ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TP HÒA BÌNH-T.HÒA BÌNH
LỜI CẢM ƠN
Đồ án cấp nước đô thị là một trong những đồ án quan trọng đối với sinh
viên khoa đô thị . Các giai đoạn thiết kế trong đồ án là một hình thức giúp cho
sinh viên làm quen với công việc thực tế sau khi ra trường và giúp cho sinh viên
hiểu sâu và vận dụng những kiến thức lý thuyết đã học trong môn "Cấp nước đô
thị ".
Trong quá trình thực hiện đồ án tôi đã nhận được sự hướng dẫn,giúp đỡ
rất nhiệt tình của các thầy cô giáo.Trước tiên,tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành
tới các thầy cô trong bộ môn giao thông đã giúp đỡ tôi hoàn thành đồ án theo
đúng yêu cầu . Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô
trong bộ môn cấp thoát nước , đặc biệt là thầy VŨ MINH ĐỨC và thầy
PHẠM VĂN DƯƠNG - người đã trực tiếp truyền đạt cho tôi những kiến thức
cơ sở về bộ môn cấp nước đô thị và hướng dẫn tôi thực hiện đồ án này.Trong
quá trình thực hiện đồ án tôi còn rất nhiều thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự
góp ý của các thầy cô giáo để những đồ án sau tôi sẽ hoàn thành tốt hơn.Tôi xin
chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2013
Sinh viên
GVHD:Th.s Vũ Minh Đức
SVTH: Trang 1
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TP HÒA BÌNH-T.HÒA BÌNH
CHƯƠNG I
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TP.HÒA BÌNH-T.HÒA BÌNH
I - §iÒu kiÖn tù nhiªn , ®Þa h×nh
I .1 Vị trí địa lý:
- Thành phố Hoà Bình cách thủ đô Hà Nội 75 km về phía Tây Tây Nam, cách
thành phố Việt Trì gần 60 km về phía Tây Nam và cách thị xã Sơn La hơn 200
km về phía Đông Nam.
+Nhiệt độ cao nhất: 39
o
C.
+Nhiệt độ thấp nhất: 19,9
o
C
- Độ ẩm:
+Độ ẩm tương đối trung bình 84%.
+Độ ẩm tương đối thấp nhất 25%.
- Chế độ mưa:
+Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, cao nhất vào các tháng 7, 8, 9
thường có lũ lớn sông Đà.
+Số ngày mưa trung bình năm: 132 ngày.
+Lượng mưa trung bình năm: 1848 mm.
+Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, khí hậu khô lạnh,
lượng mưa ít, thường xuyên xuất hiện sương mù vào các tháng 11,
12 và tháng giêng.
- Sương mù và mưa phùn:
+Số ngày có sương mù: 19,8 ngày/năm.
+Số ngày có mưa phùn: 32,5 ngày/năm.
- Mây:
+Số ngày có mây: 192,4 ngày/năm.
+Số ngày quang mây: 19,2 ngày/năm.
- Nắng
+Mùa Hè nắng nhất là tháng 5, 6, 7, 8, 9.
+Tổng số giờ nắng trong năm: 1598 giờ.
- Dông:
+ xuất hiện trong mùa Hè.
+Số ngày có dông trong năm: 111,1 ngày.
- Gió:
2
.
- Vùng ven sông có độ chịu tải R ≤ 1 kg/cm
2
.
d. Địa chất thuỷ văn
- Nước ngầm ở độ sâu 40 ÷ 50 m, có tổng lượng nước 150 ÷ 200 m
3
/h trên 9
giếng khoan.
- Nước ngầm mạch nông phụ thuộc vào mực nước sông Đà.
e. Địa chấn
- Khu vực Hoà Bình năm trong vùng động đất cấp 7.
GVHD:Th.s Vũ Minh Đức
SVTH: Trang 4
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TP HÒA BÌNH-T.HÒA BÌNH
I.1.4 - §iÒu kiÖn thuỷ văn
a. Sông Đà:
Sông Đà tại Thị xã Hoà Bình trước khi xây dựng đập.
- Mực nước lớn nhất: 24 m ứng với tần suất 1%.
- Mực nước trung bình: 17,0 m.
- Mực nước thấp nhất: 13,5 m.
- Mực nước báo động tại trạm Hoà Bình:
+Cấp I: 21 m.
+Cấp II: 22 m.
+Cấp III: 23 m.
Ngoài sông Đà còn có các suối Đúng, Ngòi Dong.
b. Hồ Hoà Bình
- Đã được thi công theo đúng các chỉ tiêu thiết kế:
+Dung tích toàn bộ hồ chứa: 9,4 × 10
chiếm 70,72% dân số thị xã, dân số ngoại thị có 20619 người chiếm 29,28% dân
số thị xã.
- Theo đơn vị hành chính, Thị xã Hoà Bình hiện có 6 phường nội thị và 8 xã
ngoại thị. Mật độ dân cư còn thưa thớt, khu vực nội thị trung bình 46,3
người/ha, khu vực ngoại thị 1,6 người/ha.
- Tỷ lệ tăng dân số chung là 2,75% trong đó tăng tự nhiên là 1,23% và tăng cơ
học là 1,52%.
- Dân số trong độ tuổi lao động có 41.529 người, chiếm 56,3% dân số toàn thị
xã. Trong đó lao động tham gia trong các ngành kinh tế quốc dân là 35740
người chiếm 86% lực lượng lao động, còn lại là những người tàn tật mất sức,
nội trợ, học sinh đang đi học với khoảng 5879 người chiếm 14% nguồn lao
động.
HIỆN TRẠNG DÂN SỐ - LAO ĐỘNG THỊ XÃ HOÀ BÌNH (1997)
STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ QUY MÔ
1 Dân số toàn thị xã
- Nội thị
Người
Người
73829
52210
GVHD:Th.s Vũ Minh Đức
SVTH: Trang 6
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TP HÒA BÌNH-T.HÒA BÌNH
- Ngoại thị Người 20619
2 Tỉ lệ tăng dân số chung
- Tăng tự nhiên
- Tăng cơ học
%
%
%
%
%
%
%
100
25
57
18
b.Hiện trạng sử dụng đất đai
- Thị xã Hoà Bình có tổng diện tích đất tự nhiên là 14027,7 ha. Trong đó đất
khu vực nội thị là 1178,3 ha chiếm 8,4% đất toàn thị xã. Đất ngoại thị có
12839,5 ha chiếm 91,6%.
- Đất đai trong phạm vi xây dựng đô thị hiện tại được tổng hợp theo bảng sau
BẢNG HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI ĐÔ THỊ
STT CÁC LOẠI ĐẤT DIỆN TỈ LỆ BÌNH
GVHD:Th.s Vũ Minh Đức
SVTH: Trang 7
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TP HÒA BÌNH-T.HÒA BÌNH
TÍCH
(ha)
(%)
QUÂN
(m
2
/ng)
I ĐẤT DÂN DỤNG 302,95 100 41,6
1 Đất ở 245,43 81 33,7
2 Đất công cộng 12,08 4 1,66
3 Đất cây xanh công viên 1,38 0,5 0,19
4 Đất đường, quảng trường 44,06 14,5 6,05
phổ thông dân tộc nội trú.
Nhà ở
- Quỹ nhà ở của thị xã là 886000 m
2
sản, bình quân 12 m
2
sàn/người. Trong
đó nhà kiên cố 25%, nhà bán kiên cố 60%, nhà tạm 15%. Khu vực Bờ Trái nhà
ở theo tiểu khu quy hoạch. Còn Bờ Phải chủ yếu là nhà dân tự xây mật độ cao.
Tầng cao bình quân nhà ở là 1,3.
2. 2 - Hiện trạng các công trình kiến trúc
a. Nhà ở
-Khu vực Bờ Trái chủ yếu là các khu nhà ở tập thể cao tầng (4 ÷ 5 tầng) kiên cố
và bán kiên cố (1 ÷ 2 tầng) theo kiểu căn hộ. Ngoài ra khu nhà ở dạng vườn của
xã Thịnh Lang các nông dân lại có chất lượng rất cao.
b. Nhà làm việc
-Các công trình nhà làm việc chủ yếu (2 ÷5 tầng) được xây dựng kiên cố, đang
được quản lý sử dụng nên còn chất lượng cao.
c. Kho xưởng
- Tuy công việc thi công trên công trình thuỷ điện có giảm nhưng vẫn đang tiếp
tục hoạt động. Mặt khác là các công trình dạng kết cấu khung kho nên có thể sử
dụng lâu dài.
d. Hệ thống các công trình công cộng, hạ tầng xã hội
- Các trường học PTCS, PTTH, nhà trẻ, mẫu giáo được xây dựng theo đùng quy
phạm xây dựng chất lượng còn tốt.
- Các công trình văn hoá du lịch, dịch vụ thương mại chất lượng thấp tạm bợ và
xuống cấp.
GVHD:Th.s Vũ Minh Đức
SVTH: Trang 9
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TP HÒA BÌNH-T.HÒA BÌNH
Bờ Phải vừa mới được cải tạo mở rộng mặt đường với chiều rộng 22,5 - Quốc
lộ 6B: xuất phát từ ngã ba Mãn Đức (km24 của tỉnh lộ 12A) đến ngã ba Tòng
Đậu dài 32,5 km. Đoạn này được làm chủ yếu thay thế đoạn quốc lộ 6A bị ngập
trong lòng hồ Hoà Bình. Tuyến đi trong vùng có nhiều núi cao và vực sâu nguy
hiểm, mặt nhựa xe đi êm thuận.
- Ngoài hai tuyến chủ yếu trên còn có một tuyến khác như: quốc lộ 24A đi Cổ
Tiết (phía bắc Hoà Bình), tỉnh lộ 12A đi Lương Sơn.
- Các tuyến vận chuyển hàng hoá liên nội tỉnh trung bình hàng năm 208000
tấn/năm.
Đường thuỷ
GVHD:Th.s Vũ Minh Đức
SVTH: Trang 10
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TP HÒA BÌNH-T.HÒA BÌNH
tạm sử dụng tổng hợp cho vận tải hàng hoá và hành khách và phục
vụ du lịch
- Đập Hoà Bình chia tuyến vận tải thuỷ sông Đà làm hai đoạn
Phía hạ lưu đập: vận tải hành khách và hàng hoá theo sông Đà về đồng bằng.
- Phía trên đập: vận tải hàng hoá và hành khách từ đồng bằng sông Hồng theo
hồ sông Đà lên Tây Bắc.Giữa hai tuyến vận tải thuỷ cần trung chuyển bằng
đường bộ.
Hệ thống bến cảng
- Phía thượng lưu đập : Cảng Bích (Thái Thịnh) là cảng công suất cảng trung
bình năm 10.000 tấn/năm.Hiện nay đang tiến hành xây dựng cảng Bích Hạ
(cảng 3 cấp) phía Bờ Phải (chân đồi Ông Tượng), công suất dự kiến 30 vạn
tấn/năm.
- Phía hạ lưu đập : Cảng của Công ty Thuỷ điện Sông Đà nằm ở khu vực bờ
Trái, gồm cảng chuyên dụng và cảng tổng hợp, có đầy đủ hệ thống nhà kho bãi
hàng và phương tiện bốc dỡ. Sau khi công trình thuỷ điện Hoà Bình xây
dựng xong, cảng này không được sử dụng nữa.Cảng Bến Ngọc (cảng Kỳ Sơn):
nằm phía Bờ phải, diện tích 6 ha, có các nhà kho và bãi hàng. Công suất chung
3
/ngày. Nguồn nước ngầm
khai thác từ 3 cụm giếng:
Cụm Thịnh Minh Q = 2400 m3/ngày
Cụm Tu Lý Q = 2400 m3/ngày
Cụm Hồ Đúng Q = 1700 m3/ngày
Cộng Q = 6500 m
3
/ngày
- Nước không qua xử lý, được bơm thẳng lên bể chứa núi De có dung tích W =
800 m
3
, ở cao trình 82 m để tăng áp. Từ bể chứa nước chảy vào mạng lưới sử
dụng, hoà cùng với nguồn nước mặt. Hệ thống này trước đây phục vụ cho công
trường xây dựng thuỷ điện Hoà Bình là chủ yếu. Hiện mạng lưới này cũng bị rò
rỉ, hỏng nhiều, một số cần được thay thế.
GVHD:Th.s Vũ Minh Đức
SVTH: Trang 12
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TP HÒA BÌNH-T.HÒA BÌNH
GVHD:Th.s Vũ Minh Đức
SVTH: Trang 13
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TP HÒA BÌNH-T.HÒA BÌNH
CHƯƠNG II
XÁC ĐỊNH QUY MÔ DÙNG NƯỚC
A.XÁC ĐỊNH NHU CẦU DÙNG NƯỚC
1. Nước sinh hoạt
Lưu lượng nước sinh hoạt được xác định như sau
max
®ng
K
= 1,3
⇒
max
max
.
150.200000.1,3
39000
1000 1000
tc i ng
sh
q N k
Q
= = =
(m
3
/ng-đ)
2 Lưu lượng nước dùng cho tưới cây-rửa đường
• Lượng nước cần cho một lần tưới đường là :
1000
tt
td
Fq
Q
∑
=
(m
3
/ng- )
Lng nc cn cho ti cõy xanh:
1000
tt
cx
t
Fq
Q
=
(m
3
/1 ln ti/ngy)
Trong ú
+ F : din tớch cõy xanh cn ti . F = 14.000 (m
2
)
+ q
t
: Tiờu chun ti cho mt ln ti cõy xanh:
q
t
= 4(m
3
/1 ln ti/m
2
) theo TCVN 33-06
Vy lu ln cho mt ln ti trụng ngy l:
/ng-).
- q
tc
: Tiờu chun cp nc cho mt Ha cụng nghip (m
3
/ha). Chn q
tc
=45
(m
3
/ha.ng-)
- F: Din tớch t nụng nghip tớnh toỏn (ha). . F = 150 (ha).
Tng lu lng nc cp cho sn xut cụng nghip ca thnh ph l:
45 150 6750
CN
Q
= ì =
(m
3
/ng-).
4 Lu l ợng n ớc phục vụ cho dịch vụ công cộng
a.Xác định l u l ợng n ớc cấp cho tr ờng học
- Lu lợng trung bình ngày của trờng học:
.
.
1000
tr h
tc
bv
bv
tc
TB
G.q
Q
1000
=
(m
3
/ng-)
Trong đó:
- G : Số giờng của bệnh viện.G=400 (ging)
-
bv
tc
q
: Tiêu chuẩn cấp nớc một giờng bệnh lấy là 300 l/giờng
=>
bv
TB
400.300
Q 120
1000
= =
(m
3
/ng-)
c. Xác định l u l ợng n ớc cấp cho khach s n
- Lu lợng trung bình ngày của khach sn
Q
CTCC
=
.tr h
TB
Q
+
bv
TB
Q
+
kh.s
TB
Q
=375+120+120=495 (m
3
/ng )
5. Nớc dùng cho công việc chữa cháy:
GVHD:Th.s V Minh c
SVTH: Trang 16
ĐỒ ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TP HÒA BÌNH-T.HÒA BÌNH
Với quy mô dân cư 200.000 người,cần xác định riêng tiêu chuẩn chữa cháy với
khu dân cư:
Khu dân cư có dân số 200.000 người,nhà hỗn hợp các tầng không bậc chịu
lửa.Theo TCVN 2622-1995
Ta chọn lưu lượng nước cho một đám cháy là 30 l/s
Lîng níc ch÷a ch¸y ®îc tÝnh:
10,8.q . .
cc cc
Q n k
Q
+
bv
TB
Q
+
kh.s
TB
Q
Q hữu ích = 39000+6750+950+375+120+120=47315 (m
3
/ng-đ)
7 C«ng suÊt tr¹m b¬m II cÊp vµo m¹ng líi cÊp níc
Q
TBII
= Q h u ích×ữ Kr (m
3
/ng-đ)
Trong đó:
- Kr : HÖ sè kÓ ®Õn lîng níc thÊt tho¸t. Theo B¶ng 3.1 TCXDVN 33-2006, lÊy b
= 1.2.
=> Q
TBII
=1,2.47,315=56778 (m
3
/ng-đ)
Lấy tròn công suất trạm bơm cấp II là.
Q
TBII
3
/ng-đ)GVHD:Th.s Vũ Minh Đức
SVTH: Trang 18
N THIT K H THNG CP NC TP HềA BèNH-T.HềA BèNH
CHNG III
Chế độ làm việc của hệ thống cấp nớc
I .Chế độ tiêu thụ nớc cho nhu cầu sinh hoạt
K
gi max
=
max
x
max
Trong đó :
+ K
giờ
max
: là tỉ số giữa lu lợng giờ dùng nớc lớn nhất và lu lợng giờ dùng nớc
trung bình.
+
max
: hệ số có kể đến mức độ tiện nghi của ngôi nhà , chế độ làm việc của các
xí nghiệp công nghiệp và các điều kiện địa phơng khác . Theo đề bài cho thì ở
khu vực bờ trái TP Hoà Bình Tỉnh Hoà Bình trong mỗi hộ có WC và có tắm
hoa sen , nhà cao trung bình 4 đến 5 tầng , các xí nghiệp làm việc 2 đến 3 ca
một ngày nh vậy ta có thể chọn :
3312
24
=
(m
3
/h)
BNG THễNG Kấ LU LNG NC TIấU TH THEO TNG GI
TRONG NGY DNG NC LN NHT
(bng)
GVHD:Th.s V Minh c
SVTH: Trang 19
N THIT K H THNG CP NC TP HềA BèNH-T.HềA BèNH
Biu tiờu th nc
II. Tính toán dung tích của i nớc
Bng 1.Xác định thể tích điều hoà của đài nớc
Giờ trong
ngày
Lu lng
tiêu thụ
(%Qngđ)
Lu lng
trm bơm cấp
II(%Qngđ)
Lu lng
nc vào đài
(%Qngđ)
Lu lng
nc ở đài ra
(%Qngđ)
Lu lng nc
22-23 3,22 3,16 0,06 1,34
23-24 3,21 3,16 0,05 1,29
Tng 100,00 100
Thể tích đài nớc đợc xác định theo công thức:
W
đ
= W
d
dh
+ W
10
cc
(m
3
)
Trong đó:
+ W
d
dh
: Thể tích điều hoà của đài nớc, theo bảng ta tớnh c dung tớch iu hũa
ln nht ca i l 6.83% Q
ngd
W
d
dh
= 6.83% Q
ngd
=
100
6,83.56778
Thiết kế đài hình trụ tròn có H
=0.6D
W
=
)(3950
4
3
2
m
HD
d
=
ìì
D =
3
14.36.0
39504
ì
ì
=20,3 (m)
GVHD:Th.s V Minh c
SVTH: Trang 21
N THIT K H THNG CP NC TP HềA BèNH-T.HềA BèNH
D=20 (m) ;H
bt :
Lợng nớc dùng cho bản thân trạm xử lý.
W
bt
= 5% Q
ng.đêm
= 5% Q
TBII
(m
3
)
GVHD:Th.s V Minh c
SVTH: Trang 23
Giờ
trong
ngày
Ch
bm ca
trạm
bơm cấp
I
(%Qngđ)
Ch bm
ca trm
bơm cấp
II(%Qngđ)
Lu
lng
nc vào
vào bể
4-5
4,16 3,16 1,00
8,00
5-6
4,17 4,67
0,50
7,50
6-7
4,17 4,67
0,50 7,00
7-8
4,17 4,67
0,50 6,50
8-9
4,17 4,67
0,50 6,00
9-10
4,17 4,67
0,50 5,50
10-11
4,17 4,67
0,50 5,00
11-12
0,50 1,00
19-20
4,17 4,67
0,50 0,50
20-21
4,17 4,67
0,50 0,00
21-22
4,16 3,16 1,00
1,00
22-23
4,16 3,16 1,00
2,00
23-24
4,16 3,16 1,00
3,00
Tổng 100 100,00 8,00 8,00
N THIT K H THNG CP NC TP HềA BèNH-T.HềA BèNH
= 5%
ì
56778 = 2838,9 (m
3
)
+ W
=10,8.30.2=648 (m
3
)
Vậy dung tích bể :
W
bc
= 2838,9 + 4542,24 + 648 = 8029,14 (m
3
)
Lấy W
bc
= 8100 (m
3
).
GVHD:Th.s V Minh c
SVTH: Trang 24
N THIT K H THNG CP NC TP HềA BèNH-T.HềA BèNH
CHNG IV
Chọn nguồn nớc khai thác và V trí khai thác
Iv.1. Chọn nguồn nớc khai thác
Địa hình của thị xã Hoà Bình có địa thế rất phức tạp nên nhng do địa hình
nh vậy cùng với điều kiện thuận lợi của sông Hoà Bình mà ta có thể chọn chỗ
đặt trạm xử lý nơc. Hiện nay TP đang đặt nhà máy nớc và trạm xử lý nớc ngay
trên hồ Hoà Bình, và chọn nguồn nớc của hồ Hoà Bình để xử lý. Đó là phơng án
chọn rất phù hợp. Nhng với quy mô của đồ án môn học này với tính chất học hỏi
và tập là mà ta có thể chọn chỗ đặt trạm xử lý ở đầu nguồn sông Hoà Bình, và
lấy nớc sông Hoà Bình để xử lý. T c im ca TP HềA BèNH cú trm s lý
ngay trờn h HềA BèNH,do vy ta tin hnh xõy dng b cha v khụng phi
xõy dng i nc.