ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG
PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
TẠI SACOMBANK CHI NHÁNH HUẾ
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Trần Thị Thùy Linh
Lớp: K44B-TCNH
Niên khóa: 2010 - 2014 ThS. Hà Diệu Thương
Huế, tháng 05 năm 2014
Lời Cảm Ơn !
Hoàn thành đề tài này trước hết tôi xin chân thành cảm ơn
các cô chú, anh chị đang công tác tại Sacombank – Chi nhánh
Huế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập.
1
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Hà Diệu
Thương đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn cho tôi trong quá trình
hoàn thành đề tài này. Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong
khoa Kế toán – Tài chính trường Đại học Kinh tế Huế đã dạy
dỗ và giúp đỡ tôi trong những năm học vừa qua.
Do nhận thức còn hạn chế và thời gian nghiên cứu chưa
nhiều, bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất
mong nhận được các ý kiến đóng góp về bài viết.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Thùy Linh
2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc sĩ Hà Diệu Thương
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Kết cấu đề tài gồm có 3 phần: Phần đặt vấn đề, phần nội dung và kết quả nghiên
cứu, phần kết luận. Phần đặt vấn đề sẽ nêu ra các vấn đề làm cơ sở để thực hiện đề tài:
trình bày lý do lựa chọn thực hiện đề tài này, những mục tiêu cần đặt được của bài
nghiên cứu, làm rõ những nội dung về đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và
những phương pháp được sử dụng trong đề tài.
Tiếp theo, phần nội dung và kết quả nghiên cứu được trình bày theo 3 chương.
Qua đề tài này, ở chương 1 sẽhệ thống lại những kiến thức cơ bản về thanh toán quốc
tế (TTQT), đi sâu tìm hiểu các phương thức TTQT. Đặc biệt chú trọng phương thức
tín dụng chứng từ (TDCT), nhấn mạnh ưu điểm của phương thức này so với những
phương thức TTQT khác. Ở chương 2, liên hệ với thực tế,giới thiệu sơ lượt vềNgân
hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), phân tích tình hình hoạt
động chung của SacombankChi nhánh Thừa Thiên Huế (CN T.T.Huế) trong giai đoạn
2010 - 2013. Từ đó phân tích tình hoạt động TTQT tại CN trên các phương diện: theo
các phương thức thanh toán, theo loại tiền,theo sản phẩm,theo đối tượng và theo DT.
Phần trọng tâm của đề tài là tìm hiểu thực trạng hoạt động của phương thức TDCT tại
CN trong mối liên hệ với tình hình hoạt động chung của TTQT,so sánh với các
SVTH: Trần Thị Thùy Linh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc sĩ Hà Diệu Thương
2014
phương thức TTQT khác, phân tích đóng gópdoanh thu(DT) của phương thức TDCT
trong tổng DT TTQT cũng như tổng thu nhập của CN. Sau đó,ở chương 3 trình bày
những ưu điểm và hạn chế của CN trong quá trình thực hiện TTQT bằng phương thức
TDCT.Từ những tìm hiểu trên, đề tài đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm mở rộng
và phát triển phương thức TDCT tại Sacombank CN T.T.Huế.
Phần kết luận trình bày tóm gọn kết quả đạt được của đề tài trong quá trình phân
tích thực trạng TTQT bằng phương thức TDCT. Đồng thời nêu lên mặt hạn chế và
phương hướng phát triển để tài của mình trong tương lai.
SVTH: Trần Thị Thùy Linh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc sĩ Hà Diệu Thương
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc sĩ Hà Diệu Thương
2014
2. Mục tiêu nghiên cứu
• Mục đích lý luận:
- Nắm được những vấn đề cơ bản về TTQT, nhận định ưu nhược điểm của từng phương
thức.
- Nắm được quy trình, những điểm đặc trưng của phương thức TDCT cũng như những
ưu điểm nổi trội hơn so với những phương thức khác.
• Mục đích thực tiễn:
- Tìm hiểu thực trạng hoạt động nghiệp vụ TTQT và hoạt động TTQT bằng phương
thức TDCT tại Sacombank CN T.T.Huế.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động TTQT bằng phương thức TDCT tại CN.
- Tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn của CN, những hạn chế và nguyên nhân khi
CN thực hiện phương thức TDCT.
- Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động TTQT, cũng như phát triển
phương thức TDCT.
3. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động TTQT bằng phương thức TDCT tại Sacombank CN T.T.Huế.
4. Phạm vi nghiên cứu
Do hạn chế về kiến thức, hiểu biết và thời gian nghiên cứu, đề tài xin đề cập
đến:
- Hoạt động TTQT, tập trung nghiên cứu phương thức TDCT, tình hình áp dụng
phương thức này tại NH.
- Thời gian: giai đoạn 2010 – 2013.
- Không gian: đề tài phân tích thực trạng hoạt động TTQT bằng phương thức TDCT tại
Sacombank CN T.T.Huế.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng: nghiên cứu tình hình và đánh giá hiệu quả hoạt
động của phương thức TDCT ở trạng thái động, có mối quan hệ với tình hình hoạt
động TTQT của NH và nền kinh tế chung.
TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ.
SVTH: Trần Thị Thùy Linh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc sĩ Hà Diệu Thương
2014
Khái quát chung về thanh toán quốc tế
Khái niệmthanh toán quốc tế
Thế giới ngày càng tiến tới hội nhập. Vì vậy, các quốc gia không ngừng mở
rộng các mối quan hệ quốc tế trên nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong đó quan hệ kinh tế
đóng vai trò quan trọng, là cơ sở để phát triển các mối quan hệ khác. Cùng với xu
hướng đó, hoạt động chi trả, thanh toán giữa các quốc gia ngày càng diễn ra phổ biến,
sôi nổi. TTQT ra đời như là một tất yếu khách quan trong quá trình phát triển này.
Theo Trầm Thị Xuân Hương ( TTQT 2006), “Thanh toán quốc tế là quá trình
thực hiện các khoản thu chi tiền tệ quốc tế thông qua hệ thống NH trên thế giới nhằm
phục vụ cho các mối quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau ” .
Như vậy, TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ thanh toán giữa các quốc gia
thông qua hệ thống NH, thực chất là các nghiệp vụ NH quốc tế; diễn ra trên phạm vi
toàn cầu dựa trên cơ sở các hợp đồng ngoại thương và trao đổi tiền tệ quốc tế.
Điều kiện về thanh toán quốc tế
Trong TTQT, những quy định về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia tập
hợp thành những điều kiện, được gọi là điều kiện TTQT.
1.1.2.1. Điều kiện về tiền tệ
TTQT là hoạt động liên quan đến hai hay nhiều quốc gia, tuy nhiên mỗi quốc gia
lại có đồng tiền riêng. Vậy nên, khi TTQT cần thống nhất về đồng tiền được sử dụng để
tính toán và thanh toán,quy định về cách thức sử lý khi có biến động của đồng tiền đó.
a. Phân loại tiền tệ trong TTQT
• Căn cứ vào hình thái tồn tại của tiền tệ
- Tiền mặt: gồm tiền mặt, tiền kim loại của từng quốc gia, ít xuất hiện trong TTQT.
- Tiền tín dụng: tồn tại dưới dạng những con số ghi trên tài khoản hay sổ sách của NH,
sử dụng nhiều trong TTQT.
ổn định làm đồng tiền đảm bảo, xác định tỷ giá giữa đồng tiền đảm bảo và đồng tiền
trong hợp đồng tại thời điểm ký kết. Đến thời điểm thanh toán, xác định lại tỷ giá,
điều chỉnh tăng hay giảm giá trị hợp đồng theo sự thay đổi của tỷ giá này.
- Trường hợp đồng tiền thanh toán và tính toán khác loại: khi thanh toán, căn cứ vào tỷ
giá giữa đồng tiền thanh toán và tính toán để xác định số tiền cần phải trả.
• Đảm bảo hối đoái theo rổ tiền tệ: dùng một số đồng tiền có sức mua ổn định, tạo
thành một rổ tiền tệ để làm đảm bảo; xác định tỷ giá của các đồng tiền trong rổ tiền tệ
với đồng tiền thanh toán vào thời điểm ký hợp đồng và thời điểm thanh toán để làm
căn cứ điều chỉnh giá trị hợp đồng.
Đảm bảo hối đoái theo rổ tiền tệ thường được tiến hành bằng 2 cách:
- Tổng giá trị hợp đồng thương mại được điều chỉnh căn cứ vào mức bình quân tỷ lệ
biến động của tỷ giá hối đoái cả “ rổ tiền tệ’’.
SVTH: Trần Thị Thùy Linh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc sĩ Hà Diệu Thương
2014
- Tổng giá trị hợp đồng được điều chỉnh căn cứ tỷ lệ biến động của bình quân tỷ giá
hối đoái của cả “ rổ tiền tệ’’tại thời điểm thanh toán so với lúc ký kết hợp đồng.
1.1.2.3. Điều kiện về địa điểm thanh toán
Địa điểm thanh toán là nơi thực hiện việc trả tiền, được lựa chọn phụ thuộc vào
đồng tiền thanh toán, mối quan hệ giữa hai bên. Trong TTQT, bên nào cũng muốn lựa
chọn nước mình làm địa điểm thanh toán vì tránh đọng vốn nếu là NNK, thu tiền nhanh
nếu là NXK; đồng thời tạo điều kiện cho NH trong nước thu phí, nâng cao vị trí nội tệ.
1.1.2.4. Điều kiện về thời gian thanh toán
Thời gian thanh toán trong hợp đồng TTQT phụ thuộc vào cách thức trả tiền.
a. Trả tiền trước:
- Bên NK trả một phần hay toàn bộ số tiền hàng của hợp đồng ngay khi ký hợp đồng
hoặc sau khi bên XK chấp nhận đơn đặt hàng của bên NK nhưng trước khi bên XK
giao hàng.
- Là hình thức cấp tín dụng ngắn hạn của bên NK cho bên XK.
- Căn cứ để xác định điều kiện trả tiền trước:
SVTH: Trần Thị Thùy Linh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc sĩ Hà Diệu Thương
2014
Các phương thức thanh toán quốc tế
Phương thức TTQT là cách thức chi trả một hợp đồng xuất nhập khẩu (XNK)
thông qua trung gian NH bằng cách trích tiền từ tài khoản của nhà nhập khẩu (NNK)
chuyển vào tài khoản của nhà xuất khẩu(NXK) căn cứ vào hợp đồng thương mại và
chứng từ (CT) do hai bên cung cấp cho NH.
Phương thức chuyển tiền
a. Định nghĩa:Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó một khách
hàng (KH) của NH(gọi là người chuyển tiền) yêu cầu NH chuyển một số tiền nhất
định cho người thụ hưởng ở một địa diểm nhất định.
Có hai hình thức chuyển tiền:chuyển tiền bằng thư và chuyển tiền bằng điện.
Chuyển tiền bằng điện phí cao hơn nhưng nhanh, ít bị ảnh hưởng bởi biến động tỷ giá,
nên được sử dụng nhiều hơn.
b. Các bên tham gia:
- Người chuyển tiền: là người yêu cầu NH chuyển tiền; thường là người mua, NNK hay
người mắc nợ.
- Người thụ hưởng: là người do người chuyển tiền chỉ định; là người bán, NXK hay chủ
nợ.
- NH chuyển tiền:nhận ủy thác chuyển tiền của người chuyển tiền.
- NH trả tiền: trực tiếp trả tiền cho người thụ hưởng, thông thường là NH đại lý hay
NHchi nhánh của NH chuyển tiền ở nước người thụ hưởng.
c. Quy trình thực hiện
• Chuyển tiền trả sau: việc chuyển tiền được thực hiện sau khi nhận hàng.
Người
thụ hưởng
(1). Giao hàng và BCT
(2). Lập lệnh yêu cầu chuyển tiền cho người thụ hưởng
(3). Chuyển tiền thông qua ngân hàng đại lý
SVTH: Trần Thị Thùy Linh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc sĩ Hà Diệu Thương
2014
Phương thức mở tài khoản là phương thức trong đó người bán mở một tài khoản
hoặc một quyển sổ để ghi nợ người mua sau khi ngườibán đã hoàn thành giao hàng hay
dịch vụ, đến định kỳ có thể là tháng, quý hoặc nămngười mua trả tiền cho người bán.
(1) Ký hợp đồng
(3) Chuyển tiền
(4) Chuyển tiền
(5) Báo có
(2) Giao hàng, CT
Giấy báo nợ
Ngân hàng bên bán
Người bán
Người mua
Ngân hàng bên mua
b. Quy trình thực hiện:
Sơ đồ 1.3: Quy trình phương thức mở tài khoản
c. Nhận xét:
- Là hình thức có lợi cho người mua, người bán đồng ý cấp tín dụng cho người mua
(bán hàng trả chậm). Người mua, mặc dù được mua hàng trả chậm nhưng phải chịu
giá cao hơn do người bán có tính lãi trên số tiền trả chậm. Còn người bán, mặc dù có
tính lãi nhưng vẫn chịu rủi ro do chưa thu hết tiền hàng.
- Áp dụng trong trường hợp hai bên có quan hệ mua bán thường xuyên, khối lượng
không lớn và tin cậy lẫn nhau; nội bộ công ty, đại lý và các thanh toán phi mậu dịch.
Phương thức nhờ thu
a. Định nghĩa:
Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi
hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho KH, thì gửi CT ủy thác cho
NH phục vụ mình thu hộ số tiền của người mua trên cơ sở hối phiếu do người bán lập
SVTH: Trần Thị Thùy Linh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc sĩ Hà Diệu Thương
2014
với điều kiện người mua trả tiền hoặc đồng ý trả tiền thì NH mới giao CT thương mại
để người mua nhận hàng.
• Phân loại:
- Nhờ thu trả ngay ( D/P)
- Nhờ thu trả chậm (D/A)
- Nhờ thu kèm điều kiện quy định khác (D/OT) : thanh toán từng phần, trao CT đổi kỳ
phiếu, trao CT đổi giấy nhận nợ hay trao CT khi hối phiếu được người trả tiền chấp
nhận và NH thu hộ bảo lãnh.
• Trình tự thực hiện:
(3). Chuyển chỉ thị nhờ thu, hối phiếu, và CT hàng hóa
(7) Báo có / thông báo từ chối
(6)Thanh toán / thông báo từ chối
(5) Thanh toán / chấp nhận thanh toán và nhận CT hoặc từ chối
(2). Lập chỉ thị nhờ thu và nộp hối phiếu, CT hàng hóa
(1). Giao hàng
(4). Thông báo CT đến
Ngân hàng nhận ủy thác
Người
bán
Người mua
Ngân hàng đại lý
Sơ đồ 1.5: Quy trình phương thức nhờ thu kèm chứng từ
• Nhận xét:
- Vai trò của NH được nâng cao hơn, NH thay mặt người bán khống chế CT nên quyền
lợi của người bán được bảo đảm hơn nhờ thu trơn. Tuy nhiên, tốc độ thanh toán chậm,
rủi ro cho bên người bán vẫn lớn.
- Áp dụng trong trường hợp người mua và người bán quen biết, tin tưởng và có quan hệ
hộ, chi hộ mà còn đại diện cho bên mua thanh toán tiền cho bên bán, đảm bảo bên bán
nhận đủ số tiền ứng với hàng hóa đã cung ứng; đảm bảo cho bên mua nhận đúng số
lượng, chất lượng hàng hóa ứng với số tiền đã thanh toán. Với những ưuđiểm đó,
phương thức TDCT trở thành phương thức hữu hiệu nhất cho cả bên mua và bên bán.
Phương thức tín dụng chứng từ
Khái niệm về tín dụng chứng từ
Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó NH theo yêu cầu của KH
cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng hoặc chấp nhận hối phiếu do
SVTH: Trần Thị Thùy Linh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc sĩ Hà Diệu Thương
2014
người này ký phát trong phạm vi số tiền đó nếu người này xuất trình được BCT thanh
toán phù hợp với những quy định nêu ra trong thư tín dụng (L/C).
Các bên tham gia trong phương thức TDCT:
- Người xin mở L/C: người mua, NNK, người được người mua ủy thác.
- Người hưởng lợi: người bán, NXK, người được người bán chỉ định.
- NH mở L/C: NH phục NNK, ở nước NNK và cấp tín dụng cho NNK.
- NH thông báo L/C: NH phục vụ NXK, ở nước NXK, thường là NH chi nhánh hay NH
đại lý của NH mở L/C.
Ngoài ra còn có các NH khác: NH xác nhận, NH thanh toán, NH chiết khấu, NH
chấp nhận, NH chuyển nhượng, NH hoàn trả (NHHT), NH đòi tiền, …
Thư tín dụng
Khái niệm
Thư tín dụnglà một văn bản do một NH phát hành theo yêu cầu của khách hàng
(NNK) cam kết trả một số tiền nhất định trong một thời hạn nhất định cho người thụ
hưởng (NXK) khi người này xuất trình được một BCT hợp lệ với các yêu cầu của
L/C.
Phân loại:
Căn cứ vào tính chất cam kết của NH mở L/C
- L/C có thể hủy ngang: là L/C có thể bị sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ mà không cần
1)
- L/C dự phòng: NH mở cam kết trả tiền cho người hưởng lợi nếu có sự vi phạm hợp
đồng hay thỏa thuận từ phía người mở L/C.
Nội dung của thư tín dụng (phụ lục 2)
1) Số hiệu, địa điểm, ngày mở L/C.
2) Thời hạn giao hàng
3) Loại thư tín dụng.
4) Tên địa chỉ của những người có liên quan.
5) Số tiền của thư tín dụng.
6) Thời hạn hiệu lực của L/C.
7) Thời hạn trả tiền của L/C
8) Điều khoản về hàng hóa.
9) Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hoá.
10) Các CT mà người XK phải xuất trình.
11) Sự cam kết trả tiền NH mở thư tín dụng.
12) Những điều kiện đặc biệt khác.
Pháp luật về thanh toán bằng tín dụng chứng từ
Nội dung của TTQT theo phương thứcTDCT được thực hiện theo “Quy tắc và
thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” (Uniform Customs and practice for
documentary credits) do phòng thương mại quốc tế (ICC) ban hành. Văn bản đầu tiên
SVTH: Trần Thị Thùy Linh
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Thạc sĩ Hà Diệu Thương
2014
được xuất bản năm 1933 sau đó được sửa đổi qua các năm 1951, 1962, 1974, 1983
(UCP 400), 1993 (UCP 500), và gần đây nhất 25/10/2006 ICC công bố UCP 600 có
hiệu lực từ ngày 01/07/2007.
UCP quy định quyền hạn, trách nhiệm của các bên liên quan trong giao dịch
TDCT với điều kiện L/C có dẫn chiếu việc tuân thủ UCP. Theo nguyên tắc, UCP 600
có hiệu lực chỉ trong trường hợp nếu các bên trực tiếp thỏa thuận rằng các quan
hệ phát sinh giữa họ được điều chỉnh bằng chính những quy tắc này. Nếu các
c. Các bên giao dịch chỉ căn cứ vào CT, không căn cứ vào hàng hóa.
Các CT là bằng chứng về việc giao hàng của NXK,là đại diện cho giá trị hàng hóa
đã được giao, do đó là căn cứ để NH trả tiền, NNK trả tiền cho NH; cũng làCT đểNNK
nhận hàng. Khi CT xuất trình phù hợp, NH mở L/C phải thanh toán vô điều kiện cho
NXK, dù trên thực tế hàng hóa chưa được giao hoặc giao không đúng như trên CT ghi.
d. L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ CT.
Vì L/C giao dịch bằng CT và thanh toán chỉ căn cứ vào CT nên yêu cầu tuân thủ
chặt chẽ CT. Để được thanh toán, NXK phải lập được BCT phù hợp, tuân thủ chặt chẽ
các điều kiện, điều khoản của L/C.
e. Phương thức TDCT đảm bảo tương đối quyền lợi của NXK và NNK.
NXK nếu hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và lập được BCT thanh toán phù hợp
với yêu cầu của L/C thì NH sẽ đảm bảo thanh toán tiền hàng cho NXK. Việc NXK
giao hàng đúng theo yêu cầu của L/C cũng chính là NXK đã thực hiện đúng các điều
khoản của hợp đồng thương mại, do vậy quyền lợi của NNK cũng được đảm bảo vì
họ sẽ nhận được hàng đúng theo yêu cầu của L/C.
(5)
(2)
(1)
(4)
(3)
Ngân hàng mở L/C
Người
nhập khẩu
Người xuất khẩu
Ngân hàng thông báo
Quy trình phương thứctín dụng chứng từ
SVTH: Trần Thị Thùy Linh
(10)
(11)
(9)
toán tiền hàng đủ vàđúng hạn. NNK không có quyền can thiệp vào việc thanh toán
của NH mở L/C và NH mở L/C cũng không có quyền từ chối thanh toán khi NXK
thực hiện đúng nghĩa vụ giao hàng và BCT.
- Khi L/C được mở thì NXK đã phải có giấy phép chuyển ngoại tệ ra nước ngoài của cơ
quan quản lý ngoại hối, NXK sẽ tránh được rủi ro về quản lý ngoại hối của nước NK.
SVTH: Trần Thị Thùy Linh
(7)
(8)