng - C (tỷ/ml).
- Xác định khả năng sản xuất tinh đông lạnh của từng bò đực giống HF Hoa Kỳ: Tỷ lệ các
lần lấy tinh đạt tiêu chuẩn (ĐTC) (%), số cọng rạ (CR)/lần lấy tinh ĐTC, hoạt lực tinh trùng sau
giải đông - A
sgd
(%). - Xây dựng chỉ số chọn lọc thông qua một số tính trạng chính (giá trị giống về khả năng
Hoa Kỳ: giá trị giống ước tính về khả năng sản xuất sữa của bố-mẹ, số cọng rạ (CR)/lần lấy tinh
ĐTC, khối lượng trưởng thành, điểm ngoại hình thể chất.
SI = aX
1
+ bX
2
+ cX
3
+ dX
4
Trong đó:
- SI: Chỉ số chọn lọc của bò đực giống
- X
1
: Giá trị giống ước tính về khả năng sản xuất sữa của bố-mẹ
- X
2
: Số cọng rạ (CR)/lần lấy tinh ĐTC
- X
3
: Khối lượng trưởng thành
- X
4
: Điểm ngoại hình thể chất
- a, b, c, d: Các giá trị sử sử dụng của bò đực giống được ước tính thông qua thị hiếu của
người chăn nuôi và bản chất, tầm quan trọng của từng tính trạng (a = 0,4;
b = 0,3; c = 0,2; d = 0,1)
+1622
+685
+1153,5
284
+1137
+901
+1019,0
285
+1487
+1021
+1254,0
286
+1566
+1157
+1361,5
(*): Số liệu của nhà cung cấp giống
Kết quả trình bày tại bảng 1 cho thấy, các GTG về khả năng sản xuất sữa đời trước của các
bò đực giống HF Hoa Kỳ này đều đạt giá trị dương. Với người chăn nuôi bò sữa, GTG về khả năng
sản xuất sữa càng cao càng tốt vì khả năng sản xuất sữa của đời con càng cao, khả năng mang lại hiệu
quả kinh tế cao trong chăn nuôi.
Bố của bò đực giống số hiệu 283 có GTG về khả năng sản xuất sữa cao nhất, đạt +1622,
thấp nhất là bố của bò đực giống 284, chỉ đạt +1137.
Mẹ của bò đực giống số hiệu 286 có GTG về khả năng sản xuất sữa cao nhất, đạt +1157,
thấp nhất là mẹ của bò đực giống 283, chỉ đạt +685.
Trung bình GTG về khả năng sản xuất sữa của bố mẹ bò đực giống 286 là cao nhất, đạt
+1361,5 và thấp nhất là ở bò đực giống 284, đạt +1019,0.
3.2. Đặc điểm ngoại hình thể chất của các bò đực giống HF Hoa Kỳ Ngoại hình là hình dáng bên ngoài của con vật, ở một khía cạnh nhất định, ngoại hình phản
Cổ
Vai -
Ngực
Lưng-
Hông
Bụng
Mông -
Đuôi
Bốn
chân
Cơ quan
sinh dục
Tổng
điểm
281
8,6
13,6
8,8
8,8
4,2
8,8
8,6
14,6
14,6
90,6
ĐCKL
282
9,2
14,0
9,3
89,6
ĐCKL
285
8,0
13,6
8,8
8,6
4,3
8,8
9,4
14,4
14,6
90,5
ĐCKL
286
8,4
13,2
8,2
8,4
4,2
8,2
9,4
14,4
14,2
88,6
ĐCKL
Qua bảng 2 cho thấy, cả 6 bò đực HF nhập từ Hoa Kỳ đều có số điểm xếp cấp ngoại hình
thể chất đạt ĐCKL. Trong đó, cao nhất là bò đực số hiệu 282 đạt 94,9 điểm; thấp nhất là bò đực số
hiệu 283 đạt 86,8 điểm. Kết quả này chứng tỏ các bò HF Hoa Kỳ đều có ngoại hình thể chất đạt
44
137
251
438
632
762
926
283
42
133
245
430
617
725
826
284
42,5
135
246
435
628
736
848
285
41,5
135
253
411
636
708
đặc điểm sinh học của tinh dịch bò đực giống HF Hoa Kỳ được thể hiện qua bảng 4, 5 và 6. Bảng 4. Thể tích tinh dịch của từng bò đực giống HF Hoa Kỳ
Số hiệu
V Khai thác
V đạt tiêu chuẩn đưa vào sản xuất
tinh
n
Mean
SE
n
Mean
SE
281
286
7,87
a
0,10
286
7,87
0,10
282
355
8,21
a
0,10
355
8,21
8,11
a
0,20
251
8,11
0,20
Trung bình
1701
7,34
0,05
1697
7,36
0,05
Ghi chú: Trong cùng cột, các giá trị trung bình có chữ cái khác nhau là sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05)
Qua bảng 4 cho thấy, thể tích tinh dịch trung bình của bò đực giống HF Hoa Kỳ đạt 7,34
ml, trong đó bò đực số hiệu 281, 282 và 286 đạt 7,87 ml, 8,21 ml, 8,11 ml là cao hơn các bò đực
giống HF Hoa Kỳ số hiệu 283, 284 và 285, đạt 6,43 ml, 6,54 ml và 6,61 ml (P<0,05).
Kết quả này cao hơn kết quả nghiên cứu của tác giả Phùng Thế Hải và cs. (2009) trên bò
đực giống HF Việt Nam, thể tích tinh dịch khai thác đạt 5,42 ml.
Thể tích tinh dịch trong một lần khai thác tinh của các bò đực HF Hoa Kỳ đều đảm bảo
tốt so với tiêu chuẩn 10 TCN 531-2002 (V ≥ 3 ml), trung bình đạt 7,36 ml.
Bảng 5. Hoạt lực tinh trùng của từng bò đực giống HF Hoa Kỳ
Số hiệu
A Khai thác
A đạt tiêu chuẩn đưa vào sản xuất tinh
n
Mean
SE
284
353
68,94
a
0,17
322
70,30
0,04
285
318
57,17
c
0,67
187
70,00
0,00
286
251
68,33
a
0,21
222
70,02
0,01
Trung bình
1701
64,44
286
0,90
d
0,02
196
1,05
0,01
282
355
1,40
a
0,01
352
1,40
0,01
283
138
1,42
a
0,03
133
1,45
0,02
284
353
1,27
b
Ghi chú: Trong cùng cột, các giá trị trung bình có chữ cái khác nhau là sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05)
Qua bảng 6 cho thấy, nồng độ tinh trùng trung bình trong tinh dịch của các bò đực giống
HF Hoa Kỳ đạt 1,22 tỷ/ml, trong đó bò đực số hiệu 282, 283 đạt 1,40 tỷ/ml và 1,42 tỷ/ml là cao
hơn hẳn các bò đực giống còn lại (P<0,05).
Tác giả Phùng Thế Hải và cs. (2009) cho biết, bò đực giống HF Việt Nam có nồng độ
tinh trùng giao động từ 0,85 - 1,4 tỷ/ml. Bò đực giống HF ở Bỉ có nồng độ tinh trùng dao động từ
0,15 - 1,482 tỷ/ml (Hoflack và cs., 2006). Như vậy, kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương
đương với kết quả của các tác giả trên.
Nồng độ tinh trùng trong tinh dịch đạt tiêu chuẩn 10 TCN531-2002 (C ≥ 0,8 tỷ/ml) của
các bò đực giống HF Hoa Kỳ đạt 1,30 tỷ/ml, trong đó cao nhất là bò đực giống 283, đạt 1,4
tỷ/ml, thấp nhất là bò đực giống 286 đạt 1,05 tỷ/ml.
3.5. Khả năng sản xuất tinh đông lạnh của từng bò đực giống HF Hoa Kỳ
Để sản xuất được tinh đông lạnh dạng cọng rạ, tinh dịch ở mỗi lần khai thác phải có các
chỉ tiêu số lượng và chất lượng thoả mãn các quy định trong tiêu chuẩn 10 TCN 531 - 2002. Tinh
cọng rạ sản xuất được bảo quản ở nhiệt độ lạnh sâu -196
0
C, khi sử dụng cần phải được giải đông.
Hoạt lực tinh trùng sau giải đông (%) chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: Chất lượng tinh tươi
đưa vào sản xuất tinh, kỹ thuật sản xuất tinh, môi trường pha loãng, sức kháng đông của tinh
trùng và kỹ thuật giải đông. Hoạt lực tinh trùng sau giải đông có tầm quan trọng rất lớn trong kết quả thụ thai ở bò cái, nếu hoạt lực tinh trùng sau giải đông cao thì tỷ lệ thụ thai cao và ngược lại.
Do đó tỷ lệ các lần lấy tinh ĐTC, số CR/lần lấy tinh ĐTC và hoạt lực tinh trùng sau giải đông là
các chỉ tiêu có liên quan chặt chẽ với nhau, đánh giá khả năng sản xuất tinh của bò đực giống.
Kết quả nghiên cứu về khả năng sản xuất tinh đông lạnh của 6 bò đực giống HF Hoa Kỳ được thể
hiện ở bảng 7.
Bảng 7. Tỷ lệ lần lấy tinh ĐTC, số cọng rạ/lần lấy tinh ĐTC và hoạt lực sau giải đông của từng
bò đực giống HF
0,14
41,39
a
0,08
283
54
39,13
289,61
d
0,46
40,00
bc
0,03
284
269
76,20
333,83
cd
0,19
41,33
a
0,08
285
162
bình đạt 66,37%, trong đó bò đực giống số hiệu 282 có tỷ lệ các lần lấy tinh ĐTC cao nhất, đạt
87,32%. Thấp nhất là bò đực giống số hiệu 283, chỉ đạt 39,13%.
Số CR/lần lấy tinh ĐTC trung bình của các bò đực giống HF Hoa Kỳ đạt 361,75 cọng rạ,
cao nhất là ở bò đực giống 282, đạt 428,99 cọng rạ. Thấp nhất là bò đực giống số hiệu 281 và 283,
chỉ đạt 287,98 cọng rạ và 289,61 cọng rạ.
Hoạt lực sau giải đông trung bình của các bò đực giống HF Hoa Kỳ đạt 40,82%, trong đó
bò đực giống số hiệu 282 và 284 đạt 41,39% và 41,33% là cao hơn hẳn các bò đực giống còn lại.
Như vậy, các bò đực giống HF Hoa Kỳ đều có khả năng sản xuất tinh đông lạnh đảm bảo
tiêu chuẩn 10 TCN 531-2002. Trong đó bò đực giống 282 có khả năng sản xuất tinh đông lạnh
cao nhất. Chỉ tiêu khả năng sản xuất tinh đông lạnh là quan trọng đối với bò đực giống nên được
đưa vào xây dựng chỉ số chọn lọc.
3.6. Chỉ số chọn lọc của từng bò đực giống HF Hoa Kỳ
Để chọn được những cá thể tốt nhất làm giống trong một quần thể, có thể áp dụng nhiều
phương pháp khác nhau, phụ thuộc vào bản chất của những tính trạng muốn chọn lọc. Nếu dựa
vào trung bình của một số tính trạng nhất định như GTG về năng suất sữa đời trước, số cọng rạ
sản xuất, khối lượng trưởng thành, ngoại hình và giá trị kinh tế hoặc giá trị sử dụng tương ứng của
chúng thì chỉ số chọn lọc là phương pháp thích hợp. Kết quả xác định chỉ số chọn lọc của 6 bò đực giống HF nhập từ Hoa Kỳ dựa theo GTG về năng suất sữa đời trước, số cọng rạ sản xuất, sinh
trưởng (khối lượng trưởng thành) và ngoại hình được thể hiện ở bảng 8. Bảng 8. Chỉ số chọn lọc của 6 bò đực giống HF nhập từ Hoa Kỳ
Số hiệu
Chỉ số chọn lọc
281
664,45
282
785,99
+ Bò đực giống số hiệu 282 có tỷ lệ các lần lấy tinh ĐTC cao nhất, đạt 87,32% và bò số
hiệu 283 thấp nhất, chỉ đạt 39,13%. Số CR/lần lấy tinh ĐTC cao nhất là ở bò 282, đạt 428,99 cọng
rạ, thấp nhất là bò đực 281 và 283, chỉ đạt 287,98 và 289,61 cọng rạ. Hoạt lực sau giải đông của bò
đực giống số 282 và 284 đạt 41,39% và 41,33% là cao hơn các bò đực giống còn lại. - Dựa trên các tính trạng về GTG về năng suất sữa đời trước, số cọng rạ sản xuất, khối
lượng trưởng thành và ngoại hình cho thấy bò đực giống số hiệu 286 có chỉ số chọn lọc cao nhất
(828,50), tiếp đến là bò đực giống số 282, 285, 283, 284 và thấp nhất là bò đực giống số 281
(664,45).
4.2. Đề nghị
Đề nghị tiếp tục nghiên cứu xác định GTG về SLS của từng bò đực giống HF nuôi tại
Moncada thông qua SLS đời con nhằm tuyển chọn được những cá thể đực giống tốt nhất phục vụ
công tác giống bò sữa Việt Nam: tạo chọn được giống bò sữa HF Việt Nam đạt năng suất sữa
cao, chất lượng sữa tốt và hiệu quả kinh tế cao.
Tài liệu tham khảo
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003). Tuyển tập tiêu chuẩn Nông nghiệp Việt nam, tập V,
tr.185-188&192-194.
2. Nguyễn Văn Đức và Lê Thanh Hải (2002). Phương pháp kiểm tra Thống kê sinh học. NXB Khoa học và
Kỹ thuật. Hà Nội.
3. Phùng Thế Hải, Lê Bá Quế, Lê Văn Thông, Phạm Văn Tiềm, Hà Minh Tuân, Trần Công Hoà, Võ Thị Xuân
Hoa, Nguyễn Thị Thu Hoà và Nguyễn Hữu Sắc (2009). “Khả năng sinh trưởng. phát triển và sản xuất tinh
của bò đực giống Holstein Friesian sinh ra tại Việt Nam”. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi. Số 17.
trang: 66-71.
4. Hoflack .G, G. Opsomer, A. Van Soom, D. Maes, A. de Kruif and L. Ducateau (2006). “Comparison of
sperm quality of Belgian Blue and Holstein Friesian bulls”, Theriogenology. Vol. 66, pp. 1834-1846.